Hợp đồng thầu phụ cung cấp và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái

docx 8 trang Lucy 02/10/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thầu phụ cung cấp và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thau_phu_cung_cap_va_lap_dat_he_thong_nang_luong_ma.docx

Nội dung text: Hợp đồng thầu phụ cung cấp và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái

  1. HỢP ĐỒNG THẦU PHỤ Ngày / / Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU PHỤ] Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1
  2. HỢP ĐỒNG THẦU PHỤ “V/v cung cấp và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái” Số: ...................... Hôm nay, ngày / / (“Ngày ký kết”), tại [ ], chúng tôi gồm có: [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU PHỤ] Đại diện: Chức vụ: Địa chỉ: Mã số thuế: Điện thoại: (sau đây gọi là “Nhà Thầu phụ”) và [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] Đại diện: Chức vụ: Địa chỉ: Mã số thuế: Điện thoại: (sau đây gọi là " Nhà Thầu [ ]") Nhà Thầu [ ] và CHỦ ĐẦU TƯ (“Chủ Đầu Tư”) đã ký kết hợp đồng thiết kế, mua sắm và xây dựng Hệ Thống. Sau khi thảo luận, Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng Thầu Phụ [ ] này (“Hợp Đồng Thầu Phụ”) để Nhà Thầu Phụ thực hiện một phần công việc mà Nhà Thầu [ ] phải thực hiện đối với Chủ Đầu Tư với các nội dung và điều khoản sau: Điều 1. Đối tượng của Hợp Đồng Thầu Phụ, giá Hợp Đồng Thầu Phụ và thanh toán 1.1. Đối tượng của Hợp Đồng Thầu Phụ và giá Hợp Đồng Thầu Phụ. Nhà Thầu [ ] đồng ý chỉ định Nhà Thầu Phụ lắp đặt hệ thống điện mặt trời có công suất 8.65 kWp (“Hệ Thống”) và thực hiện các công việc khác được quy định tại Hợp Đồng Thầu Phụ này. Chi tiết của Hệ Thống về số lượng, chất lượng, thông tin và giá cả được Các Bên thỏa thuận trong bảng báo giá đính kèm Hợp Đồng Thầu Phụ này. Bảng báo giá (được thể hiện tại Phụ Lục 01) được xem là một phụ lục đính kèm và không thể tách rời của Hợp Đồng Thầu Phụ này. 1.2. Phương thức thanh toán. (a) Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam. (b) Phương thức thanh toán: Chuyển khoản. 1.3. Quy trình thanh toán cụ thể được Các Bên thống nhất tại Phụ lục 02 đính kèm Hợp Đồng Thầu Phụ 2
  3. Điều 2. Bàn giao, lắp đặt và nghiệm thu 2.1. Địa điểm bàn giao, thời gian bàn giao. Nhà Thầu Phụ có trách nhiệm vận chuyển Hệ Thống đến đúng địa điểm bàn giao và đúng thời gian bàn giao như được thỏa thuận bởi Các Bên tại Phụ Lục 02 đính kèm Hợp Đồng Thầu Phụ này. 2.2. Lắp đặt và nghiệm thu. (a) Nhà Thầu Phụ sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm đối với việc thi công và lắp đặt Hệ Thống và xử lý các vấn đề liên quan đến Hệ Thống theo quy định của Hợp Đồng Thầu Phụ này. Nhà Thầu Phụ sẽ chịu trách nhiệm bốc dỡ và lắp đặt Hệ Thống để đưa Hệ Thống vào vận hành và sử dụng tại địa điểm bàn giao. Việc lắp đặt diễn ra vào cùng ngày bàn giao hoặc vào thời điểm khác theo thỏa thuận của Các Bên. (b) Sau khi hoàn thành lắp đặt Hệ Thống, Nhà Thầu Phụ sẽ gửi báo cáo bảo đảm chất lượng sau cùng