Hợp đồng thi công xây dựng

doc 60 trang Lucy 14/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • dochop_dong_thi_cong_xay_dung.doc

Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số: .. Về việc: . DỰ ÁN: . ĐỊA ĐIỂM: . CHỦ ĐẦU TƯ: . NHÀ THẦU: . Năm 0
  2. MỤC LỤC PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG......................................................................2 PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG ......................................3 ĐIỀU 1. Hồ sơ của Hợp đồng và các Thứ tự ưu tiên............................................................3 ĐIỀU 2. Các định nghĩa và diễn giải....................................................................................4 ĐIỀU 3. Trao đổi thông tin...................................................................................................5 ĐIỀU 4. Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng ...........................................................6 ĐIỀU 5. Nội dung và khối lượng công việc .........................................................................6 ĐIỀU 6. Yêu cầu chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng......................................................................................................................7 ĐIỀU 7. Giá trị Hợp đồng, hình thức Hợp đồng và thanh toán..........................................10 ĐIỀU 8. Thay đổi và điều chỉnh giá hợp đồng...................................................................12 ĐIỀU 9. Tiến độ thực hiện hợp đồng .................................................................................13 ĐIỀU 10. Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng................................................15 ĐIỀU 11. Yêu cầu đối với Bên B trong thi công................................................................16 ĐIỀU 12. Phối hợp với Tư vấn giám sát (TVGS) ..............................................................24 ĐIỀU 13. Thầu phụ của Bên B (B phụ)..............................................................................24 ĐIỀU 14. Quyền và nghĩa vụ của Bên B............................................................................25 ĐIỀU 15. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A.................................................................30 ĐIỀU 16. Bảo hiểm ............................................................................................................32 ĐIỀU 17. Nghiệm thu và bàn giao .....................................................................................33 ĐIỀU 18. Bảo hành hạng mục/công trình ..........................................................................34 ĐIỀU 19. Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại...................................36 ĐIỀU 20. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A..................................................38 Điều 21. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B....................................................40 ĐIỀU 22. Rủi ro và Bất khả kháng.....................................................................................41 ĐIỀU 23. Luật điều chỉnh, khiếu nại và giải quyết tranh chấp ..........................................43 ĐIỀU 24. Quyết toán và thanh lý hợp đồng .......................................................................43 ĐIỀU 25. Điều khoản chung ..............................................................................................44 1
  3. PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG -Căn cứ các văn bản pháp luật liên quan của nước CHXHCN Việt Nam; - Căn cứ thông báo trúng thầu số ngày tháng năm . của công ty ..........................; - Căn cứ theo nhu cầu thực tế và khả năng của hai bên. 2
  4. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm , tại Văn phòng Công ty , chúng tôi gồm các Bên dưới đây: 1. Chủ đầu tư (Sau đây gọi là Bên A): Tên giao dịch : Đại diện là : Chức vụ : Địa chỉ : Mã số thuế : Điện thoại : 2. Nhà thầu (Sau đây gọi là Bên B): Tên giao dịch : Đại diện là : Chức vụ : Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Tài khoản số : Tại : Mỗi Bên sẽ được gọi riêng là “Bên”, hoặc gọi chung là “Các Bên” hoặc “Hai Bên”. CÁC BÊN CÙNG THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN SAU: ĐIỀU 1. Hồ sơ của Hợp đồng 1.1. Hồ sơ Hợp đồng này bao gồm các các tài liệu sau đây được ban hành từng thời điểm, là các bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng và có giá trị giải thích lẫn cho nhau được liệt kê dưới đây: 1.1.1.Hợp đồng này và các Phụ lục hợp đồng như được liệt kê dưới đây: a) Phụ lục A [Phạm vi công việc]; b) Phụ lục B [Giá trị Hợp đồng - Bảng tổng hợp giá trị]; c) Phụ lục C [Tiến độ chi tiết thực hiện Hợp đồng] d) Phụ lục D [Danh mục vật tư]; e) Phụ lục E [Hồ sơ bản vẽ thiết kế] (Do Bên A cung cấp, bản cứng có đóng dấu của Bên A; các phê duyệt điều chỉnh thiết kế của Bên A trước khi thi công (nếu có)); f) Phụ lục F [Quy trình và yêu cầu về hồ sơ tạm ứng, thanh toán và quyết toán]; g) Phụ lục G [Tiêu chí thí nghiệm]; 3
