Hợp đồng tổng thầu thi công xây lắp nhà xưởng và các công trình phụ trợ cho dự án xây dựng nhà máy may

docx 21 trang Lucy 14/09/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng tổng thầu thi công xây lắp nhà xưởng và các công trình phụ trợ cho dự án xây dựng nhà máy may", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_tong_thau_thi_cong_xay_lap_nha_xuong_va_cac_cong_tr.docx

Nội dung text: Hợp đồng tổng thầu thi công xây lắp nhà xưởng và các công trình phụ trợ cho dự án xây dựng nhà máy may

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC ---------------------------- HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU THI CÔNG XÂY LẮP Số: /.../HĐTCXL/... Ngày ../.../... TÊN GÓI THẦU: TỔNG THẦU THI CÔNG XÂY LẮP NHÀ XƯỞNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY MAY SẢN PHẨM DỆT KIM ĐỊA ĐIỂM: .......................................................................................... CHỦ ĐẦU TƯ: .......................................................................................... NHÀ THẦU: .......................................................................................... [ĐỊA DANH] [THÁNG], NĂM ... 0
  2. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG Số: /.../HĐTCXL/... Gói thầu : Tổng thầu thi công xây lắp nhà xưởng và các công trình phụ trợ. Dự án : Đầu tư xây dựng nhà máy may sản phẩm dệt kim Địa điểm : ................................................................... - Căn cứ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành; - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm: Bên A: CÔNG TY ........................ Người đại diện: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ: phố Hà Nội. Điện thoại: Mã số thuế: Nhà thầu (Bên B): CÔNG TY ........................ Người đại diện: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ: Điện thoại: Fax: [...] Mã số thuế: Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng này (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản và nội dung như sau: Điều 1. Nội dung công việc của Hợp đồng 1.1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện việc “Tổng thầu Thi công xây dựng nhà xưởng và các công trình phụ trợ” thuộc dự án Đầu tư xây dựng nhà máy may sản phẩm dệt kim tại ........................ (sau đây gọi là “Gói thầu” hoặc “Công trình”). Chi tiết nội dung, khối lượng và yêu cầu công việc cụ thể của Hợp đồng được nêu tại Phụ lục 1 “Phạm vi công việc và Chi tiết giá trị Hợp đồng” đính kèm theo Hợp đồng này. 1.2. Bên B có trách nhiệm thực hiện công việc của Hợp đồng này theo đúng thiết kế đ ược duyệt, đúng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công trình, đúng yêu cầu của Bên A và quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Tài liệu Hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1. Các tài liệu sau đây là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này, bao gồm: (1) Hợp đồng này. (2) Các Phụ lục của Hợp đồng: a. Phụ lục 1. Phạm vi công việc và Chi tiết giá trị Hợp đồng. 1
  3. b. Phụ lục 2. Các điều kiện khác của Hợp đồng (3) Thiết kế bản vẽ thi công được Bên A phê duyệt. (4) Các văn bản ký giữa hai bên phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng như: Phụ lục, các biên bản làm việc, các biên bản họp... Các văn bản này phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện có thẩm quyền và dấu của hai bên thì mới có hiệu lực thực hiện. 2.2. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu Hợp đồng: Khi có nội dung mâu thuẫn hoặc chưa rõ ràng giữa các tài liệu của Hợp đồng này thì thứ tự ưu tiên của các tài liệu Hợp đồng được áp dụng theo thứ tự từ (1) đến (4), từ mục a đến mục d quy định tại Khoản 2.1 trên đây, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác. Điều 3. Thời gian thực hiện Hợp đồng 3.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng: không quá 12 tháng tương đương 360 ngày, trong đó: a. Ngày bắt đầu: Kể từ ngày ký Hợp đồng. - Thi công san nền: không quá 45 ngày; - Thi công khối nhà xưởng gồm 04 đơn nguyên: không quá 240 ngày; - Thi công các công trình phụ trợ còn lại: không quá 75 ngày Thời gian thực hiện Hợp đồng nêu trên bao gồm cả ngày Thứ bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ (Nhưng không bao gồm thời gian nghỉ tết Nguyên đán theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành). 3.2. Dựa trên tiến độ tổng thể, trong vòng 30 ngày kể từ khi Hợp đồng được ký kết, Bên B lập tiến độ chi tiết từng hạng mục và trình Bên A phê duyệt. 3.3. Thời gian thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh khi có sự phê duyệt của bên A. Điều 4. Nghiệm thu và bàn giao 4.1. Việc nghiệm thu và bàn giao công trình phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng (theo mẫu bên A cung cấp) 4.2. Yêu cầu đối với sản phẩm bàn giao: 4.2.1.Sản phẩm bàn giao phải đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của Bên A, theo các điều kiện quy định của Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó: (1) Đối với việc cung cấp thiết bị: Thiết bị cung cấp phải là loại có chất lượng tốt, đảm bảo mới 100%, sản xuất từ năm 2020 đến nay và phải đạt quy cách, chất lượng, thông số kỹ thuật, nguồn gốc, xuất xứ, chủng loại theo đúng quy định tại Phụ lục 1 “Phạm vi công việc và Chi tiết giá trị Hợp đồng” đính kèm Hợp đồng này. Vật tư chính phải có hồ sơ giấy tờ chứng minh rõ nguồn gốc, xuất xứ, và được Bên A nghiệm thu trước khi đưa vào thi công lắp đặt. Đối với các thiết bị nhập khẩu, nhà thầu cung cấp CO/CQ bản gốc hoặc bản sao công chứng, hợp đồng nguyên tắc hoặc hợp đồng với nhà cung cấp chính. Đối với các thiết bị mua trong nước nhà thầu phải cung cấp giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà cung cấp. (2) Đối với công tác thi công xây dựng và lắp đặt: Việc thi công xây dựng và lắp đặt phải (i) Theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã được Bên A phê duyệt; (ii) Tuân 2