cho Nhà Thầu [ ]. Trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo bảo đảm chất lượng sau cùng, Nhà Thầu [ ] phải, cùng Nhà Thầu Phụ, tiến hành thử nghiệm nghiệm thu, bàn giao công trình và ký kết biên bản nghiệm thu (“Biên Bản Nghiệm Thu”). Việc bàn giao sẽ được Các Bên thực hiện và được ghi nhận trong Biên Bản Nghiệm Thu. Nhà Thầu [ ] có quyền kiểm tra chất lượng, số lượng, thông số kỹ thuật và đặc tính của thiết bị trước khi Nhà Thầu Phụ thi công và lắp đặt Hệ Thống. Nếu phát hiện thiết bị không đúng với thỏa thuận trong Hợp Đồng Thầu Phụ, Nhà Thầu Phụ và Nhà Thầu [ ] phải lập biên bản, ký và xác nhận ngay tại chỗ. Trong trường hợp này, Nhà Thầu [ ] có quyền từ chối lắp đặt và yêu cầu Nhà Thầu Phụ bàn giao các thiết bị khác theo đúng thỏa thuận. (c) Nhà Thầu Phụ vẫn có trách nhiệm quản lý và lưu giữ, cùng với rủi ro mất mát và hư hỏng Hệ Thống cho đến khi các bên ký Biên Bản Nghiệm Thu Hệ Thống và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán. 2.3. Trong quá trình lắp đặt Hệ Thống, Nhà Thầu Phụ đảm bảo không gây thiệt hại về tài sản cho chủ Hệ Thống là Chủ Đầu Tư và tài sản của Nhà Thầu [ ]. Nhà Thầu Phụ sẽ khảo sát trước địa điểm lắp đặt Hệ Thống để có phương án lắp đặt phù hợp. Trường hợp phát sinh vấn đề mới trước hoặc trong khi Nhà Thầu Phụ tiến hành lắp đặt mà có khả năng gây thiệt hại đến tài sản của Chủ Đầu Tư, Nhà Thầu Phụ phải thông báo trước cho Nhà Thầu [ ] và Chủ Đầu Tư và chỉ lắp đặt khi Nhà Thầu [ ] và Chủ Đầu Tư đồng ý. Điều 3. Yêu cầu về tiêu chuẩn, xuất xứ, thông số kỹ thuật, chất lượng của thiết bị và các hệ thống. 3.1. Hệ Thống được lắp đặt bởi Nhà Thầu Phụ theo Điều 1 và Điều 2 của Hợp Đồng Thầu Phụ này. 3.2. Chất lượng thiết bị: Thiết bị được sản xuất mới hoàn toàn mới, chưa qua sử dụng, không hư hỏng hoặc khiếm khuyết nào. 3.3. Hệ Thống phải liên tục giám sát các thông số quan trọng như dòng điện, điện áp, tổng công suất các tấm pin và công suất phát ngay tại đầu ra của bộ biến tần trước điểm đấu nối lưới. Điều 4. Điều khoản bảo hành. 4.1. Nhà Thầu Phụ có trách nhiệm bảo hành thiết bị và lắp đặt Hệ Thống cho Nhà Thầu [ ] và Chủ Đầu Tư trong thời gian quy định. Cụ thể: (a) Bảo hành Tấm pin NLMT: bảo hành 12 năm đối với các lỗi về vật liệu và kỹ thuật của nhà sản xuất kể từ ngày Nhà Thầu [ ] nhận đủ hàng. (b) Bảo hành bộ hòa lưới: bảo hành 24 năm đối với các lỗi kỹ thuật kể từ ngày đưa vào sử dụng. 3
  4. (c) Bảo hành tủ điện tích hợp: 12 tháng đối với các lỗi kỹ thuật kể từ ngày đưa vào sử dụng. (d) Bảo hành thiết bị giám sát: 12 tháng đối với các lỗi kỹ thuật kể từ ngày đưa vào sử dụng. (e) Bảo hành khác: bảo hành thêm 3 tháng đối với khách hàng theo chính sách khuyến mãi 4.2. Chi phí thực hiện bảo hành: Trong thời gian bảo hành thiết bị, Nhà Thầu Phụ chịu toàn bộ chi phí bảo hành thiết bị nếu thiết bị bị lỗi do nhà sản xuất. Trong các trường hợp khác, Nhà Thầu Phụ có nghĩa vụ hỗ trợ sửa chữa thiết bị và Nhà Thầu [ ] và/hoặc Chủ Đầu Tư sẽ là Bên chịu chi phí sửa chữa này. Ngoài ra và không ảnh hưởng