  5. h) Phụ lục H [Biện pháp thi công được Bên A Phê duyệt]; i) Phụ lục I [Quy định về thi công xây dựng]; 1.1.2. Thông báo trúng thầu và các biên bản làm việc trong quá trình đàm phán. 1.1.3. Tiêu chuẩn dự án, bản vẽ thiết kế được phê duyệt; 1.1.4. Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ mời chào giá; 1.1.5.Các tài liệu khác (các tài liệu, phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp đồng). 1.2. Nguyên tắc những tài liệu cấu thành nên hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nếu mỗi phần chưa đầy đủ thì tổng quát được tổng hợp lại, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. ĐIỀU 2. Các định nghĩa và diễn giải Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho hợp đồng này: 2.1.“Bên A” là “...........”. 2.2.“Bên B” là “...........”. 2.3.“Gói thầu” là: “................”. 2.4. “Công việc” được hiểu là các công việc mà Bên B có nghĩa vụ phải thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng này (chi tiết theo Phụ lục A của Hợp đồng này), các phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng và các công việc khác để hoàn thiện các công việc thuộc nghĩa vụ/trách nhiệm của Bên B theo quy định tại hợp đồng này và/hoặc quy định của pháp luật. 2.5. Nhân lực: được hiểu là các cá nhân chịu sự quản lý về lao động của Bên A và/hoặc của Bên B có đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc theo quy định của Hợp đồng này. 2.6. Ban quản lý dự án: Được hiểu là đơn vị trực thuộc Bên A, đại diện cho Bên A quản lý Bên B triển khai các công việc trên công trường và điều hành dự án theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của Bên A. 2.7. Tư vấn giám sát: Được hiểu là đơn vị độc lập với Bên B được Bên A chỉ định, thuê để thực hiện công việc tư vấn và giám sát các hoạt động của Bên B. 2.8. Tiêu chuẩn Công trình: Được hiểu là các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên theo tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước quy định. 2.9. Hạng mục: Được hiểu là một phần của công trình. 2.10. Vật tư/Vật liệu: Được hiểu là toàn bộ sản phẩm, nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ được sử dụng để tạo nên Công trình và Hạng mục. 2.11. “Chỉ dẫn kỹ thuật” (thuyết minh kỹ thuật) là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó. 2.12. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình đã được Bên A đóng dấu phê duyệt cho Bên B. 4
  6. 2.13. “Thay đổi” là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thực hiện hợp đồng khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. 2.14. Ngày: Được hiểu là ngày dương lịch và “Tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 2.15. Ngày làm việc: Được hiểu là ngày theo dương lịch trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của luật pháp Việt Nam. 2.16. Luật hay Pháp luật Việt Nam: Được hiểu là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 2.17. Các thuật ngữ không được định nghĩa tại hợp đồng này được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tập quán nơi thực hiện hợp đồng. ĐIỀU 3. Trao đổi thông tin 3.1. Hình thức thông báo: Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thoả thuận, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp Đồng này phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ ở phần đầu Hợp Đồng này hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của Các Bên. - Hình thức gửi thông báo: Trong trường hợp không có thỏa thuận khác, tất cả các thông báo sẽ được gửi qua bưu chính hoặc giao trực tiếp. Khi bưu điện không phát thư được vì bất kỳ lý do nào thì Bên thông báo sẽ thông tin cho Bên kia được biết và gửi thông báo bằng fax hoặc thư điện tử cho Bên kia. 3.2. Trong một số trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, một trong các Bên đồng ý hình thức thông báo cho Bên kia bằng điện thoại trực tiếp. 3.3. Các Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Khoản 3.1 và Khoản 3.2 trên đây và thời gian được xác định như sau: - Khi giao trực tiếp: là ngày gửi và có chữ ký của người nhận thông báo. - Khi gửi qua bưu điện: sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày đóng dấu của bưu điện đến. - Khi gửi qua fax: là thời điểm Bên đó nhận được tín hiệu chuyển fax thành công. - Khi gửi bằng thư điện tử: là ngày gửi thư điện tử thành công. - Trong các trường hợp này, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch vv nói trên sẽ được xem như Bên kia nhận được vào ngày kế tiếp. 3.4. Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo, khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo... mà Bên có thay đổi không thông báo lại cho Bên kia biết thì Bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc Bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo. 3.5. Văn bản của một bên được coi là có hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được văn bản hoặc theo ngày có hiệu lực được nêu trong văn bản. ĐIỀU 4. Luật và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng. 4.1. Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam còn hiệu lực áp dụng. 4.2. Ngôn ngữ của Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt. 5
