Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng dự án cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp

docx 37 trang Lucy 11/09/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng dự án cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_tu_van_thiet_ke_xay_dung_du_an_cai_tao_va_phat_trie.docx

Nội dung text: Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng dự án cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC ------------*****---------- HỢP ĐỒNG TƯ VẤN Số: ... ngày / / ... Gói thầu ...: Tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán, hồ sơ môi trường thuộc dự án Cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp khu vực ... Đại diện chủ đầu tư: ... Địa chỉ: ... Và Nhà thầu: ... Địa chỉ: (Địa danh), ngày .. tháng . năm .
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------o0o--------------- HỢP ĐỒNG TƯ VẤN Số: ... ngày / / ... Gói thầu ...: Tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán, hồ sơ môi trường thuộc dự án Cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp khu vực ... - Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội; - Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội; - Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; - Căn cứ quyết định số ... ngày / / ... của ... về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Các gói thầu số ..., ..., ... thuộc các dự án cải tạo và phát triển lưới điện trung hạ áp khu vực ... (vay vốn KfW); Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có: Đại diên chủ đầu tư: ... - Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : - Tài khoản : - Ngân hàng : - Mã số thuế : - Quyết định thành lập: ... ngày / / ... của - Đại diện: - Chức vụ : Đại diện nhà thầu: ... - Địa chỉ : - Điện thoại : - Fax : - Tài khoản : - Ngân hàng : - Mã số thuế : - Quyết định thành lập:
  3. - Đại diện : - Chức vụ : Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng với các nội dung sau : Điều 1. Đối tượng hợp đồng Đối tượng hợp đồng là các dịch vụ được nêu chi tiết trong Phụ lục A “Điều khoản tham chiếu”. Điều 2. Hồ sơ hợp đồng Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây: 1. Văn bản hợp đồng; 2. Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có); 3. Biên bản hoàn thiện hợp đồng; 4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; 5. Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể; 6. Các tài liệu có liên quan. Điều 3. Trách nhiệm của nhà thầu 1. Thực hiện các nghĩa vụ được nêu tại Điều 1 của hợp đồng này; 2. Đảm bảo huy động và bố trí nhân sự được liệt kê tại Phụ lục B “Nhân sự của nhà thầu” để thực hiện dịch vụ; 3. Nộp báo cáo cho chủ đầu tư trong thời hạn và theo các hình thức được nêu trong Phụ lục C “Trách nhiệm báo cáo của nhà thầu”; 4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm khác được nêu trong ĐKC và ĐKCT của hợp đồng. Điều 4. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho nhà thầu theo giá hợp đồng và phương thức nêu tại Điều 5 của hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong ĐKC và ĐKCT của hợp đồng. 2. Chủ đầu tư sẽ điều phối các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng này. Điều 5. Giá hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán: 1. Giá hợp đồng: a. Giá hợp đồng (đã có VAT): đồng (Bằng chữ: đồng). Trong đó bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện tư vấn xây dựng phù hợp với thoả thuận của Hợp đồng. Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều 9 mục 2 ĐKC.