đến các nội dung khác của Điều 4 này: (a) Nhà Thầu Phụ phải có được bảo hành và cam kết tốt nhất có thể đối với chất lượng của Hệ Thống và vật liệu vì lợi ích của Nhà Thầu [ ]. Tuy nhiên, trong trường hợp thời hạn bảo hành đối với bất kỳ vật liệu nào thuộc phạm vi của Hợp Đồng Thầu Phụ này vượt quá thời hạn bảo hành tối thiểu được quy định tại Điều 4.1, thì Nhà Thầu Phụ sẽ chuyển giao những cam kết bảo hành đó cho Nhà Thầu [ ] theo Hợp Đồng Thầu Phụ này; với điều kiện là việc chuyển giao hoặc cung cấp này không giải phóng Nhà Thầu Phụ khỏi bất kỳ nghĩa vụ nào theo Hợp Đồng này, bao gồm cả việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của bất kỳ nhà thầu phụ được phép nào của Nhà Thầu Phụ. (b) Nếu bất kỳ nhà thầu phụ được phép nào của Nhà Thầu Phụ đưa ra bất kỳ cam kết bảo hành, bảo đảm hiệu suất hoặc các lợi ích liên tục khác liên quan đến bất kỳ phần nào của công trình theo quy định của Hợp Đồng Thầu Phụ này vượt quá (các) thời hạn bảo hành được quy định tại Điều 4.1 áp dụng cho phần công trình đó, thì Nhà Thầu Phụ phải chuyển giao cam kết bảo hành, bảo đảm hiệu suất hoặc các lợi ích liên tục khác cho Nhà Thầu [ ] trước khi hết (các) thời hạn bảo hành quy định tại Điều 4.1 áp dụng cho phần công trình đó và chấm dứt Hợp Đồng này. (c) Không ảnh hưởng bởi những điều trên, đối với bất kỳ mô-đun năng lượng mặt trời và/hoặc bộ biến tần và/hoặc ắc quy lưu trữ nào tạo thành một phần của công trình theo quy định của Hợp Đồng Thầu Phụ này, Nhà Thầu Phụ phải chuyển giao mọi cam kết bảo hành, bảo đảm hiệu suất và các lợi ích liên tục khác do nhà thầu phụ được phép có liên quan cung cấp cho Nhà Thầu [ ] không muộn hơn ngày ghi trong Biên Bản Nghiệm Thu và trong mọi trường hợp, việc chuyển giao này sẽ tự động có hiệu lực kể từ ngày Nhà Thầu [ ] ký Biên Bản Nghiệm Thu theo đúng quy định của Nhà Thầu Phụ. 4.3. Khi phát sinh sự kiện bảo hành, Nhà Thầu Phụ phải tiến hành bảo hành và hoàn tất việc sửa chữa trong vòng 05 (năm) ngày (trừ ngày lễ, Tết, Thứ Bảy và Chủ nhật) kể từ thời điểm nhận được thông báo (bằng văn bản/email) của Nhà Thầu [ ]. Trường hợp vật tư có lỗi do nhà sản xuất thì thời hạn hoàn tất việc sửa chữa được áp dụng theo chính sách bảo hành của nhà sản xuất. 4.4. Nhà Thầu Phụ bảo hành đối với sự cố xảy ra đối với thiết bị, ngoại trừ các trường hợp sau: (a) Chủ Đầu Tư không tuân thủ các hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình vận hành và lưu giữ thiết bị. (b) Chủ Đầu Tư tự ý tháo rời hoặc thay đổi cấu trúc bên trong của thiết bị. (c) Thiết bị có dấu hiệu bị phá hoại bởi con người. (d) Chủ Đầu Tư để hóa chất tràn vào tủ điện. (e) Sự kiện bất khả kháng. 4.5. Nhà Thầu Phụ chịu trách nhiệm mọi bảo trì, sửa chữa và các trách nhiệm phát sinh liên quan đến Hệ Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Thầu [ ] 5.1. Quyền của Nhà Thầu [ ]. (a) Yêu cầu Nhà Thầu Phụ thi công và lắp đặt đúng thiết bị và yêu cầu kỹ thuật; và (b) Các quyền khác theo Hợp Đồng Thầu Phụ và theo quy định của pháp luật. 5.2. Nghĩa vụ của Nhà Thầu [ ]. 4