  7. ĐIỀU 5. Nội dung và khối lượng công việc. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý thực hiện gói thầu: “ ..” đảm bảo chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. Các công việc cụ thể Bên B phải thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau: a) Chi tiết công việc quy định tại Phụ lục A [Phạm vi công việc] và Phụ lục B [Giá trị hợp đồng – Bảng tổng hợp giá trị]. b) Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình. c) Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo Hợp đồng. d) Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. e) Lập biện pháp thi công xây dựng cho từng phần hạng mục và được thẩm tra và phê duyệt trước khi thi công. f) Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị, giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng. g) Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). h) Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, i) Thực hiện nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình/ hạng mục công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Phối hợp cùng Bên A nghiệm thu với Cơ quan quản lý nhà nước (nếu có). j) Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; k) Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công; l) Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường; m) Hợp tác với các Bên B khác trên công trường (nếu có); n) Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường. o) Các công việc khác trong quá trình thực hiện Hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng, các tài liệu kèm theo Hợp đồng và quy định của Pháp luật. ĐIỀU 6. Yêu cầu chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng 6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng: a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong [Hồ sơ mời thầu (Hoặc Hồ sơ yêu cầu)] phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên B phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. b) Biện pháp thi công của Bên B phải được tính toán, thẩm tra, phê duyệt trước khi thi công. 6
  8. c) Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bằng chi phí của bên B và được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định và có sự chấp thuận bởi bên A. Quá trình thí nghiệm phải được chứng kiến và xác nhận của bên A và/hoặc Tư vấn giám sát. Chi phí thí nghiệm vật liệu do Bên B chịu. d) Bên B phải đảm bảo vật tư, thiết bị do Bên B cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng, có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh xuất xứ, nguồn gốc, giấy chứng nhận chất lượng, đảm bảo theo quy định của pháp luật và phải (i) là hàng mới 100%, được sản xuất từ năm ... trở đi, nguyên tem, nguyên đai, nguyên kiện được đóng gói theo đúng tiêu chuẩn của Nhà sản xuất; (ii) đúng chất lượng theo tiêu chuẩn, mẫu mã, vật liệu đã được Bên A phê duyệt, và (iii) đáp ứng đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của pháp luật áp dụng và các yêu cầu của Bên A. Nếu nguồn gốc xuất xứ vật tư, thiết bị chưa quy định trong hợp đồng thì bên B phải đệ trình để bên A phê duyệt bằng văn bản. e) Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo mọi quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 6.2. Giao nhận vật tư a) Tất cả vật tư hàng hóa về công trường đều phải được kiểm định, thí nghiệm theo quy định tại phụ lục G. b) Bên B có nghĩa vụ lập và đệ trình cho bên A trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký hợp đồng kế hoạch về vật tư bao gồm: (i) kế hoạch trình duyệt và cung cấp vật tư, thiết bị, máy móc (“vật tư”) (ii) danh sách nhà cung cấp vật tư và phòng thí nghiệm; (iii) mẫu vật tư theo kế hoạch. Kế hoạch vật tư Bên B trình sau khi được Bên A phê duyệt nếu có thay đổi, Bên B phải thông báo cho Bên A trong vòng 14 ngày kể từ ngày phê duyệt, việc thực hiện không đúng kế hoạch hoặc thông báo thay đổi vật tư sau 14 ngày nêu trên sẽ là vi phạm hợp đồng. Sau khi Bên A phê duyệt kế hoạch vật tư, thiết bị, Bên B có trách nhiệm đặt hàng tuân thủ chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ, nhà cung cấp theo hợp đồng quy định. Việc Bên B đệ trình và cung cấp vật tư, thiết bị không tuân thủ chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ, nhà cung cấp theo yêu cầu hợp đồng hoặc không có kế hoạch đặt hàng kịp thời dẫn đến nguồn cung vật tư, thiết bị không đáp ứng tiến độ thi công hoặc nhà sản xuất không còn cung cấp vật tư, thiết bị theo yêu cầu của hợp đồng là vi phạm hợp đồng. c) Trước khi tập kết vật tư đến mặt bằng hoặc bất kỳ địa điểm nào theo yêu cầu của Bên A (địa điểm nhận vật tư), bên B sẽ thông báo bằng văn bản, email cho bên A trước ít nhất 03 (ba) ngày để Bên A chuẩn bị việc kiểm tra vật tư. Bên B có nghĩa vụ phối hợp với Bên A lên kế hoạch cho việc yêu cầu vật tư về (i) khối lượng, (ii) việc nhận và nghiệm thu vật tư; (iii) kho chứa; (iv) bảo vệ và (v) vận chuyển đến vị trí lắp đặt. d) Khi vật tư tập kết đến địa điểm nhận vật tư, Bên A sẽ kiểm tra vật tư tại chỗ ngay trong ngày. Trường hợp vật tư giao đến địa điểm nhận vật tư vào ca đêm, Bên B phải lưu trữ vật tư ở những nơi được Bên A phê duyệt tạm nhập chờ kiểm tra vào hôm sau. Cho mục đích hợp đồng này. e) Bên B có trách nhiệm bàn giao hồ sơ kỹ thuật chất lượng của vật tư tương ứng khi bàn giao vật tư cho Bên A đi kèm, bao gồm các tài liệu như quy định như sau : 7