  4. Chi tiết giá hợp đồng thể hiện trong Phụ lục D “Bảng giá hợp đồng”. b. Cách thức tính đơn giá điều chỉnh: Giá trị thanh toán hợp đồng sẽ được điều chỉnh theo đơn giá điều chỉnh như sau: (Đơn giá điều chỉnh) = (Tỷ lệ %) x (Đơn giá), trong đó: - Phần “Tỷ lệ %” là giá trị do nhà thầu chào thầu trong HSDT và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Tỷ lệ % đối với từng hạng mục công việc như sau: + Khảo sát xây dựng : 80% + Lập BCNCKT ĐTXD : 80% + TKBVTC – DT : 80% + Hồ sơ môi trường : 80% + Đo tọa độ : 80% - Phần “Đơn giá” của từng hạng mục công việc sẽ được điều chỉnh theo giá trị của hạng mục công việc tương ứng trong dự toán/tổng mức đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt và được nghiệm thu. 2. Nội dung của giá Hợp đồng Giá Hợp đồng bao gồm: - Chi phí chuyên gia, chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. - Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt. - Chi phí đi thực địa. - Chi phí mua tài liệu tham khảo phục vụ cho công việc lập DAĐT, chi phí phục vụ cho công tác thỏa thuận với các đơn vị liên quan. - Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư, xử lý vướng mắc trong hồ sơ thiết kế đối với tư vấn thiết kế. - Chi phí khảo sát toàn bộ dự án, cắm mốc trung gian, ban giao tim mốc tại thực địa. - Các chi phí tham gia làm việc, thẩm tra ... với Chủ đầu tư và các cấp thẩm quyền. - Chi phí khác có liên quan. 3. Thời hạn thanh toán:
  5. Thời hạn thanh toán nêu tại Điều 6 ĐKCT. 4. Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán nêu tại Điều 6 ĐKCT. Điều 6. Loại hợp đồng: Như quy định tại Điều 5 ĐKCT. Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: Như quy định tại Điều 8 ĐKCT. Điều 8. Hiệu lực hợp đồng: 1. Hiệu lực của hợp đồng được nêu cụ thể tại khoản 6 Điều 1 ĐKCT. 2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định. Hợp đồng này lập thành 08 bộ, Chủ đầu tư giữ 05 bộ (KH: 01 bộ, PDA: 01 bộ, TC: 02 bộ, HC lưu: 01 bộ), Nhà thầu giữ 03 bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện nhà thầu Đại diện chủ đầu tư GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
  6. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG (ĐKC) Điều 1. Giải thích từ ngữ: Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa chủ đầu tư1 và nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo. 2. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với nhà thầu theo Hợp đồng. 3. “Chủ đầu tư” là tổ chức được nêu tại ĐKCT. 4. “Nhà thầu” là tổ chức cung cấp DVTV cho chủ đầu tư theo quy định của hợp đồng này và được nêu tại ĐKCT. 5. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc đã được dự kiến trong HSDT. 6. “Ngày hợp đồng có hiệu lực” là ngày được quy định trong ĐKCT. 7. “Ngày” là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần. 8. “Chi phí khác” là tất cả chi phí ngoài lương của tư vấn có liên quan đến DVTV. Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng 1. Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam. 2. Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt, trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT. Điều 3. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp đồng 1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của nhà thầu trong khuôn khổ Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư, trừ khi có quy định khác tại ĐKCT. Nhà thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư. 2. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của chủ đầu tư, nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng đã ký với chủ đầu tư cho bất cứ ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Việc nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng đó. Điều 4. Bản quyền Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn mà nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư. 1 Trường hợp gói thầu sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên thì trong ĐKC, ĐKCT của hợp đồng, thay “chủ đầu tư” bằng “bên mời thầu”.