  5. (a) Đảm bảo rằng Nhà Thầu Phụ được phép lắp đặt Hệ Thống tại địa điểm bàn giao và có đầy đủ các giấy phép cần thiết theo quy định của pháp luật (nếu có) để lắp đặt Hệ Thống tại địa điểm bàn giao. (b) Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho Nhà Thầu Phụ. Trong phạm vi quy định pháp luật, Nhà Thầu [ ] đồng ý cho phép Nhà Thầu Phụ, cơ quan có thẩm quyền (nếu được yêu cầu), nhà cung cấp dịch vụ và đối tác sử dụng các thông tin này cho mục đích thẩm định hồ sơ, quản lý dự án và quảng cáo. (c) Trường hợp tình hình tài chính có thay đổi ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, Nhà Thầu [ ] phải thông báo ngay cho Nhà Thầu Phụ để hai Bên thương lượng và đưa ra giải pháp tốt nhất cho cả hai Bên. (d) Đảm bảo Chủ Đầu Tư bàn giao mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà Thầu Phụ thi công. (e) Đảm bảo Chủ Đầu Tư tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà Thầu Phụ tập trung vật liệu và thiết bị xây dựng. (f) Thanh toán đúng tiến độ cho Nhà Thầu Phụ theo các điều khoản quy định tại Hợp Đồng Thầu Phụ và các Phụ Lục liên quan. (g) Đảm bảo Chủ Đầu Tư tạo điều kiện thuận lợi để Nhà Thầu Phụ hoàn thành công việc và hoàn thành nghiệm thu Hệ Thống đúng tiến độ. (h) Nhận thông báo của Nhà Thầu Phụ thông qua ứng dụng điện thoại, cuộc gọi, email và các thiết bị khác theo thông báo của Nhà Thầu Phụ. (i) Đảm bảo rằng Nhà Thầu Phụ có quyền truy cập liên tục vào việc giám sát các thông số chính như dòng điện, điện áp, tổng công suất của các tấm pin và khả năng phát điện của Hệ Thống (bao gồm cả việc Hệ Thống truy cập Internet không bị gián đoạn). (j) Các trách nhiệm khác theo Hợp Đồng Thầu Phụ và theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Thầu Phụ 6.1. Quyền của Nhà Thầu Phụ. (a) Nhận thanh toán từ Nhà Thầu [ ] theo quy định của Hợp Đồng Thầu Phụ này. (b) Các quyền khác theo Hợp Đồng Thầu Phụ này và theo quy định của pháp luật. 6.2. Nghĩa vụ của Nhà Thầu Phụ. (a) Chịu trách nhiệm về việc lắp đặt Hệ Thống, bao gồm việc tuân thủ các mốc thời gian đã thỏa thuận và đảm bảo chất lượng. (b) Xử lý kịp thời mọi thắc mắc hoặc khiếu nại của khách hàng về số tiền thanh toán hoặc liên quan đến các ứng dụng, quy trình trên điện thoại và các thiết bị khác mà Nhà Thầu Phụ sử dụng (nếu có) qua đường dây nóng, email hoặc tin nhắn. (c) Xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho Nhà Thầu [ ] trong vòng 01 (một) ngày (trừ ngày lễ, Tết, Thứ Bảy và Chủ Nhật) kể từ ngày nhận được khoản thanh toán. (d) Cam kết rằng các tài liệu liên quan đến việc xây dựng và lắp đặt Hệ Thống (bao gồm cả thiết kế của Hệ Thống) sẽ tuân thủ luật pháp hiện hành, các phê duyệt, giấy phép, quy định của ngành và khuyến nghị của Nhà Thầu Phụ. (e) Bàn giao cho Nhà Thầu [ ] toàn bộ hồ sơ và tài liệu của Hệ Thống. (f) Giao hàng đúng địa chỉ, mã sản phẩm, công suất, chất lượng, số lượng thiết bị và lắp đặt hoàn chỉnh. (g) Tuân thủ nghĩa vụ bảo hành sản phẩm theo Điều 4 của Hợp Đồng Thầu Phụ này. (h) Tư vấn cho Nhà Thầu [ ] và/hoặc Chủ Đầu Tư về cách giám sát, vận hành, vệ sinh và bảo trì Hệ (i) Cung cấp dịch vụ bảo trì miễn phí trong 01 năm đầu tiên. (j) Hợp tác và hỗ trợ Nhà Thầu [ ] khi được yêu cầu. (k) Các trách nhiệm khác theo Hợp Đồng Thầu Phụ và theo quy định của pháp luật. 5