  9. i. Đối với nhóm vật tư do Bên B nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, thì Bên B sẽ cung cấp bản sao công chứng/chứng thực, bao gồm các giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc xuất khẩu cấp (CO); chứng thư giám định của cơ quan chức năng có thẩm quyền; giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa của nhà sản xuất hoặc đơn vị được nhà sản xuất ủy quyền (CQ nếu có); phiếu đóng gói (Parking List); vận đơn hàng hóa ( Bill of Loading); các tài liệu hướng dẫn sử dụng (nếu có). Các tài liệu này phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. ii. Đối với nhóm vật tư nhập khẩu được Bên B mua trong nước, thì Bên B sẽ cung cấp bản sao của đơn vị nhập khẩu, bao gồm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc xuất khẩu cấp; giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa của nhà sản xuất hoặc đơn vị được nhà sản xuất ủy quyền; vận đơn hàng hóa. Các tài liệu này phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. iii. Đối với nhóm vật tư sản xuất trong nước, thì Bên B sẽ cung cấp giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa hoặc chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất. f) Bên A sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư căn cứ theo mẫu vật tư đã được bên A phê duyệt và bảng tóm tắt đặc tính kỹ thuật của thiết bị, vật tư đính kèm thỏa thuận hợp đồng này. g) Trường hợp bên B giao vật tư không chính xác loại vật tư, chất lượng vật tư không đạt thì Bên A có quyền từ chối nhận vật tư và yêu cầu Bên B đưa những vật tư này ra khỏi Dự án. h) Sau khi vật tư được vận chuyển đến địa điểm nhận vật tư theo đúng quy định, Bên B có nghĩa vụ ghi nhận vào nhật ký công trình, cập nhật và gửi danh sách và vật tư vào công trường hàng tuần cho Bên A. Bên B có trách nhiệm quản lý, đặt hàng phù hợp với tiến độ, khối lượng thực hiện công việc thực tế và có trách nhiệm lên kế hoạch mua hàng, nhận vật tư, cùng Bên A kiểm tra và nghiệm thu khối lượng, chất lượng vật tư, có trách nhiệm bốc dỡ, lưu kho, bảo vệ, trông coi, vận chuyển. 6.3. Kiểm tra, giám sát của Bên A a) Bên A được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên B để kiểm tra; b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. - Bên B sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B. - Đối với các công việc mà người của Bên A được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên B phải thông báo cho Bên A biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên A sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên B là Bên A không đòi hỏi phải làm như vậy. - Nếu như kết quả của cuộc kiểm tra, giám sát, đo đạc hay thử nghiệm cho thấy có những lỗi của thiết bị, vật liệu, thiết kế hoặc tay nghề không phù hợp với Hợp đồng, Bên A có 8
  10. thể từ chối các thiết bị, vật liệu, thiết kế hoặc nhân lực bằng cách thông báo cho Bên B. Bên B phải sửa chữa sai sót ngay lập tức và đảm bảo cho các sai sót đó được xử lý cho phù hợp với Hợp đồng. Nếu Bên A yêu cầu là thiết bị, vật liệu, thiết kế hay tay nghề cần được kiểm định lại, các cuộc kiểm định sẽ được tiến hành lại theo đúng những trình tự và điều kiện đã làm trước đó. Nếu như việc từ chối và kiểm định lại dẫn đến những chi phí thêm cho Bên A thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí này cho Bên A. - Mặc dù đã có những cuộc kiểm định trước đó, Bên A/Tư vấn giám sát vẫn có thể hướng dẫn Bên B tiến hành: i. đưa ra khỏi công trường hoặc thay thế các thiết bị, vật liệu không phù hợp với Hợp đồng, ii. dỡ bỏ và tiến hành lại công việc nếu không phù hợp với Hợp đồng, và iii. tiến hành gấp công việc để đảm bảo an toàn công trình hoặc do một tai nạn, sự kiện không lường trước hoặc nguyên nhân khác. Bên B phải tuân thủ những hướng dẫn của Bên A/Tư vấn giám sát trong khoảng thời gian thích hợp được xác định trong chỉ dẫn hoặc phải tiến hành ngay nếu vấn đề mang tính cấp bách. Nếu Bên B không tuân theo hướng dẫn, Bên A sẽ có quyền thuê và trả chi phí cho bên khác tiến hành các công việc và Bên B sẽ phải trả toàn bộ chi phí. 6.4. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành: a) Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 6.1 nêu trên và đáp ứng điều kiện nghiệm thu theo quy định của pháp luật. b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là: Các bản vẽ thiết kế, bản vẽ biện pháp thi công, bản vẽ thi công được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ vật tư, thiết bị, kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao... c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: - Đại diện Bên A; - Đại diện Bên B; - Đại diện nhà tư vấn (Nếu có); d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành và các biên bản thành phần/giai đoạn. (Theo mẫu biên bản nghiệm thu đã thống nhất được Bên A ban hành và phê duyệt có thể thay đổi theo từng thời điểm đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành). - Kết quả thí nghiệm, giấy tờ pháp lý chứng minh xuất xứ, chất lượng của vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu... và các yêu cầu khác của hợp đồng. - Các bản vẽ thiết kế, bản vẽ biện pháp thi công, bản vẽ thi công được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), thuyết minh kỹ thuật, biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao, nhật ký thi công. 6.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình sau khi các công việc theo hợp đồng được hoàn thành, công trình chạy thử (nếu có) đáp ứng và tuân thủ các điều kiện để nghiệm thu theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của 9