  4. thủ biện pháp thi công, quy trình thi công theo quy định; (iii) Đảm bảo thiết bị, vật tư, vật liệu... sử dụng để thi công tuân theo quy chuẩn, kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng và lắp đặt được áp dụng cho công trình; đảm bảo sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng; và (iv) Đảm bảo các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. 4.3. Trường hợp có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến thiết kế, thiết bị, vật tư, vật liệu... thì việc thay đổi phải đảm bảo các điều kiện sau: (i) Thiết bị, vật tư, vật liệu... được thay đổi phải có quy cách, chất lượng và tính năng tương đương hoặc cao cấp hơn. (ii) Phải được Bên A thống nhất bằng văn bản trước khi triển khai; 4.4. Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, Bên B phải thông báo trước cho Bên A (ít nhất 24h) để hai bên tiến hành nghiệm thu. 4.5. Bên A chỉ nghiệm thu đối với khối lượng công việc thực tế đã được Bên B hoàn thành và có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Việc nghiệm thu của Bên A sẽ không làm giảm trách nhiệm của Bên B đối với sản phẩm đã bàn giao. 4.6. Những khối lượng công việc phát sinh ngoài Hợp đồng phải được Bên A ký xác nhận bằng văn bản mới được xem xét nghiệm thu để hai bên làm cơ sở thanh quyết toán. Điều 5. Giá trị Hợp đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán Hợp đồng 5.1. Giá trị Hợp đồng: 5.1.1. Giá trị Hợp đồng: đồng (Bằng chữ: đồng). Chi tiết giá trị Hợp đồng được quy định tại Phụ lục 1 “Phạm vi công việc và Chi tiết giá trị Hợp đồng” đính kèm Hợp đồng này. 5.1.2. Giá trị Hợp đồng trên đã bao gồm các loại thuế và mọi khoản chi phí cho vật tư, thiết bị, nhân công, vận chuyển, giám sát, điện, nước, vận chuyển rác thải và phế liệu, an ninh công trường, bảo hiểm, bào hành và toàn bộ các khoản chi phí cần thiết khác để Bên B hoàn thành công việc theo đúng Hợp đồng. 5.1.3. Giá trị Hợp đồng trên đã được tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến việc thực hiện công việc của Hợp đồng như: rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện Hợp đồng, rủi ro về chính sách, rủi ro về thời tiết, yếu tố môi trường, địa hình, địa chất (trường hợp kết quả khảo sát địa hình, địa chất của Bên B có sai khác so với số liệu của Bên A cung cấp, Bên B vẫn có trách nhiệm thi công với giá Hợp đồng không thay đổi) và các rủi ro khác liên quan. Do vậy, Bên B phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình (nếu có) liên quan đến việc thực hiện các công việc của Hợp đồng này. 5.1.4. Hình thức Hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định. Đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng (kể cả thời gian gia hạn, kéo dài nếu có). Khối lượng thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế được Bên A đồng ý nghiệm thu. 5.2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán Hợp đồng: 5.2.1. Tạm ứng: 3
  5. Bên A tạm ứng cho Bên B 30% (Ba mươi phần trăm) Giá trị Hợp đồng trước thuế trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực và Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ tạm ứng hợp lệ từ Bên B, bao gồm: (1) Văn bản đề nghị tạm ứng; (2) Bản gốc Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng được cấp theo quy định của Hợp đồng và theo Mẫu số 18; (3) Bản gốc Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước được cấp theo quy định của Hợp đồng và theo Mẫu số 19; (4) Đăng ký tài khoản ngân hàng của Bên B với cơ quan thuế theo quy định; (5) Bảo hiểm theo quy định tại Điều 2 Phụ lục 3 đối với nhà thầu theo quy định Số tiền tạm ứng trên sẽ được Bên A thu hồi hết ở lần thanh toán 1. 5.2.2. Thanh toán Bên A thanh toán cho Bên B thành 03 (ba) lần như sau: Lần 1: Thanh toán 85% giá trị khối lượng hoàn thành khi nhà thầu thi công được khoảng 60% khối lượng công việc được Bên A nghiệm thu. Số tiền tạm ứng sẽ được thu hồi hết ở lần thanh toán này. Lần 2: Thanh toán đến 85% giá trị Hợp đồng khi nhà thầu xây dựng và lắp đặt thiết bị xong, hoàn thành công tác chạy thử. Thời gian thanh toán của từng lần là trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B, gồm: (1) Văn bản đề nghị thanh toán; (2) Hồ sơ nghiệm thu chất lượng đối với công việc đã hoàn thành theo quy định của pháp luật; (3) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành được ký, đóng dấu xác nhận bởi đại diện có thẩm quyền của hai bên; (4) Bảng tính giá trị khối lượng công việc hoàn thành được ký, đóng dấu xác nhận bởi đại diện có thẩm quyền của hai bên; (5) Hoá đơn tài chính hợp lệ viết cho giá trị khối lượng công việc hoàn thành được Bên A đồng ý nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. (6) Các file mềm liên quan. 5.2.3. Quyết toán 1. Sau khi Bên B đã hoàn thành xong toàn bộ công việc theo quy định của Hợp đồng và được Bên A đồng ý ký nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B Giá trị Hợp đồng còn lại được hai bên thống nhất quyết toán, sau khi Bên A đã: (i) Thu hồi hết tiền tạm ứng của Hợp đồng; và (ii) Khấu trừ giá trị đã thanh toán của Hợp đồng và các khoản phạt vi phạm Hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm của Bên B (nếu có). 2. Thời gian thanh toán là trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ của Bên B, bao gồm: (1) Hồ sơ quản lý chất lượng cho toàn bộ công việc của Hợp Đồng theo quy định 4
  6. pháp luật hiện hành; (2) Kết quả thí nghiệm nước thải sau khi xử lý đạt cột B QCVN 14:2008/BTNMT: bản gốc; (3) Giấy phép xả thải ra môi trường. (4) Bảng tính khối lượng Công Việc Bên B hoàn thành có xác nhận của Bên A; (5) Bảng tính Giá trị quyết toán được ký và đóng dấu bởi đại diện hợp pháp của hai bên; (6) Hóa đơn tài chính hợp pháp tương đương với Giá trị quyết toán và trừ đi giá trị đã xuất hóa đơn tại các lần thanh toán trước đó; (7) Các bản gốc Bảo Lãnh Bảo Hành được cấp theo quy định của Hợp đồng và theo Mẫu số 20; (8) Văn bản đề nghị thanh toán; Điều 6. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng và Bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng 6.1. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng: 6.1.1. Trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này, Bên B phải nộp cho Bên A bản gốc Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng với giá trị Bảo lãnh là 10% Giá trị Hợp đồng, tương đương với số tiền là đồng (Bằng chữ: đồng). 6.1.2. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng được phát hành theo hình thức không hủy ngang và thanh toán vô điều kiện. Mẫu Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng theo Mẫu số 18 chương VII. 6.1.3. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày phát hành đến ngày Bên B hoàn thành toàn bộ công việc theo quy định của Hợp đồng này, được Bên A xác nhận bằng văn bản và Bên A đã nhận được bản gốc Bảo lãnh bảo hành với giá trị Bảo lãnh bằng 5% giá trị Hợp đồng được hai bên thống nhất quyết toán để Bên B thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với công trình. 6.1.4. Nếu đến trước 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bảo lãnh thực hiện hợp đồng hết hiệu lực mà Bên B chưa được Bên A xác nhận bằng văn bản về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì Bên B sẽ phải gia hạn hiệu lực của Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng (tối thiểu 03 tháng/1lần gia hạn) cho tới khi Bên B hoàn thành đầy đủ các công việc theo quy định của Hợp đồng này và được Bên A xác nhận bằng văn bản. Mẫu văn bản gia hạn hiệu lực của Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng phải được Bên A chấp thuận. 6.1.5. Bên B không được nhận lại Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện Hợp đồng sau khi Hợp đồng có hiệu lực hoặc Bên B có bất kỳ hành vi nào vi phạm các quy định của Hợp đồng mà chưa được khắc phục theo yêu cầu của Bên A. 6.1.6. Bên A chỉ hoàn trả cho Bên B Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng sau khi Bên B đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này được Bên A xác nhận bằng văn bản và Bên A đã nhận được bản gốc Bảo lãnh bảo hành với giá trị Bảo lãnh bằng 5