  6. Điều 7. Sự kiện bất khả kháng. 7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà các bên không thể lường trước và không thể khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn đến các sự kiện: chiến tranh, bạo loạn, đình công, thời tiết bất thường, hỏa hoạn, bão, lũ lụt, sóng thần, động đất hoặc các thảm họa thiên nhiên tương tự. 7.2. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải áp dụng mọi biện pháp hợp lý để khắc phục hoặc tránh sự kiện bất khả kháng đó. 7.3. Bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho Bên kia chậm nhất là 05 (năm) ngày (bằng email/tin nhắn) sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Nếu Bên có nghĩa vụ không thông báo trong 05 ngày này, thì Bên có nghĩa vụ không có quyền áp dụng điều khoản về bất khả kháng để được miễn trừ trách nhiệm do vi phạm Hợp Đồng Thầu Phụ. Bên có nghĩa vụ phải tiếp tục thực hiện Hợp Đồng Thầu Phụ sau khi sự kiện bất khả kháng kết thúc. Điều 8. Hiệu lực, hủy bỏ và chấm dứt Hợp Đồng Thầu Phụ. 8.1. Hợp Đồng Thầu Phụ này có hiệu lực từ Ngày Ký Kết cho đến khi bị chấm dứt theo Điều 8.3. 8.2. Hủy bỏ Hợp Đồng Thầu Phụ: Một Bên có quyền hủy bỏ Hợp Đồng Thầu Phụ khi xảy ra tình huống cho phép hủy bỏ Hợp Đồng Thầu Phụ theo quy định tại Hợp Đồng Thầu Phụ hoặc theo quy định của pháp luật. 8.3. Hợp Đồng Thầu Phụ bị chấm dứt theo một trong các trường hợp sau: (a) Các Bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng Thầu Phụ này, bao gồm cả nghĩa vụ bảo hành sản phẩm; hoặc (b) Theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên; hoặc (c) Các trường hợp khác theo Hợp Đồng Thầu Phụ này và theo quy định của pháp luật. 8.4. Trong trường hợp quá thời hạn thanh toán theo thông báo của Nhà Thầu Phụ gửi cho Nhà Thầu [ ], mà Nhà Thầu Phụ vẫn chưa nhận được khoản thanh toán đầy đủ từ Nhà Thầu [ ] theo quy định tại Hợp Đồng Thầu Phụ và các trường hợp khác được quy định tại Hợp Đồng Thầu Phụ, thì Nhà Thầu Phụ có quyền sử dụng riêng lẻ hoặc đồng thời các quyền sau: (a) Nhà Thầu Phụ có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng Thầu Phụ. (b) Nhà Thầu [ ] phải chịu phí chậm trả với mức lãi suất 1%/tháng (một phần trăm một tháng) tính trên tổng số tiền chậm trả cho đến khi Nhà Thầu [ ] hoàn tất mọi khoản thanh toán cho Nhà Thầu Phụ. Nếu chậm thanh toán quá 60 (sáu mươi) ngày, Nhà Thầu Phụ có quyền tính lãi chậm trả với mức 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) đối với Nhà Thầu [ ] mà mức lãi này được tính trên số tiền chậm thanh toán kể từ ngày thứ 61 (sáu mươi mốt) cho đến khi Nhà Thầu [ ] hoàn tất thanh toán. Số tiền lãi tối đa sẽ được giới hạn ở mức lãi tối đa theo quy định của pháp luật. (c) Nhà Thầu [ ] phải bồi thường thiệt hại cho Nhà Thầu Phụ (nếu có); (d) Các quyền khác của Nhà Thầu Phụ theo quy định của pháp luật. Điều 9. Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp. 9.1. Hợp Đồng Thầu Phụ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. 9.2. Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng Thầu Phụ, nếu có các bất đồng phát sinh thì Các Bên sẽ nỗ lực giải quyết thông qua thương lượng nhằm tìm ra giải pháp hợp lý. Trường hợp không thương lượng hoặc đã thương lượng nhưng không thể giải quyết trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản của một Bên gửi cho Bên còn lại, thì Bên có quyền khởi kiện được quyền đưa mọi tranh chấp phát 6
  7. sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng Thầu Phụ này giải quyết tại Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam (VIAC) để giải quyết theo Quy Tắc Trọng Tài của VIAC bởi một hoặc nhiều trọng tài viên được chỉ định theo Quy Tắc nêu trên. Ngôn ngữ tố tụng trọng tài là tiếng Việt. Phán quyết có hiệu lực của Trọng Tài là chung thẩm và có giá trị bắt buộc đối với Các Bên. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp do Bên thua kiện Điều 10. Điều khoản chung. 10.1. Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh tuân thủ theo thỏa thuận của Hợp Đồng Thầu Phụ này và các Phụ Lục đính kèm. 10.2. Bảo mật: Mỗi Bên cam kết bảo mật Hợp Đồng Thầu Phụ này và các nội dung có liên quan. 10.3. Bên nào vi phạm Hợp Đồng Thầu Phụ sẽ chịu phạt vi phạm với mức 08% (tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm và bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có). 10.4. Việc sửa đổi hoặc bổ sung bất kỳ nội dung nào của Hợp Đồng Thầu Phụ đều phải được Các Bên bằng văn bản và là một phần không tách rời của hợp đồng này. 10.5. Nhà Thầu [ ] có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ Hợp Đồng Thầu Phụ, hoặc bất kỳ quyền hoặc lợi ích nào được ghi trong Hợp Đồng Thầu Phụ mà không cần sự đồng ý của Nhà Thầu Phụ, miễn là có thông báo trước với Nhà Thầu Phụ. Nhà Thầu Phụ không được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ Hợp Đồng Thầu Phụ, hoặc bất kỳ quyền hoặc lợi ích nào được ghi trong Hợp Đồng Thầu Phụ mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Nhà Thầu [ ]. 10.6. Bất kỳ nội dung nào trong các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng Thầu Phụ này quy định Các Bên yêu cầu, đề nghị hoặc thông báo hoặc chấp thuận một vấn đề nào đó, thì Các Bên phải thông báo cho nhau bằng văn bản và gửi trực tiếp (theo biên nhận), có bảo đảm bằng đường bưu điện hoặc email. 10.7. Tất cả điều khoản và từng phần của các điều khoản của Hợp Đồng Thầu Phụ này sẽ có hiệu lực riêng rẽ và độc lập với các điều khoản khác. Nếu có bất kỳ điều khoản nào vô hiệu, trái luật hoặc không thể thi hành theo pháp luật Việt Nam, thì hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Hợp Đồng Thầu Phụ này sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Thay mặt và đại diện cho Thay mặt và đại diện cho NHÀ THẦU PHỤ NHÀ THẦU [ ] (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) 7