  11. Chính phủ về “Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng” và các thay đổi bổ sung ở từng thời điểm. Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. - Bên A kiểm tra, ký xác nhận nghiệm thu cho Bên B trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; bên A thông báo bằng văn bản xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình. - Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước. - Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu hoàn thành công trình/hạng mục công trình, Bên B có trách nhiệm bàn giao công trình/hạng mục công trình cùng hồ sơ chất lượng, hồ sơ hoàn công, hồ sơ pháp lý cho Bên A. 6.6. Các kiểm định thêm - Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên A có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng. - Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Bên B. ĐIỀU 7. Giá trị Hợp đồng, hình thức Hợp đồng và thanh toán 7.1. Giá trị Hợp đồng: ........ (đã bao gồm 10% VAT) (Bằng chữ: ... đồng chẵn ./.) (Thuế suất thuế giá trị gia tăng sẽ được áp dụng theo quy định và chính sách của Nhà nước ở từng thời điểm. Trường hợp thuế giá trị gia tăng được điều chỉnh thì giá trị Hợp đồng sẽ được điều chỉnh tương ứng) Chi tiết được quy định theo Phụ lục B [Giá trị Hợp đồng – Bảng tổng hợp giá trị]. a) Tổng giá trị Hợp đồng này bao gồm nhưng không giới hạn tất cả các chi phí để thực hiện các công việc quy định tại Phụ lục A [Phạm vi công việc] và Phụ lục B [Giá trị Hợp đồng – Bảng tổng hợp giá trị] như: (i) Chi phí vật tư (bao gồm cả chi phí thí nghiệm ( Theo danh mục thí nghiệm), kiểm định, chi phí cấp giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy ), nhân công (bao gồm cả chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, thuế thu nhập), máy móc, thiết bị thi công, chi phí điều hành quản lý thi công, chi phí công trường, biện pháp thi công (bao gồm cả chi phí máy phát điện dự phòng khi mất điện để đảm bảo thi công liên tục), chi phí vận chuyển và duy trì đường tạm/công trình tạm phục vụ thi công của Bên B, chi phí hoàn trả hiện trạng đối với các hạng mục hiện hữu bị ảnh hưởng bởi Bên B trong quá trình thi công, các tiện ích (khí đốt, điện, nước, phí liên lạc, phí xử lý nước thải và chất thải); (ii) Thuế xuất nhập khẩu, các loại thuế, phí, lệ phí khác (nếu có) theo quy định của Pháp luật Việt Nam; 10
  12. (iii) Chi phí thủ tục Hải quan (Đối với vật tư nhập khẩu), vận chuyển hàng về chân công trình, bốc dỡ, lắp đặt và các chi phí cần thiết khác; (iv) Chi phí lợi nhuận, quản lý, bản quyền, nhân sự, phương tiện, tiện ích công trường của Bên B; (v) Phí bảo lãnh và các chi phí khác liên quan đến trách nhiệm của Bên B theo Hợp đồng (nếu có); (vi) Chi phí bảo hành công trình; (vii) Chi phí cho các khoản phí bảo hiểm bên B phải thực hiện theo yêu cầu của Hợp đồng này. (viii) Các chi phí cho việc cung cấp, vận chuyển, thi công, lắp đặt theo phạm vi công việc của Bên B hoặc theo thỏa thuận của hai Bên; (ix) Tất cả các chi phí phát sinh do việc trượt giá của vật tư, nhân công, thiết bị thi công và trượt giá của tiền tệ, bao gồm và không loại trừ bất kỳ chi phí nào để Bên B hoàn thành công việc theo Hợp đồng; (x) Chi phí cho việc dọn dẹp vệ sinh công trường trong phạm vi của Bên B thực hiện; (xi) Chi phí thí nghiệm, kiểm định, cấp giấy phép hoạt động cho vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng cho công việc thực hiện theo Hợp đồng; (xii) Chi phí xin cấp phép khai thác khoáng sản các nguyên vật liệu... mà Bên B đưa vào sử dụng để thi công toàn bộ công việc của Hợp đồng này tại dự án; (xiii) Chi phí biện pháp thi công (giáo hoàn thiện, bao che, sàn công tác, an toàn, vệ sinh môi trường... giá đã bao gồm trong đơn giá Hợp đồng); (xiv) và các khoản phí khác để Bên B hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu của Bên A cũng như để sửa chữa các sai sót, hư hỏng theo Hợp đồng này, và để thực hiện các nghĩa vụ khác của Bên B theo Hợp đồng này; (xv) Bên A cũng có quyền khấu trừ từ phần Giá trị Hợp đồng sau thuế các khoản thuế mà theo pháp luật Việt Nam Bên A có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay cho Bên B. Tất cả các chi phí phát sinh rủi ro do lỗi của Bên B bao gồm nhưng không giới hạn, gồm: thiếu khảo sát kỹ hiện trạng, xem đọc không kỹ hồ sơ mời thầu & hồ sơ thiết kế phát hành, không đề nghị làm rõ nội dung hồ sơ, thiếu hiểu biết, Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. 