  7. 5% giá trị Hợp đồng được hai bên thống nhất quyết toán để Bên B thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với công trình. 6.2. Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: 6.2.1. Bên B có trách nhiệm nộp cho Bên A bản gốc Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước với giá trị Bảo lãnh bằng số tiền tạm ứng là đồng (Bằng chữ: đồng). 6.2.2. Thời hạn có hiệu lực của Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là từ ngày phát hành cho đến ngày Bên A có văn bản xác nhận về việc đã thu hồi hết tiền tạm ứng hoặc đến hết ngày hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng tùy theo điều kiện nào tới trước. Mẫu Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước được phát hành theo hình thức không hủy ngang và thanh toán vô điều kiện theo Mẫu số 19 chương VII. Ngân hàng phát hành bảo lãnh phải được Bên A chấp thuận. 6.2.3. Nếu đến trước 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước hết hiệu lực mà Bên B chưa được Bên A xác nhận bằng văn bản về việc đã thu hồi hết tiền tạm ứng thì Bên B phải gia hạn hiệu lực của Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (tối thiểu là 02 tháng/1 lần gia hạn) theo yêu cầu của Bên A. Mẫu văn bản gia hạn Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước phải được Bên A chấp thuận. Điều 7. Bảo hành công trình 7.1. Thời gian bảo hành Công trình đối với phần xây dựng là 12 (mười hai) tháng, đối với phần thiết bị là 24 (hai mươi tư) tháng kể từ ngày hai bên ký Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng. Đối với một số hạng mục yêu cầu thời gian bảo hành dài hơn thực hiện theo quy định của nhà sản xuất. Trong trường hợp Bên B cung cấp bảo hành của Nhà sản xuất/Nhà cung cấp thiết bị, Bên B vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm về chất lượng của thiết bị mà Bên B đưa vào lắp đặt. 7.2. Bên B có trách nhiệm bảo hành đối với chất lượng thiết bị, công trình do mình đã cung cấp, thi công xây dựng và lắp đặt trong suốt thời gian bảo hành. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế đối với những hư hỏng hay khiếm khuyết của thiết bị, công trình do lỗi của Bên B gây ra. 7.3. Trước khi Bên B nhận thanh toán giá trị Hợp đồng còn lại, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A bản gốc Bảo lãnh bảo hành (thời gian bảo lãnh phù hợp với điều 7.1 của Hợp đồng) với tổng giá trị Bảo lãnh bằng 5% giá trị Hợp đồng được hai bên thống nhất quyết toán để Bên B thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với công trình. Bảo lãnh bảo hành được phát hành theo hình thức không hủy ngang và thanh toán vô điều kiện. Mẫu Bảo lãnh bảo hành theo Mẫu số 20 chương VII. Ngân hàng phát hành bảo lãnh phải được Bên A chấp thuận. 7.4. Trong thời gian bảo hành, Bên B phải ghi nhận sự cố bảo hành trong vòng 12 (mười hai) giờ (trừ thời giờ làm việc ban đêm) kể từ khi nhận được thông báo của Bên A (thông báo có thể bằng điện thoại, fax hoặc văn bản) về những hư hỏng hay khiếm khuyết của thiết bị, công trình. Bên B có trách nhiệm thực hiện khắc phục, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế đối với những hư hỏng hay khiếm khuyết của thiết bị, công trình trong thời gian do Bên A ấn định hợp lý và Bên B phải chịu toàn bộ 6
  8. các chi phí phát sinh liên quan đến việc thực hiện bảo hành. Các thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để thay thế phải đồng nhất và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định Hợp đồng này. 7.5. Trước khi hết hạn bảo hành 30 (ba mười) ngày, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để thực hiện các công việc kiểm tra, xác nhận và nghiệm thu các công việc bảo hành mà Bên B thực hiện. Trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên B phải tiếp tục thực hiện bảo hành cho đến khi hoàn tất việc bảo hành và có văn bản xác nhận của Bên A về việc Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. 7.6. Nếu Bên B không thực hiện bảo hành hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của Bên A thì Bên A được toàn quyền thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc bảo hành. Đồng thời, Bên A được quyền yêu cầu Ngân hàng cấp bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền bảo hành cho Bên A để Bên A thanh toán các chi phí liên quan cho các đơn vị, cá nhân thực hiện việc bảo hành đó. Nếu tiền bảo hành không đủ để chi trả cho việc bảo hành thì Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A số tiền còn thiếu theo yêu cầu của Bên A. 7.7. Hết thời hạn bảo hành công trình, nếu không có sự cố nào xảy ra do lỗi của Bên B đối với thiết bị, công trình và Bên B được Bên A xác nhận là đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, Bên A sẽ hoàn trả bản gốc Bảo lãnh bảo hành cho Bên B trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày đại diện có thẩm quyền của hai bên ký và đóng dấu Biên bản thanh lý Hợp đồng. Điều 8. Trách nhiệm và quyền của Bên A 8.1. Cung cấp cho Bên B: (1) Báo cáo khoan khảo sát địa chất khu đất. (2) Hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan (3) Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công. (4) Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án. 8.2. Phối hợp với Bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng. 8.3. Tổ chức giám sát công tác thi công xây dựng, lắp đặt; Ký nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ khối lượng công việc đã được Bên B thực hiện trên cơ sở khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành đã được sự chấp thuận của Bên A. 8.4. Yêu cầu Bên B bổ sung mọi nguồn lực cần thiết để đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc Hợp đồng; Yêu cầu Bên B thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ tại công trình trong thời gian thi công. 8.5. Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên A và/hoặc những người được Bên A uỷ quyền có quyền kiểm tra việc thực hiện Hợp đồng của Bên B như: Kiểm tra công trình và tất cả các phân xưởng hoặc các địa điểm gia công, chế tạo, sản xuất, kho lưu trữ của Bên B; Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc; Kiểm tra việc chuẩn bị/tăng cường vật tư và máy móc phục vụ cho thi công của Bên B; Kiểm tra nguồn gốc 7