  7. Điều 5. Loại hợp đồng Loại hợp đồng được quy định tại ĐKCT. Điều 6. Thanh toán 1. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo các nội dung quy định trong ĐKCT. 2. Trường hợp chủ đầu tư chậm thanh toán cho nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phải trả lãi cho nhà thầu theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định. Thời gian được tính kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến ngày chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu. Điều 7. Giá hợp đồng Giá hợp đồng được nhà thầu và chủ đầu tư thống nhất thông qua hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở phù hợp với giá trúng thầu được duyệt và được ghi cụ thể trong hợp đồng. Điều 8. Thời gian thực hiện hợp đồng Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại ĐKCT Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần phải điều chỉnh hợp đồng thì trong khoảng thời gian nêu tại ĐKCT kể từ khi nhận được đề nghị điều chỉnh hợp đồng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu, bên nhận được đề nghị có trách nhiệm xem xét và đưa ra các yêu cầu cụ thể cho việc điều chỉnh này làm cơ sở để hai bên thương thảo và ký kết Phụ lục điều chỉnh hợp đồng. 2. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng và điều kiện quy định tại Điều 5 ĐKCT: 3. Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được thực hiện trong trường hợp sau đây: a) Bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của chủ đầu tư và nhà thầu; b) Thay đổi phạm vi công việc do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng. 4. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu chỉ được thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh sau khi được người có thẩm quyền cho phép. Điều 10. Nhân sự 1. Nhà thầu phải huy động tất cả các chuyên gia để thực hiện các nội dung công việc như đã đề xuất trong HSDT trừ trường hợp chủ đầu tư có thỏa thuận khác. Trường
  8. hợp cần thiết phải thay đổi nhân sự theo quy định tại Mục 29 của Chương I thì nhà thầu phải thay thế ngay nhân sự có năng lực và kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn. 2. Trường hợp cá nhân chuyên gia tư vấn mất năng lực hành vi dân sự hoặc không hoàn thành tốt công việc của mình thì chủ đầu tư có văn bản yêu cầu thay thế chuyên gia đó. Khi nhận được văn bản yêu cầu thay thế nhân sự của chủ đầu tư, trong thời gian quy định tại ĐKCT, nhà thầu phải thực hiện thay thế chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư chấp nhận. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do nhà thầu chịu. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu 1. Quyền của nhà thầu: a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện dịch vụ tư vấn; b) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài nội dung Hợp đồng; c) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả); d) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 6 Chương này. 2. Nghĩa vụ của nhà thầu: a) Chịu trách nhiệm đối với chất lượng các sản phẩm tư vấn của mình. b) Nộp cho chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong Hợp đồng. Nhà thầu thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện. c) Có trách nhiệm hoàn thành đúng tiến độ và giao nộp các sản phẩm tư vấn theo quy định trong Hợp đồng. Nhà thầu có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của công việc tư vấn trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do chủ đầu tư tổ chức (nếu có). d) Phải cam kết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu hoặc nhà thầu phụ sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của chủ đầu tư (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn đ) Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định ... với số lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư. e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc tư vấn theo Hợp đồng Điều 12. Nhà thầu phụ
  9. 1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu tại ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã được nêu tại ĐKCT chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư chấp thuận. 2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không được vượt quá tỷ lệ phần trăm theo giá hợp đồng nêu tại ĐKCT. 3. Nhà thầu không được sử dụng thầu phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong HSDT. 4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT. Điều 13. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 16 Chương này, nếu nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì chủ đầu tư có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương ứng với % giá trị công việc chậm thực hiện như quy định trong ĐKCT tính cho mỗi tuần chậm thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công việc đó được thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định trong ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 15 Chương này. 2. Đối với gói thầu tư vấn lập hồ sơ thiết kế, dự toán, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự chính xác của số lượng, khối lượng công việc xây lắp. Trường hợp tính toán sai số lượng, khối lượng công việc, nhà thầu chịu trách nhiệm đền bù theo quy định tại ĐKCT. Điều 14. Chấm dứt hợp đồng do sai phạm của nhà thầu 1. Chủ đầu tư có thể chấm dứt việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho nhà thầu khi nhà thầu không thực hiện nội dung công việc như quy định trong ĐKCT. 2. Chủ đầu tư có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho nhà thầu khi phát hiện nhà thầu lâm vào tình trạng phá sản mà không phải chịu bất cứ chi phí đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của chủ đầu tư được hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật. 3. Trong trường hợp chủ đầu tư chấm dứt việc thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ đầu tư những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt này. Tuy nhiên, nhà thầu vẫn phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng không bị chấm dứt.