7.2. Loại Hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định. Đơn giá Hợp đồng sẽ cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng. Bên B phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến chi phí thực hiện công việc và Bên B được xem như đã có được tất cả các thông tin cần thiết và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng tới chi phí khi xác định giá Hợp đồng. 7.3. Phương thức và điều kiện thanh toán - Giá trị thanh, quyết toán Hợp đồng được xác định dựa trên khối lượng công việc thực tế Bên B hoàn thành được Bên A nghiệm thu (tính toán dựa trên Bản vẽ sơ hoạ hoàn công hoặc Bản vẽ hoàn công hoặc Biên bản hiện trường đối với các công tác không có Bản vẽ thiết kế và hoàn công được các Bên xác nhận) nhân với đơn giá cố định của Hợp đồng. - Những nội dung công việc đã được hai bên thống nhất là trọn gói toàn bộ, trọn gói tính theo thời gian thi công thì sẽ thanh toán theo khối lượng thực tế xác nhận (dựa trên tỉ lệ 11
  13. hoàn thành tương ứng/tổng khối lượng công việc hoặc tỉ lệ thời gian hoàn thành tương ứng/tổng thời gian thực hiện theo hợp đồng) và đơn giá trọn gói. - Những nội dung công việc đã được hai bên thống nhất là trọn gói toàn bộ, trọn gói tính theo thời gian thi công nhưng Bên B không thi công thì sẽ không được thanh toán. - Phương thức và điều kiện thanh toán: Áp dụng theo quy định tại Phụ lục F [Quy trình và yêu cầu về hồ sơ Tạm ứng, Thanh toán và Quyết toán]. ĐIỀU 8. Thay đổi và điều chỉnh giá trị hợp đồng 8.1. Giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: - Bên A thay đổi phương án thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, phạm vi công việc (giao thêm cho Bên B công việc ngoài quy định của Hợp đồng). Cần lưu ý việc triển khai các chi tiết trong bản vẽ shopdrawing làm khối lượng thi công tăng lên so với bản vẽ thiết kế sẽ không được xem là phát sinh chi phí; - Điều chỉnh tăng/giảm khối lượng, đầu mục công việc trong phạm vi Hợp đồng; - Khối lượng vật tư đã nhập để sản xuất hoặc cấp đến công trường trước ngày nhận được Chỉ thị công trường về việc thay đổi chủng loại theo Hợp đồng ban đầu. Trong trường hợp này Bên B có trách nhiệm tổng hợp báo cáo khối lượng vật tư đã nhập về phải thay đổi trên và phải được Tư vấn giám sát và bên A xác nhận khối lượng, chất lượng cho từng lô vật tư theo các ngày nhập về công trường. Với bất kỳ lô vật tư nhập về hàng ngày Bên B phải thông báo tới Tư vấn giám sát và bên A để tiến hành kiểm tra, nghiệm thu chất lượng và khối lượng trước khi đưa vào sử dụng và là cơ sở để xác nhận phát sinh nếu có thay đổi chủng loại vật tư. Việc điều chỉnh khối lượng công việc và giá trị Hợp đồng sẽ theo nguyên tắc như sau: Đối với khối lượng công việc phát sinh có đơn giá trong Hợp đồng, đơn giá thanh toán là đơn giá quy định trong Hợp đồng. Khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì đơn giá mới được Bên B xây dựng phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm đó và được thỏa thuận giữa hai Bên. Đơn giá sau đó được trình lên Bên A để phê duyệt trước khi đưa vào thi công. 8.2. Đối với các yêu cầu phát sinh hoặc sửa đổi của Bên A (trong trường hợp thay đổi thiết kế, thay đổi yêu cầu kỹ thuật hay chủng loại vật liệu), Bên B có trách nhiệm lập biện pháp thi công hoặc dự toán phát sinh trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên A. Thời gian Bên B đệ trình chậm biện pháp thi công và dự toán phát sinh thì sẽ bị trừ vào tiến độ hoàn thành của Bên B. 8.3. Bên B sẽ phải đệ trình hồ sơ đề xuất về khối lượng phát sinh lên để Bên A xem xét và chấp thuận, sau đó mới tiến hành làm Phụ lục hợp đồng bổ sung để làm cơ sở thực hiện và thanh toán. Hồ sơ Bên B trình Bên A phê duyệt phát sinh bao gồm: + Danh mục hồ sơ; + Bảng kê những công việc thay đổi so với thiết kế; + Các biên bản xác nhận phát sinh, chỉ thị công trường, các thay đổi thiết kế, các căn cứ pháp lý để tính phát sinh...; + Biên bản xác nhận nghiệm thu khối lượng phát sinh, bảng tính khối lượng phát sinh; 12
  14. + Bảng tổng hợp giá trị phát sinh (Theo mẫu bên A phát hành); Các hồ sơ trên đều phải có xác nhận của Tư vấn giám sát và Bên A. 8.4. Trường hợp phần phát sinh vượt hợp đồng (công việc, khối lượng công việc...) do Bên B không kiểm tra, kiểm soát lại và chào giá bổ sung dựa trên bản vẽ thiết kế được Bên A cung cấp tại thời điểm mời chào giá thì phần phát sinh này sẽ được thanh toán ở giai đoạn quyết toán. ĐIỀU 9. Tiến độ thực hiện hợp đồng 9.1. Thời hạn hoàn thành: .......... 