  9. xuất xứ của vật liệu đầu vào, hồ sơ năng lực của các thiết bị máy móc và nhân sự tại công trình... 8.6. Yêu cầu Bên B đình chỉ/yêu cầu rời khỏi công trình đối với những nhân sự của Bên B không tuân thủ chỉ dẫn của Bên A; Yêu cầu Bên B di dời và thay thế toàn bộ máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu, nhân sự không đảm bảo đúng yêu cầu thi công theo quy định trong thời hạn do Bên A ấn định; Yêu cầu Bên B tạm ngừng công việc và khắc phục hậu quả khi Bên B vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và các quy định khác liên quan. 8.7. Thông báo cho Bên B các sự cố liên quan đến công trình để Bên B thực hiện nghĩa vụ bảo hành. 8.8. Tạm ứng, thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của Hợp đồng này. 8.9. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B không hoàn thành trách nhiệm theo Hợp đồng. 8.10. Trong trường hợp Bên A xét thấy Bên B không đủ năng lực theo yêu cầu để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc nêu tại Hợp đồng, Bên A có quyền chấm dứt một phần hoặc toàn bộ công việc đó. Trong trường hợp này, vào bất kỳ thời đ iểm nào, Bên A có toàn quyền thuê/giao hoặc bất kỳ hình thức thỏa thuận khác với bên thứ ba liên quan đến một phần hoặc toàn bộ công việc đó mà không bị hạn chế bởi Hợp đồng này. 8.11. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này, các tài liệu kèm theo Hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm và quyền của Bên B 9.1. Tiếp nhận mặt bằng xây dựng và thực hiện công việc đảm bảo chất lượng, theo đúng tiến độ và thiết kế được Bên A chấp thuận; Chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật thi công; Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ, chất lượng, tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành áp dụng cho công trình, đúng yêu cầu của Bên A. 9.2. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm hai bên ký Hợp đồng, Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A Bảng tiến độ chi tiết thực hiện Hợp đồng để Bên A xem xét, phê duyệt. 9.3. Lập biện pháp tổ chức thi công để Bên A chấp thuận trước khi triển khai thi công bao gồm: Biện pháp thi công, Sơ đồ tổ chức công trường kèm theo quyết định thành lập Ban điều hành công trường; tiến độ có biểu đồ nhân lực, máy móc thi công; quy trình quản lý chất lượng thi công, kế hoạch quản lý an toàn 9.4. Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác kịp thời, đủ số lượng và chủng loại quy định để thực hiện các công việc của Hợp đồng này; Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc đã thực hiện và bằng chi phí của mình để thực hiện sửa chữa, khắc phục các sai sót hoặc thay thế 8
  10. sản phẩm (nếu có) trong thời gian do Bên A ấn định. Nhà thầu có trách nhiệm mua Bảo hiểm đối với tất cả các phương tiện, thiết bị thi công. 9.5. Tự lo mọi thủ tục xin cấp giấy phép xả thải ra môi trường. Mọi chi phí liên quan Bên B sẽ tự chi trả. 9.6. Tự lo các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ để thực hiện công việc của Hợp đồng dưới sự hỗ trợ của Bên A và tự chịu mọi chi phí liên quan. 9.7. Quản lý người lao động, máy móc, thiết bị, vật tư của mình tại công trình và tự chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan; Mua các loại bảo hiểm cần thiết theo quy định của pháp luật (gồm cả bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm cho người lao động, bảo hiểm đối với bên thứ ba và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật) để đảm bảo cho hoạt động của mình trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng; Thông báo và quản lý chặt chẽ giờ giấc làm việc, việc liên lạc và việc đi lại cho nhân viên của mình tại công trình. 9.8. Tự thanh toán phí vận chuyển rác thải và phế liệu và các chi phí khác liên quan trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng này để đảm bảo cho việc thi công. 9.9. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, yêu cầu của Bên A về các vấn đề: (i) Sử dụng lao động; (ii) An ninh trật tự; (iii) An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; và (iv) Các vấn đề khác liên quan. 9.10.Được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ theo quy định của pháp luật hiện hành để thực hiện một phần công việc nhưng phải thông báo trước cho Bên A và phải được Bên A chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Trong mọi trường hợp, việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của Bên B theo Hợp đồng này. Bên B phải chịu trách nhiệm trước Bên A về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. 9.11.Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu Bên B hoặc người của Bên B hoặc nhà thầu phụ của Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định nêu tại Hợp đồng dẫn đến gây ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, tài chính của Bên A và/hoặc người của Bên A và/hoặc bất kỳ Bên thứ ba nào thì Bên B phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật, trước Bên A và Bên thứ ba về mọi vấn đề liên quan. Đồng thời, Bên B phải chịu toàn bộ các chi phí cho việc hỗ trợ, khắc phục, sửa chữa và bồi thường toàn bộ mọi thiệt hại liên quan cho Bên A và/hoặc người của Bên A và/hoặc Bên thứ ba ngay khi nhận được thông báo của Bên A và/hoặc thông báo của Bên thứ ba. 9.12.Tại thời điểm chạy thử liên động và chuyển giao công nghệ, Bên B sẽ không chịu trách nhiệm nếu lượng nước thải cấp cho trạm xử lý không đảm bảo lưu lượng theo thiết kế. 9.13.Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình; Thường xuyên báo cáo với Bên A về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình. Khi có 9