  10. Điều 15. Chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư Nhà thầu có thể chấm dứt việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư không thực hiện nội dung công việc như quy định trong ĐKCT. Điều 16. Trường hợp bất khả kháng 1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của một bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hoả hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch 2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Trong khoảng thời gian không thể thực hiện dịch vụ do điều kiện bất khả kháng, nhà thầu theo hướng dẫn của chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng của trường hợp bất khả kháng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu. 3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng. Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 17 Chương này. Điều 17. Giải quyết tranh chấp 1. Nhà thầu và chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hoà giải. 2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hoà giải trong thời gian quy định trong ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định trong ĐKCT. Điều 18. Thông báo 1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, theo địa chỉ được ghi trong ĐKCT. 2. Thông báo của một bên sẽ có hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong thông báo, tuỳ theo ngày nào đến muộn hơn.
  11. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG (ĐKCT) Điều Khoản Nội dung 1 3 Chủ đầu tư: .... Đại diện Chủ đầu tư: ... 4 Nhà thầu: ... 6 Ngày hợp đồng có hiệu lực: Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng. 2 2 Ngôn ngữ của hợp đồng: Tiếng Việt 3 1 Quy định khác về sử dụng các tài liệu, thông tin: Không áp dụng 5 - Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. - Điều chỉnh giá đối với những công việc đã có trong hợp đồng: Việc điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc được điều chỉnh theo hướng dẫn tại Điều 5.1/b của Hợp đồng. - Chi phí cho những công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng: Được xác định trên cơ sở khối lượng công việc phát sinh và giá trị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6 1 - Nghiệm thu: + Trong vòng 14 ngày kể từ ngày hồ sơ khảo sát xây dựng; hồ sơ lập báo cáo nghiên cứu khả thi; hồ sơ lập thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường, đo tọa độ được cấp thẩm quyền phê duyệt, Nhà thầu lập hồ sơ nghiệm thu gửi về Chủ đầu tư theo địa chỉ nêu trong hợp đồng. + Trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ nghiệm thu của Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ có văn bản yêu cầu hiệu chỉnh (nếu có), hoặc ký nghiệm thu theo yêu cầu. - Thanh toán: + Tạm ứng: 20% giá trị hợp đồng phần khảo sát lập BCNCKT ĐTXD, lập BCNCKT ĐTXD, hồ sơ môi trường. 20% giá trị hợp đồng phần khảo sát lập TKBVTC-DT, lập TKBVTC-DT, đo tọa độ sẽ được tạm ứng khi Chủ đầu tư thông báo triển khai (sau khi BCNCKT được duyệt). + Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu đến 80% giá trị nghiệm thu hạng mục khảo sát xây dựng, hạng mục lập báo cáo nghiên cứu khả thi; hạng mục lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, cam kết bảo vệ môi trường, đo tọa độ trong đó đã bao gồm giá trị tạm ứng. + 20% giá trị khảo sát xây dựng; 15% giá trị hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công; 20% giá trị lập hồ sơ môi trường, đo tọa độ và 20% giá trị lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ thanh toán khi toàn bộ công trình hoàn thành đóng điện đưa vào sử dụng.