9.2. Tổng tiến độ hợp đồng là: ........... kể từ ngày ký hợp đồng (bao gồm cả các ngày thứ bảy, chủ nhật, các ngày Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước). Trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng, Bên B có trách nhiệm trình Bên A phê duyệt gồm bảng tiến độ thi công chi tiết từng phân đoạn/ biện pháp thi công/ biểu đồ nhân lực/ kế hoạch vật tư, thiết bị. Những nội dung phê duyệt này là cơ sở để Bên A kiểm soát tiến độ thi công của Bên B và áp dụng các hình thức phạt nêu tại Điều 19 của Hợp Đồng. 9.3. Điều chỉnh tiến độ thực hiện Hợp đồng: Tiến độ hợp đồng sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thay đổi thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng. b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng theo Điều 22 [Rủi do và bất khả kháng]; c) Bên B phải dừng chờ công việc do thay đổi thiết kế theo yêu cầu của Bên A và làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công, việc điều chỉnh/gia hạn thời gian thi công phải được xác nhận bằng văn bản của Bên A. d) Do sự ngăn cấm của cơ quan chức năng có thẩm quyền mà không phải do lỗi của Bên B. e) Tiến độ thi công không tính đến thời gian kéo dài, tạm ngưng (nếu có) do lỗi hoặc/và quyết định của Bên A, sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A/đại diện của Bên A. 9.4. Khắc phục chậm trễ: Khi tiến độ bị chậm hơn so với tiến độ như các Bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì: - Nếu do lỗi của Bên B thì Bên B sẽ bị xử lý vi phạm theo Điều 19 [Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại] đồng thời Bên B phải lập một bảng tiến độ điều chỉnh để đảm bảo tổng tiến độ theo đúng Hợp đồng và được Bên A chấp thuận. - Nếu do nguyên nhân tại Khoản 9.2 này thì tiến độ điều chỉnh do hai bên thỏa thuận. Khi đó Bên A yêu cầu Bên B lập một bảng tiến độ điều chỉnh để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời gian yêu cầu. 9.5. Gia hạn thời gian hoàn thành: - Thời gian kéo dài tiến độ thi công theo Khoản 9.2 của điều này phải được hai bên lập và có xác nhận đầy đủ các bên bằng văn bản làm cơ sở tính tiến độ thực hiện công việc của Bên B bù vào thời gian hoàn thành Hợp đồng. 9.6. Bất kỳ hành động nào của nhà chức trách mà Bên B biết được và cho rằng những hành vi đó có thể dẫn tới chậm trễ thời hạn thi công, Bên B phải thông báo ngay bằng văn bản cho Bên A biết. Trong khả năng của mình, Bên B phải có những biện pháp hợp lý để đề đạt đến nhà chức trách có liên quan hoặc cấp trên của nhà chức trách nhằm chấm dứt 13
  15. những hành vi có thể gây chậm trễ do nhà chức trách. Trong trường hợp Bên B không thông báo ngay bằng văn bản trong vòng 2 ngày hoặc không có những nỗ lực nêu trên thì Bên A có quyền không chấp nhận việc chậm trễ (không coi đó là nguyên nhân được phép kéo dài thời hạn thi công). 9.7. Trên cơ sở biện pháp thi công/tiến độ thi công chi tiết/biểu đồ nhân lực do Bên B lập đã được Bên A phê duyệt, theo quyết định của Bên A và thực tế tại công trường, Bên A có thể bàn giao mặt bằng cho Bên B theo từng phần. Việc Bên B không tuân thủ quyết định này cũng được coi là vi phạm Hợp đồng, trừ trường hợp việc bàn giao mặt bằng của Bên A làm thay đổi biện pháp thi công/tiến độ chi tiết dẫn đến thay đổi hoặc kéo dài thời gian hoàn thành công việc, hai bên sẽ thỏa thuận và ký Phụ lục hợp đồng bổ sung. 9.8. Bên A có quyền xem xét việc đưa các Bên B khác vào thay thế và/hoặc bổ sung để thực hiện các công việc tiếp theo khi Bên B không đảm bảo đúng tiến độ thi công theo các giai đoạn thi công chính theo bảng tổng tiến độ đã được Bên A phê duyệt; Bên B có trách nhiệm đền bù cho Bên A các thiệt hại và/hoặc chi phí phát sinh trong thời gian gián đoạn thi công để bổ sung và/hoặc thay thế Bên B khác. ĐIỀU 10. Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng 10.1. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng: - Bên B, bằng chi phí của mình, phải nộp cho Bên A bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Bằng thư bảo lãnh ngân hàng, là loại thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang, không yêu cầu Bên B xác nhận, thanh toán ngay lập tức khi có yêu cầu từ Bên A, do Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo sự chấp thuận của Bên A phát hành) và có giá trị bằng 5% giá trị hợp đồng sau thuế. Nội dung bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được Bên A chấp thuận theo mẫu phù hợp với Yêu cầu của Bên A. Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được hoàn thiện và gửi đến cho Bên A trong thời gian 05 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng. - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực đến khi Công trình được nghiệm thu bàn giao và chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định. Nếu ngày hết hạn bảo lãnh mà bên B chưa được nghiệm thu bàn giao và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành vào thời điểm 30 ngày trước ngày hết hạn, thì bên B phải thực hiện gia hạn thời gian bảo lãnh thực hiện hợp đồng. - Bên A có quyền yêu cầu thanh toán tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Bên B không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong trường hợp: + Bên B từ chối thực hiện công việc trong Hợp đồng sau khi Hợp đồng có hiệu lực + Bên B không thực hiện việc gia hạn thời hạn của Bảo lãnh thực hiện hợp đồng như đã nêu tại Hợp đồng; + Bên B vi phạm điều khoản được quy định trong Hợp đồng. 10.2. Bảo lãnh tạm ứng - Bên B, bằng chi phí của mình, phải nộp cho Bên A bảo lãnh tạm ứng do Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam phát hành, bảo lãnh tạm ứng là loại bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu Bên B xác nhận với giá trị tương ứng với giá trị tạm ứng. Giá trị bảo lãnh sẽ giảm dần tương ứng với giá trị thu hồi của Bên B qua các đợt thanh toán. Nội dung bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng phải được Bên A chấp thuận theo mẫu phù hợp với yêu cầu của Bên A. Thư bảo lãnh tạm ứng phải được hoàn thiện và 14