  11. sự thay đổi về nhân sự tham gia thi công, Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A và phải được Bên A chấp thuận bằng văn bản. 9.14.Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình; hồ sơ thanh toán, quyết toán Hợp đồng để nộp cho Bên A theo đúng quy định. 9.15.Quản lý và bảo quản thiết bị, hàng hóa, vật tư, sản phẩm của Hợp đồng này và chịu các chi phí liên quan (nếu có) cho đến khi hai bên ký nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng. 9.16.Thông báo và phối hợp với cán bộ giám sát của Bên A để ký xác nhận khối lượng hàng ngày và ký nghiệm thu cho khối lượng công việc hoàn thành; Phối hợp đồng bộ với các Bên khác cùng thực hiện tại công trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công, lắp đặt các hạng mục khác của công trình. 9.17.Tuân thủ chỉ dẫn, giám sát, điều phối và yêu cầu của Bên A; Phối hợp với nhân sự của Bên A và các bên khác có liên quan đến việc thực hiện công việc Hợp đồng nhằm đảm bảo việc thực hiện được an toàn, hiệu quả và đồng bộ. 9.18.Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết công việc và các vướng mắc phát sinh tại bất kỳ thời điểm nào do Bên A yêu cầu (kể cả ngày nghỉ, ngoài giờ làm việc); Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, số liệu, tài liệu và hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của Bên A để phục vụ cho các buổi làm việc, các cuộc họp... với các bên liên quan. Tham gia các cuộc họp và thực hiện báo cáo, giải trình... khi được yêu cầu. 9.19.Bên B phải, bằng chi phí của mình, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị cùng những tài sản khác của Bên B ra khỏi công trường và vệ sinh, dọn dẹp mặt bằng để hoàn trả mặt bằng cho Bên A trong trạng thái sạch sẽ và an toàn trước khi Bên B hoàn thành công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, bắt đầu vận hành chạy thử hệ thống hoặc ngay sau khi Hợp đồng chấm dứt. 9.20.Được Bên A tạm ứng và thanh toán theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng này. 9.21.Thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này. 9.22.Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và các tài liệu kèm theo Hợp đồng. Điều 10. Điều khoản chung 10.1.Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm thì phải chịu phạt vi phạm hợp đồng, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ mọi thiệt hại do mình đã gây ra cho bên còn lại và bên thứ ba (nếu có). 10.2.Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, hai bên cần chủ động phối hợp và thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện Hợp đồng. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì hai bên phải thông báo cho nhau biết bằng văn bản và cùng bàn bạc để giải quyết trên tinh thần hợp tác, trung thực, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Trường hợp hai bên không tự giải quyết được bằng thương lượng thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Phán quyết của Tòa án 10
  12. là quyết định cuối cùng buộc hai bên phải thi hành. Bên có lỗi phải chi trả cho bên kia mọi chi phí liên quan đến quá trình giải quyết tranh chấp (bao gồm nhưng không giới hạn chi phí tố tụng, chi phí thuê luật sư và các chi phí hợp lý khác). 10.3.Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận của các bên. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng đều phải được lập thành văn bản và có đầy đủ chữ ký của cả hai bên thì mới có hiệu lực thi hành. Các Phụ lục hợp đồng đính kèm theo Hợp đồng này và các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng (nếu có) là một phần không tách rời của hợp đồng và có hiệu lực như đối với Hợp đồng chính. 10.4.Tất cả các thông tin, tài liệu liên quan đến Hợp đồng này phải được các bên bảo mật theo quy định. Nghĩa vụ bảo mật nêu trên được hai bên thực hiện trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng này và được tiếp tục duy trì hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này chấm dứt. Nếu bên nào vi phạm thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ mọi thiệt hại cho bên kia theo quy định của pháp luật hiện hành. 10.5.Mọi trao đổi thư từ, tài liệu, thông tin và thông báo giữa hai bên được gửi tới mỗi bên theo địa chỉ nêu tại phần đầu của Hợp đồng này. 10.6.Hai bên thống nhất những nội dung khác chưa quy định trong Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng sẽ được áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để giải quyết. 10.7.Ngoại trừ Hợp đồng này và các tài liệu Hợp đồng nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này, tất cả các nội dung hai bên trao đổi từ trước ngày ký Hợp đồng này dưới bất kỳ hình thức nào (như: trao đổi trực tiếp, qua email, trao đổi bằng thư hay biên bản làm việc ) đều không có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. 10.8.Hợp đồng này gồm 10 (mười) điều, được lập thành 04 (bốn) bản chính có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký, mỗi bên giữ 02 (hai) bản để làm cơ sở thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 11
  13. Phụ lục 1. Phạm vi công việc và chi tiết giá Hợp đồng (Đính kèm theo Hợp đồng số /.../HĐTCXL/... ngày / / ) - Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công các hạng mục dưới dây theo hình thức trọn gói. - Bên B có trách nhiệm triển khai thi công theo đúng hồ sơ thiết kế và tiến độ được giao. - Bên B có thể thuê nhà thầu phụ thực hiện hạng mục hoặc một phần các hạng mục công việc dưới đây. Tuy nhiên Bên B phải trình hồ sơ năng lực nhà thầu phụ cho Bên A phê duyệt trước khi thực hiện. đơn vị: VNĐ Mô tả công việc mời Đơn vị Khối Đơn giá Thành tiền Thành tiền STT Thông số kỹ thuật Thuế VAT thầu tính lượng (trước thuế) (sau thuế) San lấp mặt bằng bằng cát san I San lấp mặt bằng m3 23,520.0 145,000 3,410,400,000 341,040,000 3,751,440,000 lấp. San lấp đến cao độ thiết kế Nhà xưởng 01 tầng, khẩu độ Thi công trọn gói nhà 15m, cao <=9m, không cầu II m2 4,714.3 4,150,000 19,564,428,000 1,956,442,800 21,520,870,800 xưởng thép tiền chế trục, cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn Sân tập bóng đá theo bản vẽ III Sân tập bóng đá m2 630.8 950,000 599,260,000 59,926,000 659,186,000 thiết kế Hồ nước chứa nước chữa IV cháy và chòi nghỉ trên hồ Theo hồ sơ thiết kế hồ 1.0 1,250,000 1,250,000 125,000 1,375,000 (kiêm hồ cảnh quan) Đường bê tông xi măng: Cấp V Sân đường nội bộ A, mặt đường dầy 18-22cm, m2 2,542.6 1,000,000 2,542,600,000 254,260,000 2,796,860,000 chiều dầy lớp móng 16-18cm VI Cây xanh thảm cỏ Theo hồ sơ thiết kế m2 1,200.0 250,000 300,000,000 30,000,000 330,000,000 Giá Hợp đồng (sau thuế): (I+II+III+IV+V+VI) 26,417,938,000 2,641,793,800 29,059,731,800 Bằng chữ: Hai mươi chín tý, không trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn, tám trăm đồng./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 0