  12. Điều Khoản Nội dung + 5% giá trị lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công còn lại sẽ thanh toán trong vòng 30 ngày công trình được phê duyệt quyết toán. - Trong trường hợp Nhà thầu hoàn thành hồ sơ khảo sát xây dựng; hồ sơ bao cáo nghiên cứu khả thi; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công; hồ sơ môi trường, đo tọa độ và giao nộp cho Chủ đầu tư đúng số lượng và chất lượng nhưng vì lí do nào đó (không phải do lỗi của của Nhà thầu) mà Chủ đầu tư không phê duyệt thì Chủ đầu tư sẽ nghiệm thu, thanh toán cho Nhà thầu đến 75% giá trị hạng mục công việc tương ứng theo hợp đồng trong vòng 12 tháng kế từ ngày Nhà thầu nộp hồ sơ. - Hồ sơ thanh toán: + Hồ sơ tạm ứng: • Hợp đồng tư vấn đã được 2 bên ký kết, đóng dấu. • Giấy đề nghị tạm ứng của nhà thầu. • Bảo lãnh tiền tạm ứng theo Mẫu số 14 của HSMT + Hồ sơ thanh toán 80%: • Biên bản nghiệm thu theo quy định. • Giấy đề nghị thanh toán khối lượng của Nhà thầu. • Hóa đơn thuế VAT. + Hồ sơ thanh toán 20% giá trị khảo sát xây dựng còn lại; 15% giá trị hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công; 20% giá trị lập hồ sơ môi trường, đo tọa độ và 20% giá trị lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi: • Giấy đề nghị thanh toán của nhà thầu. • Bản sao biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đóng điện đưa vào sử dụng. + Hồ sơ thanh toán hoàn thành: • Giấy đề nghị thanh toán khối lượng của Nhà thầu. • Biên bản thanh lý hợp đồng. - Thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán cho mỗi đợt là 14 ngày trong đó: + Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn; + Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho nhà thầu. - Đồng tiền và phương thức thanh toán:
  13. Điều Khoản Nội dung + Đồng tiền thanh toán: VNĐ. + Phương thức thanh toán: Chuyển khoản 100%. - Thanh lý hợp đồng: + Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp: • Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký. • Hợp đồng bị chấm dứt theo Điều 14, Điều 15 - ĐKCT. + Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo Điều 14, Điều 15 - ĐKCT. - Thanh toán trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng: Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 14, Điều 15 - ĐKCT, trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu các khoản chi phí cho phần dịch vụ đã hoàn thành hợp lý được nghiệm thu trước ngày Hợp đồng chấm dứt (nếu hợp đồng chấm dứt với lý do không phải bất khả kháng thì chỉ thanh toán 85% chi phí tư vấn đã hoàn thành hợp lý được nghiệm thu trước ngày hợp đồng chấm dứt). 8 Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. Tiến độ nộp hồ sơ: 150 ngày, gồm: - Hồ sơ Khảo sát sơ bộ phục vụ lập BCNCKT, Hồ sơ BCNCKT (bao gồm toàn bộ các hồ sơ thỏa thuận), Hồ sơ KHBVMT: Không chậm hơn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. - Hồ sơ khảo sát xây dựng, hồ sơ TKBVTC, cắm mốc trung gian: Không chậm hơn 60 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư thông báo triển khai (Sau khi BCNCKT được duyệt). - Hồ sơ đo tọa độ: Không quá 30 ngày sau khi công trình đóng điện toàn bộ. 9 1 Thời gian bên nhận yêu cầu trả lời yêu cầu điều chỉnh hợp đồng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu: trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu điều chỉnh hợp đồng. 10 2 Thời gian nhà thầu thực hiện việc thay thế nhân sự: trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thay thế nhân sự của chủ đầu tư. 12 1 Danh sách nhà thầu phụ: .
  14. Điều Khoản Nội dung 2 Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: 30% giá trị hợp đồng. 4 Yêu cầu khác về nhà thầu phụ : .. 13 1 *.Phạt vi phạm hợp đồng: - Phạt hợp đồng do chậm tiến độ: Nhà thầu vi phạm Hợp đồng phải trả cho chủ đầu tư tiền phạt vi phạm Hợp đồng cụ thể như sau: + Nhà thầu nộp hồ sơ chậm mỗi ngày phạt 0,3%/ngày trong 10 ngày đầu tiên, phạt 0,15%/ngày chậm trong các ngày tiếp theo so với giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Nếu chậm quá 40 ngày Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không cho nhà thầu tham gia đấu thầu các công trình tiếp theo. + Đối với hồ sơ hiệu chỉnh sau thẩm định, theo thời gian tại biên bản thẩm định nộp hồ sơ chậm mỗi ngày phạt 0,1%/ngày trong 5 ngày đầu tiên, phạt 0,05%/ngày chậm trong các ngày tiếp theo so với giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Nếu chậm quá 15 ngày Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không cho nhà thầu tham gia đấu thầu các công trình tiếp theo. + Đối với Hồ sơ xử lý thiết kế: Tùy theo tính chất và quy mô mỗi hồ sơ xử lý, Chủ đầu tư sẽ quy định mốc thời gian hoàn thành trong văn bản đề nghị Nhà thầu xử lý thiết kế nhưng không quá 10 ngày. Nếu nhà thầu nộp hồ sơ xử lý chậm mỗi ngày phạt 0,3%/ngày trong 5 ngày đầu tiên, phạt 0,15%/ngày chậm trong các ngày tiếp theo so với giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. + Ngày nộp Hồ sơ ban đầu cũng như hồ sơ hiệu chỉnh, bổ sung căn cứ vào biên bản giao nhận tài liệu giữa Nhà thầu và chủ đầu tư. Việc tính số ngày nộp chậm không trừ ngày nghỉ theo quy định. + Phần hợp đồng được được phân chia như sau: Hồ sơ khảo sát xây dựng; hồ sơ BCNCKT; hồ sơ TKBVTC. - Phạt hợp đồng do không đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn: Ngoài những vi phạm lớn về kỹ thuật làm giảm chất lượng của công trình, gây sụp đổ hư hại thì bên B phải bồi thường theo quy định của pháp luật (quy định tại Điều 13 ĐKC), chất lượng sản phẩm tư vấn còn được đánh giá xem xét theo các tiêu chí như sau: + Đầy đủ các hồ sơ pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho bên A trong việc triển khai các giai đoạn tiếp theo của dự án:
  15. Điều Khoản Nội dung ▪ Giai đoạn khảo sát xây dựng, lập BCNCKT: Nếu thiếu một trong các thành phần của hồ sơ pháp lý (quy định tại yêu cầu công việc của HĐ), phạt 3% giá trị phần hợp đồng. ▪ Giai đoạn TKBVTC: Nếu thiếu một trong các thành phần của hồ sơ pháp lý (quy định tại yêu cầu công việc của HĐ), phạt 3% giá trị phần hợp đồng. + Giai đoạn khảo sát xây dựng, nếu lựa chọn phương án tuyến không phù hợp như: tuyến không thi công được, tuyến vướng mặt bằng hoặc chi phí bồi thường lớn phải hiệu chỉnh tuyến thì phạt 2% giá trị phần hợp đồng khảo sát. + Các số liệu thể hiện trong hồ sơ phải có sự thống nhất, đầy đủ và chính xác: ▪ Giai đoạn khảo sát xây dựng, BCNCKT: Nếu số liệu thể hiện trong hồ sơ không có sự thống nhất, không đầy đủ và không chính xác cụ thể: lựa chọn chủng loại và khối lượng VTTB không phù hợp, không chính xác dẫn đến chênh lệch 15% so với TKBVTC hoặc thiếu/thừa chủng loại VTTB chính (MBA, tủ điện, dây dẫn) phải điều chỉnh trong giai đoạn TKBVTC; chi phí BT-GPMB chênh lệch (tăng/giảm) so với thực tế thực hiện quá 15%, phạt 2% giá trị phần hợp đồng. ▪ Giai đoạn TKBVTC: Nếu số liệu thể hiện trong hồ sơ không có sự thống nhất giữa tổng kê, liệt kê và bản vẽ; không đầy đủ và chính xác: phạt 2% giá trị phần hợp đồng. + Hồ sơ biên chế rõ ràng, đúng theo quy định hiện hành. Đầy đủ các thông số kỹ thuật của các vật tư thiết bị. ▪ Giai đoạn khảo sát xây dựng, BCNCKT: Nếu hồ sơ biên chế không rõ ràng, không đúng theo quy định hiện hành, không đầy đủ các thông số kỹ thuật (hoặc thông số không đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành) của các vật tư thiết bị sử dụng cho dự án, phạt 2% giá trị phần hợp đồng. ▪ Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công: Nếu hồ sơ biên chế không rõ ràng, không đúng theo quy định hiện hành, không đầy đủ các thông số kỹ thuật (hoặc thông số không đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành) của các vật tư thiết bị sử dụng cho công trình (gói thầu xây lắp), phạt 2% giá trị phần hợp đồng. + Bản vẽ phải được thể hiện đầy đủ kích thước, tiên lượng chi tiết, rõ ràng, đúng tỷ lệ. ▪ Giai đoạn khảo sát xây dựng, BCNCKT: Nếu hồ sơ thiếu bản vẽ thiết kế hoặc một trong số các bản vẽ không đầy đủ kích thước, không có tiên lượng chi tiết, không rõ ràng và không đúng tỷ lệ, phạt 1% giá trị phần hợp đồng.