  14. Phụ lục 2. Các điều kiện khác của Hợp đồng. (Đính kèm theo Hợp đồng số /.../HĐTCXL/... ngày / / ) Điều 1. Báo cáo 1.1. Bên B có trách nhiệm lập và gửi Bên A các báo cáo sau đây: a. Báo cáo định kỳ hàng tuần: Thời gian nộp báo cáo: Ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp. Nội dung: Báo cáo về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính sử dụng để thi công hàng tuần và kế hoạch thực hiện công việc của tuần kế tiếp. b. Báo cáo định kỳ hàng tháng: Thời gian nộp báo cáo: Chậm nhất là ngày 25 (hai mươi lăm) hàng tháng. Nội dung: Báo cáo tổng thể về tiến độ, chất lượng, khối lượng thực hiện công việc hàng tháng và các vấn đề về an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy cùng các vấn đề khác liên quan. c. Báo cáo đột xuất: Thời gian nộp báo cáo: Ngay khi nhận được yêu cầu của Bên A. Nội dung: Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền và yêu cầu của Bên A. 1.2. Bên B có trách nhiệm báo cáo ngay cho Bên A bằng văn bản khi có những phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng làm ảnh hưởng tới việc thi công công trình. Đồng thời, Bên B phải đề xuất hướng giải quyết và kịp thời phối hợp với Bên A để giải quyết những vướng mắc phát sinh (nếu có). Điều 2. Bảo hiểm 2.1. Bên B có trách nhiệm mua các loại bảo hiểm sau đây và duy trì hiệu lực của các loại bảo hiểm này trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng, bao gồm: a. Bảo hiểm tai nạn lao động đối với tất cả người lao động tham gia thi công trên công trường (bao gồm: chuyên gia, cán bộ, nhân viên, người lao động khác của Bên B và Nhà thầu phụ của Bên B). b. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tai nạn, rủi ro cho bên thứ ba trong phạm vi công trường và/hoặc liên quan đến việc thi công tại công trường. c. Các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.2. Bên B có trách nhiệm chỉ định Bên A là Người được bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng hoặc người được nhận tiền bồi thường (tùy tên gọi nào là phù hợp) trong các Hợp đồng bảo hiểm và các giấy tờ liên quan đối với các loại bảo hiểm quy định tại quy định tại điểm c, điểm d Khoản 2.1 nêu trên. 2.3. Trước khi đưa máy móc, thiết bị và nhân lực vào thi công, Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh Bên B đã thực hiện 0
  15. nghĩa vụ mua các loại bảo hiểm quy định tại Điều này cùng với chứng từ chứng minh Bên B đã thanh toán phí bảo hiểm. 2.4. Việc mua bảo hiểm tại điểm b, c, d Khoản 2.1 Điều này sẽ không làm giới hạn hoặc giảm bớt trách nhiệm, nghĩa vụ, cam kết của Bên B theo quy định tại Hợp đồng hoặc/và trách nhiệm pháp lý của Bên B theo quy định của pháp luật. Bất kỳ tổn thất, chi phí, mức miễn thường bảo hiểm hay loại trừ bảo hiểm nào mà Bên A hay Bên thứ ba phải gánh chịu bởi hoặc phát sinh từ việc thi công công trình của Bên B hoặc/và do Bên B vi phạm Hợp đồng này gây ra thì Bên B phải thanh toán cho Bên A hoặc/và cho Bên thứ ba toàn bộ thiệt hại liên quan. Bên A có quyền khấu trừ chi phí bồi thường này vào giá trị Hợp đồng phải trả cho Bên B trong đợt thanh toán gần nhất của Hợp đồng. Nếu việc khấu trừ chưa đủ thì Bên B phải thanh toán tiếp cho Bên A phần còn thiếu theo yêu cầu của Bên A. 2.5. Bên B chịu trách nhiệm giải quyết mọi sự cố bảo hiểm trong suốt thời gian từ Hợp đồng được ký kết đến khi hai bên thanh lý Hợp đồng. 2.6. Trong trường hợp Bên B không thực hiện đúng, đầy đủ việc mua và duy trì hiệu lực của các loại bảo hiểm thì Bên A có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) đại diện cho Bên B để tiến hành mua và duy trì hiệu lực các loại bảo hiểm thuộc trách nhiệm mua của Bên B tại đơn vị bảo hiểm do Bên A lựa chọn. Trong trường hợp này, các chi phí bảo hiểm mà Bên A đã mua thay Bên B sẽ được Bên A khấu trừ vào giá trị các lần thanh toán của Hợp đồng mà không cần có bất cứ sự đồng ý nào của Bên B dưới bất kỳ hình thức nào. Bên B cam kết mặc nhiên đồng ý với việc khấu trừ này của Bên A và Bên B có trách nhiệm ký kết, tuân thủ Hợp đồng bảo hiểm do Bên A đại diện xác lập với đơn vị bảo hiểm. Bên B đồng ý rằng việc Bên A có thực hiện quyền của mình nêu tại điều khoản này hay không sẽ không ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hai bên quy định tại Hợp đồng đã ký. 2.7. Khi có bất kỳ sự cố bảo hiểm nào xảy ra, Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản ngay lập tức cho Bên A thông tin chi tiết về sự cố và có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ, tuân thủ các yêu cầu của đơn vị bảo hiểm và Bên A (nếu có). Bất kỳ tổn thất hay thiệt hại mà Bên A phải gánh chịu do lỗi của Bên B không thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của Bên A và/hoặc đơn vị bảo hiểm trong quá trình giải quyết sự cố thì Bên B sẽ phải thanh toán cho Bên A toàn bộ các tổn thất và thiệt hại này. Bên A có quyền khấu trừ các tổn thất và thiệt hại mà Bên B phải thanh toán cho Bên A vào giá trị Hợp đồng phải trả cho Bên B trong đợt thanh toán gần nhất của Hợp đồng. 2.8. Không ảnh hưởng đến việc giải quyết các Hợp đồng bảo hiểm của Bên B, khi có yêu cầu của Bên A thì Bên B phải bằng chi phí của mình có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa hoặc thay thế bất cứ tổn thất, thiệt hại nào gây ra bởi hoặc phát sinh từ việc thi công công trình của Bên B. 2.9. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh bất cứ chi phí bảo hiểm nào của Bên A do lỗi của Bên B gây ra thì Bên B sẽ phải bồi hoàn cho Bên A toàn bộ tiền phí bảo hiểm phát sinh đó và Bên A có quyền khấu trừ chi phí này vào giá trị Hợp đồng phải trả cho Bên B trong đơt thanh toán gần nhất của Hợp đồng. Điều 3. Bất khả kháng 3.1. Bất khả kháng là sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng này và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp 1
  16. dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, trực tiếp gây ảnh hưởng tới việc thực hiện các công việc của Hợp đồng như: Thiên tai, hỏa hoạn, sự cố môi trường (sau đây gọi tắt là “Sự kiện bất khả kháng”). 3.2. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không coi là vi phạm Hợp đồng với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm sau: a. Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa và các biện pháp thay thế cần thiết trong khả năng cho phép để hạn chế tối đa ảnh hưởng và thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra. b. Thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong thời gian sớm nhất có thể (chậm nhất là 03 (ba) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng), trong đó nêu chi tiết về Sự kiện bất khả kháng, các biện pháp đã tiến hành để hạn chế tối đa ảnh hưởng và thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra, dự kiến kế hoạch và biện pháp giải quyết tiếp theo. 3.3. Nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện hoặc chậm thực hiện trách nhiệm của mình quy định tại Khoản 3.2 nêu trên thì được coi là vi phạm Hợp đồng và phải bồi thường cho bên còn lại mọi thiệt hại do việc không thực hiện hoặc chậm thực hiện trách nhiệm của mình gây ra. 3.4. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ căn cứ tình hình thực tế để thống nhất về các nội dung liên quan. Trường hợp phải tạm dừng việc thực hiện Hợp đồng, Bên B có trách nhiệm bảo vệ công trình và toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa của mình trên công trường. Đồng thời, Bên B phải duy trì số lượng người lao động đủ để xử lý và giải quyết các công việc trong thời gian tạm dừng thực hiện Hợp đồng. 3.5. Trừ khi có ý kiến khác của Bên A bằng văn bản, Bên B vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tiến hành mọi biện pháp hợp lý để triển khai các phần việc không bị sự kiện bất khả kháng gây trở ngại. Điều 4. Tạm dừng và chấm dứt Hợp đồng 4.1. Tạm dừng thực hiện Hợp đồng: 4.1.1. Mỗi bên đều có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: a. Bên A có quyền tạm dừng thực hiện Hợp đồng khi gặp một trong các trường hợp: (i) Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết; (ii) Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp đồng; (iii) Tạm dừng theo yêu cầu của Bên A; và (iv) Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. b. Bên B có quyền tạm dừng thực hiện Hợp đồng khi Bên A vi phạm các thỏa thuận về thanh toán mà không phải do lỗi của Bên B gây ra. 4.1.2. Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong Hợp đồng thì bên đó phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 15 ngày kể từ ngày tạm dừng thực hiện Hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện. Hai bên có trách nhiệm 2
  17. cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận Hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng. 4.1.3. Trường hợp bên tạm dừng thực hiện Hợp đồng không thông báo hoặc chậm thông báo về việc tạm dừng thực hiện Hợp đồng cho bên kia hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của Hợp đồng thì bên tạm dừng thực hiện Hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho phía bên kia. 4.1.4. Trong trường hợp tạm dừng thực hiện Hợp đồng, Bên B có trách nhiệm bảo vệ công trình và toàn bộ tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa của mình trên công trường. Đồng thời, Bên B phải duy trì số lượng người lao động đủ để xử lý và giải quyết các công việc trong thời gian tạm dừng thực hiện Hợp đồng. 4.1.5. Trường hợp do lỗi của Bên B dẫn đến Bên A phải tạm dừng thực hiện Hợp đồng thì Bên B phải thực hiện sửa chữa, khắc phục các sai sót trong khoảng thời gian do Bên A ấn định. Bên B sẽ ngay lập tức tuân thủ các yêu cầu/điều kiện nêu tại Thông báo tạm dừng của Bên A và phải tiến hành tất cả các bước hợp lý để giảm tối đa chi phí phát sinh liên quan đến Hợp đồng trong suốt giai đoạn tạm dừng thực hiện công việc cho đến khi việc tạm dừng Hợp đồng bị hủy bỏ theo quyết định của Bên A. 4.1.6.Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo mà không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng. 4.2. Chấm dứt Hợp đồng: 4.2.1. Mỗi bên đều có quyền chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp sau đây: a. Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng khi gặp một trong các trường hợp sau đây: (i) Bên B bị phá sản, giải thể; (ii) Bên B giao một phần hoặc toàn bộ công việc Hợp đồng cho Nhà thầu phụ hoặc chuyển nhượng Hợp đồng cho bên khác mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A; (iii) Bên B từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 05 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; (iv) Bên B không khắc phục ngay các sai phạm của mình trong khoảng thời gian do Bên A ấn định; (v) Bên B không hoàn thành công việc theo tiến độ quy định trong Hợp đồng mà không có lý do chính đáng và không được Bên A chấp thuận bằng văn bản; (vi) Bên B vi phạm quy định về bảo hiểm nêu tại Điều 2 của Phụ lục Hợp đồng này và không khắc phục vi phạm này trong vòng 30 ngày sau khi nhận được yêu cầu của Bên A; (vii) Các trường hợp khác theo thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành. b. Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng khi gặp một trong các trường hợp sau đây: (i) Bên A bị phá sản, giải thể; (ii) Bên A chuyển nhượng Hợp đồng cho bên khác mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên B, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; (iii) Bên A không thanh toán cho Bên B sau 50 (năm mươi) ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 4.2.2. Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết ít nhất là 10 (mười) kể từ ngày dự kiến chấm dứt Hợp đồng, trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo 3
  18. hoặc chậm thông báo về việc chấm dứt Hợp đồng cho bên kia hoặc lý do chấm dứt không phù hợp với quy định của Hợp đồng thì bên chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho phía bên kia. 4.2.3. Ngay khi Thông báo chấm dứt Hợp đồng có hiệu lực, hai bên sẽ thỏa thuận và xác nhận giá trị khối lượng công việc Bên B đã thực hiện được Bên A chấp nhận nghiệm thu và xác định các khoản phải thanh toán thuộc trách nhiệm của mỗi bên theo đúng quy định của Hợp đồng. Bên B chỉ được thanh toán cho khối lượng công việc hoàn thành được Bên A chấp nhận nghiệm thu và thanh toán sau khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Bên B đã hoàn thành trách nhiệm quy định tại Điểm 4.2.8 Khoản 4.2 của Điều này; (ii) Hai bên đã ký thanh lý Hợp đồng; và (iii) Bên A đã khấu trừ các khoản tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra, tiền chi trả cho việc bảo hành đối với công trình hoặc hạng mục công trình Bên B đã bàn giao và các khoản khác (nếu có). 4.2.4. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia. 4.2.5. Trường hợp Bên A hoặc Bên B bị phá sản, giải thể thì Hợp đồng sẽ chấm dứt và không còn hiệu lực kể từ ngày Bên A hoặc Bên B bị phá sản, giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 4.2.6. Trừ trường hợp quy định tại Điểm 4.2.4 nêu trên, hai bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý Hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày một bên gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng. Ngoài thời gian này, nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý Hợp đồng thì Hợp đồng được tự động thanh lý. Hợp đồng sẽ chấm dứt và không còn hiệu lực kể từ ngày được thanh lý hoặc tự động thanh lý. 4.2.7. Trong trường hợp Bên A chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Mục a Điểm 4.2.1 Khoản 4.2 của Điều này, Bên A có quyền thu hồi toàn bộ số tiền đã tạm ứng và yêu cầu Bên B bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế gây ra cho Bên A (nếu có). 4.2.8.Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, Bên B có trách nhiệm: a. Di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường và tự chịu mọi chi phí liên quan. Nếu sau khoảng thời gian này Bên B chưa thực hiện việc di chuyển thì Bên A có quyền xử lý đối với các tài sản này theo quyết định của Bên A mà không cần có bất cứ sự đồng ý nào của Bên B dưới bất kỳ hình thức nào. b. Bên B phải bàn giao cho Bên A: (i) Công trình cùng toàn bộ vật tư chưa sửa dụng và các tài liệu, hồ sơ khác mà Bên B đã nhận từ Bên A; (ii) Hồ sơ của công trình, hạng mục công trình đã được Bên A thanh toán. Bên A có toàn quyền tự mình hoặc thuê nhà thầu khác tiếp tục thực hiện công việc của Hợp đồng. Điều 5. Phạt vi phạm Hợp đồng và bồi thường thiệt hại 5.1. Vi phạm về tiến độ: 5.1.1. Nếu Bên B không thực hiện hoặc thực hiện công việc không đúng tiến độ hoặc chậm tiến độ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng thì Bên B phải chịu phạt 1% (một phần trăm) cho mỗi ngày chậm tiến độ tính trên tổng Giá trị Hợp đồng. Khoản 4