  16. Điều Khoản Nội dung ▪ Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công: Nếu hồ sơ thiếu bản vẽ thiết kế hoặc một trong số các bản vẽ không đầy đủ kích thước, không có tiên lượng chi tiết, không rõ rang và không đúng tỷ lệ, phạt 1% giá trị phần hợp đồng. + Các nội dung phạt hợp đồng do không đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn trên đây áp dụng cho cả hồ sơ xử lý thiết kế. Giá trị phạt do không đảm bảo chất lượng được tính trên tỷ lệ % đối với giá trị phần hợp đồng TKBVTC. + Tổng mức đầu tư, dự toán và tổng dự toán phải được lập đúng các hướng dẫn hiện hành. - Tổng giá trị phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Trường hợp giá trị tính phạt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, Chủ đầu tư có quyền không cho nhà thầu tham gia đấu thầu các công trình tiếp theo. - Phương thức phạt Hợp đồng: Chủ đầu tư sẽ trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng vào giá trị còn lại của hợp đồng chưa thanh toán của nhà thầu hoặc yêu cầu nhà thầu thanh toán cho chủ đầu tư phần giá trị tiền phạt vi phạm Hợp đồng. *. Bồi thường thiệt hại: - Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư trong các trường hợp sau: + Chất lượng công việc không đảm bảo với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của Nhà thầu. + Do nguyên nhân của Nhà thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành. - Phương thức bồi thường: Chủ đầu tư sẽ trừ tiền bồi thường thiệt hại vào giá trị còn lại của hợp đồng chưa thanh toán của nhà thầu hoặc yêu cầu nhà thầu thanh toán cho chủ đầu tư phần giá trị tiền bồi thường thiệt hại. 14 1 Chấm dứt hợp đồng do sai phạm của nhà thầu: - Nếu Nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ hợp đồng đã ký kết thì Chủ đầu tư có quyền tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng. Trước khi một bên tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải báo cho bên kia biết bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng thực hiện; hai bên phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục
  17. Điều Khoản Nội dung thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng. - Nếu xảy ra một trong những trường hợp sau, chủ đầu tư có thể chấm dứt Hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại bằng cách thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu ít nhất là trước 21 ngày: + Nếu Nhà thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc trong vòng 15 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư có thông báo về sai sót hoặc chậm trễ của Nhà thầu trong khi thực hiện các nghĩa vụ của họ theo Hợp đồng này, Nhà thầu không có biện pháp sửa chữa các sai sót đó. + Nếu Nhà thầu rơi vào tình trạng phá sản hoặc giải thể hoặc chuyển nhượng lợi ích của hợp đồng cho chủ nợ của mình mà không có sự chấp thuận của chủ đầu tư. + Nếu xảy ra sự kiện Bất khả kháng, sau 75 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện này mà Nhà thầu vẫn không thể tiếp tục thực hiện được công việc theo hợp đồng. + Nếu Nhà thầu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng. 15 Chấm dứt hợp đồng do lỗi của Chủ đầu tư: - Nhà thầu có quyền tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng khi chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định Điều 6 - ĐKCT trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư ít nhất là trước 30 ngày nếu xảy ra một trong các trường hợp sau đây: + Nếu chủ đầu tư rơi vào tình trạng phá sản hoặc giải thể. + Nếu trong vòng 45 ngày kể từ ngày Nhà thầu thông báo về việc chưa thanh toán bất kỳ một khoản tiền nào của Hợp đồng này sau khi chủ đầu tư đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ mà chủ đầu tư vẫn không thanh toán. + Nếu xảy ra sự kiện Bất khả kháng và sau 75 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện đó mà Nhà thầu vẫn không thể tiếp tục thực hiện dịch vụ. 17 2 Giải quyết tranh chấp: - Hòa giải: Các bên sẽ nỗ lực tối đa để giải quyết các tranh chấp hoặc bất đồng phát sinh liên quan đến các hợp đồng bằng cách thương lượng trực tiếp hoặc báo cáo cấp trên có thẩm quyền giải quyết.
  18. Điều Khoản Nội dung - Tòa án: Nếu sau 30 ngày kể từ khi bắt đầu thương lượng mà các Bên không được thỏa thuận về giải quyết tranh chấp theo các hợp đồng, thì một trong hai bên có thể yêu cầu giải quyết các tranh chấp đó qua Tòa án có thẩm quyền tại thành phố Đà Nẵng. - Ngôn ngữ được sử dụng trong tố tụng tại Toà án là Tiếng Việt. - Quyết định của Tòa án được coi là phán quyết cuối cùng và có hiệu lực bắt buộc thi hành với cả hai bên. - Bên thua kiện phải chịu mọi chi phí liên quan quá trình giả quyết tranh chấp. 18 1 Địa chỉ để hai bên thông báo cho nhau những thông tin theo quy định: - Địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư: + ... + + Điện thoại: + Fax: - Địa chỉ liên lạc của nhà thầu: + ... + + Điện thoại: + Fax:
  19. PHỤ LỤC Phụ lục A: Điều khoản tham chiếu Phụ lục B: Nhân sự của nhà thầu Phụ lục C: Trách nhiệm báo cáo của nhà thầu Phụ lục D: Bảng giá hợp đồng
  20. Phụ lục A: ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU “Điều khoản tham chiếu” bao gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Giới thiệu chung * Tên dự án: * Mục tiêu: Cải tạo lưới điện trung hạ áp, bổ sung các đường dây trung áp để khép mạch vòng, lắp đặt máy cắt, recloser, để đảm bảo cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. 2. Mục đích của tuyển chọn tư vấn - Trên cơ sở nhiệm vụ của dự án và các thông tin đã nêu ở mục 1, mục đích của tuyển chọn tư vấn là: Lựa chọn một nhà thầu tư vấn có kinh nghiệm và khả năng thực hiện các nội dung sau đây với chi phí thấp nhất và tiêu chuẩn chất lượng đảm bảo, hoàn thành hợp đồng đúng hạn. - Lập khảo sát xây dựng (KSXD), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán (TKBVTC-DT) đảm bảo đúng nội dung quy định, quy trình, quy phạm hiện hành và đủ cơ sở để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Lựa chọn tuyến, quy mô, giải pháp kết cấu công trình, công nghệ và các loại vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng để xây dựng công trình có chất lượng tốt, giá thành hợp lý. - Lập tiến độ thi công, quy trình thi công và các yêu cầu kỹ thuật khác của công trình. 3. Nội dung công việc: 3.1. Phạm vi Hợp đồng - Tư vấn lập Hồ sơ Khảo sát lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. - Tư vấn lập Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi. - Tư vấn lập Hồ sơ Kế hoạch bảo vệ môi trường. - Tư vấn lập Hồ sơ Khảo sát xây dựng phục vụ lập Thiết kế BVTC-TDT. - Tư vấn lập Hồ sơ TKBVTC-TDT. - Tư vấn cắm mốc trung gian toàn bộ dự án. - Tư vấn đo tọa độ toàn bộ các vị trí cột điện trung, hạ áp và TBA của dự án. 3.2 Nội dung công việc 3.2.1 Nội dung chính a/ Đối với tư vấn Khảo sát: + Tư vấn lập Nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phục vụ lập BCNCKT đáp ứng yêu cầu theo Phụ lục 1 (kèm trong hồ sơ dự thầu).