  19. phạt này được Bên A khấu trừ ngay trong giá trị thanh toán Hợp đồng của đợt thanh toán gần nhất. 5.1.2. Nếu do lỗi của Bên B dẫn đến việc thực hiện từng phần công việc được quy định tại Hợp đồng này chậm tiến độ quá 10 (mười) ngày thì Bên A có quyền đơn phương lấy lại phần công việc này và thuê đơn vị khác thay thế Bên B để tiếp tục thực hiện phần công việc này. Đối với phần công việc thực tế Bên B đã thực hiện sẽ được thanh toán căn cứ khối lượng Bên A chấp nhận nghiệm thu dựa trên văn bản đồng ý của đơn vị thực hiện thay thế. Đồng thời, Bên B phải chịu toàn bộ các chi phí cũng như thiệt hại phát sinh (nếu có), chịu phạt vi phạm như quy định tại Khoản 5.1.1 nêu trên và hoàn trả cho Bên A số tiền Bên A đã tạm ứng, thanh toán cho Bên B mà Bên B chưa thực hiện hoặc đã thực hiện nhưng không được Bên A chấp nhận nghiệm thu. 5.2. Vi phạm chất lượng: a. Bên B được coi là vi phạm chất lượng khi công việc của Hợp đồng do Bên B thực hiện không đúng hoặc không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công trình, yêu cầu của Bên A và quy định của pháp luật hiện hành. b. Trong trường hợp vi phạm chất lượng, Bên B phải thực hiện việc thay thế, sửa chữa, khắc phục trong thời hạn do Bên A ấn định cho đến khi công việc được thực hiện đảm bảo chất lượng yêu cầu. Đồng thời, Bên B phải tự chịu các chi phí liên quan đến việc thay thế, sửa chữa, khắc phục đó. Việc thay thế, sửa chữa, khắc phục của Bên B chỉ được coi là hoàn thành sau khi được Bên A cùng TVGS nghiệm thu và xác nhận bằng văn bản. c. Bên A có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu khác thực hiện việc thay thế, sửa chữa, khắc phục trong các trường hợp sau: (i) Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thay thế, sửa chữa, khắc phục trong thời hạn do Bên A ấn định; (ii) Bên B cố tình trì hoãn hay kéo dài việc thay thế, sửa chữa, khắc phục gây ảnh hưởng tới công trình; và (iii) Bên B đã thực hiện việc thay thế, sửa chữa, khắc phục nhưng công việc vẫn không đảm bảo chất lượng quy định. Trong trường hợp này, Bên B có trách nhiệm trả cho Bên A mọi chi phí liên quan đến việc thay thế, sửa chữa, khắc phục mà Bên A đã trả cho nhà thầu khác. Chi phí này được Bên A khấu trừ ngay trong giá trị thanh toán Hợp đồng của đợt thanh toán gần nhất. Nếu việc khấu trừ vẫn không đủ để thanh toán tiền sửa chữa, khắc phục thì Bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu cho Bên A trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A. d. Trong trường hợp việc thay thế, sửa chữa, khắc phục làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện Hợp đồng thì Bên B phải chịu phạt vi phạm về tiến độ theo quy định tại Khoản 5.1 Điều này. e. Trong trường hợp việc vi phạm chất lượng của Bên B ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của các gói thầu khác thuộc Dự án, ngoài việc thay thế, sửa chữa, khắc phục ảnh hưởng, Bên B có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên A và các bên liên quan. 5
  20. 5.3. Vi phạm các quy định trên công trường: a. Trong trường hợp Bên B và/hoặc Người của Bên B (bao gồm: chuyên gia, cán bộ, nhân viên, người lao động khác của Bên B và Nhà thầu phụ/Nhà cung cấp/Khách mời của Bên B) vi phạm các quy định trên công trường (bao gồm nhưng không giới hạn các quy định về an toàn lao đông, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và các quy định khác liên quan trên công trường) thì Bên B phải chịu phạt vi phạm đối với từng hành vi vi phạm cụ thể và tuỳ theo mức độ vi phạm quy định tại Phụ lục 2. Các quy định trên công trường đính kèm theo Hợp đồng. b. Hai bên khẳng định việc phạt vi phạm theo quy định tại Phụ lục 2. Các quy định trên công trường mang tính chất cảnh báo, nhắc nhở Nhà thầu và không chồng lấn hay mẫu thuẫn với việc phạt vi phạm quy định tại Khoản 5.1 và Khoản 5.2 của Điều này. c. Khi vi phạm các quy định trên công trường, ngoài việc chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều này, Bên B còn phải bồi thường cho Bên A và Bên thứ ba toàn bộ thiệt hại do các hành vi vi phạm của Bên B và/hoặc Người của Bên B gây ra theo quy định tại Khoản 5.5 Điều này. Bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí sau: (i) Chi phí cho việc hỗ trợ, khắc phục, thay thế, sửa chữa các tổn thất; (ii) Chi phí cho việc thực hiện khiếu kiện, giải quyết tranh chấp, thủ tục tố tụng, phí luật sư, phí kiểm định/giám định ; và (iii) Các chi phí khác liên quan phát sinh từ bất kỳ vi phạm nào của Bên B và/hoặc Người của Bên B gây ra 5.4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 5.4.1. Nếu Bên A chậm thanh toán do lỗi của Bên A thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A trả tiền lãi cho mỗi ngày chậm thanh toán theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng tại thời điểm chậm thanh toán đối với số tiền chậm thanh toán. 5.4.2. Nếu một bên vi phạm Hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia và/hoặc bên thứ ba (nếu có) thì bên vi phạm Hợp đồng có trách nhiệm: (i) Chịu phạt vi phạm Hợp đồng theo quy định tại Điều này; (ii) Thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa, khắc phục cần thiết để hạn chế thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra và tự chịu các chi phí liên quan; (iii) Bồi thường mọi thiệt hại do mình đã gây ra cho bên kia và/hoặc bên thứ ba theo quy định của pháp luật hiện hành (Mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia và/hoặc bên thứ ba). 5.4.3. Tiền phạt vi phạm Hợp đồng và/hoặc tiền bồi thường thiệt hại của mỗi bên theo Hợp đồng này (nếu có) được cộng dồn và/hoặc khấu trừ vào đợt thanh toán tiếp theo gần nhất của Hợp đồng. Nếu việc khấu trừ vẫn không đủ để thanh toán tiền phạt vi phạm và tiền bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu cho bên kia trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của bên kia. Điều 6. Điều khoản chung 6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận trong Phụ lục Hợp đồng này. 6.2. Phụ lục này là một phần không tách rời của Hợp đồng số ...... ngày ........ và có hiệu lực như Hợp đồng. 6