  16. gửi đến cho Bên A trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng. - Bảo Lãnh hoàn trả tiền tạm ứng này có hiệu lực kể từ ngày Bên B nhận được tạm ứng cho đến khi Bên A thu hồi hết khoản tiền tạm ứng. Vào thời điểm 30 ngày trước ngày thư bảo lãnh hết hạn mà Bên A chưa thu hồi hết giá trị tạm ứng, thì Bên B sẽ phải gia hạn bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng với giá trị còn lại chưa được thu hồi. - Bên A có quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo bảo lãnh tạm ứng của Bên B trong trường hợp Bên B vi phạm một trong các trường hợp sau: + Bên B sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục đích; + Bên B không thực hiện việc gia hạn thời hạn của Bảo lãnh tạm ứng như đã nêu tại Hợp đồng; + Bên B vi phạm các điều khoản được quy định trong Hợp đồng. 10.3. Bảo lãnh bảo hành - Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Bên A ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao Công trình, hạng mục Công trình để đưa vào sử dụng. - Để đảm bảo cho nghĩa vụ bảo hành của Bên B theo quy định của Hợp Đồng này, Bên A sẽ giữ lại 5% Giá trị quyết toán đã được nghiệm thu bàn giao giữa hai bên. Giá trị bảo hành có thể bằng tiền mặt hoặc chứng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng (bảo lãnh ngân hàng là loại thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang, do Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo sự chấp thuận của Bên A phát hành). Thư bảo lãnh có thời hạn 24 tháng kể từ ngày Bên A ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao Công trình, hạng mục Công trình để đưa vào sử dụng. ĐIỀU 11. Yêu cầu đối với Bên B trong thi công 11.1. Nhân lực Bên B a) Bên B cam kết bố trí nhân lực đầy đủ và đảm bảo các nhân lực này chỉ phục vụ cho riêng việc thi công công trình. b) Nhân lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và đúng với nhân lực mà Bên B đã dự kiến đưa ra trong Hồ sơ dự thầu và phù hợp với phạm vi công việc tại Hợp đồng hoặc yêu cầu của Bên A và quy định của Pháp luật hiện hành. c) Bên A có thể yêu cầu thay thế hoặc điều chuyển bất cứ nhân sự nào của Bên B đang thực hiện các công việc theo Hợp đồng này nếu Bên A nhận thấy những nhân lực đó: thiếu năng lực, thái độ sai trái, không tuân thủ điều khoản nào của Hợp đồng và nội quy công trường, gây hại đến an toàn, sức khỏe, môi trường, có hành vi vi phạm các quy định của Pháp luật Việt Nam tại công trình. Khi đó, Bên B sẽ phải thay thế một nhân sự khác thích hợp và phải được sự đồng ý của Bên A. d) Bên B phải luôn đảm bảo an ninh, an toàn cũng như mọi vấn đề khác cho nhân lực và tài sản của mình, của Bên A và bên thứ ba trên công trường. e) Trường hợp Bên B thi công không đảm bảo đúng tiến độ, Bên A có quyền yêu cầu Bên B bổ sung nhân lực, thiết bị để tăng cường công tác thi công. Chi phí bổ sung này sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả. 15
  17. f) Các nhân lực chủ chốt được liệt kê tại hồ sơ Hợp đồng không được phép thuyên chuyển hay thay thế mà không có sự phê duyệt trước bằng văn bản của Bên A bao gồm nhưng không giới hạn Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng, chủ nhiệm kỹ thuật, đội trưởng thi công, giám sát kỹ thuật, giám sát chất lượng g) Bên B có thể đưa vào Việt Nam bất kỳ Nhân lực người nước ngoài nào cần thiết cho việc thực hiện công trình trong phạm vi cho phép bởi Pháp luật Việt Nam. Bên B phải đảm bảo rằng những Nhân lực này được cấp giấy phép cần thiết, giấy phép cư trú và giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. 11.2. Định vị các mốc a) Bên B phải định vị công trình theo các mốc, cao độ và cao trình tham chiếu được xác định tại công trường và công trình. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình. b) Bên A sẽ chịu bất cứ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn) nhưng Bên B phải kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng. c) Trong trường hợp Bên B bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra thì Bên B sẽ thông báo cho Bên A và có quyền đề xuất Bên A thanh toán cho các chi phí này. 11.3. Điều kiện công trường a) Bên B được coi là khảo sát công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên và đã xác định được khó khăn cũng như thuận lợi trong quá trình thi công trước khi nộp thầu bao gồm: - Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất nơi công trình được xây dựng; - Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu; - Mức độ và tính chất của công việc cũng như vật tư cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót; - Các quy định của Pháp luật Việt Nam về an toàn lao động, PCCC và vệ sinh môi trường; - Các yêu cầu của Bên B về đường vào, ăn, ở, phương tiện, Nhân lực, điều kiện - Giao thông, nước sinh hoạt, thi công và các dịch vụ khác; - Tình trạng thi công của các Bên B khác tại công trường. b) Bên B cũng được coi là đã am hiểu về các điều kiện công trường và hồ sơ kỹ thuật để xác định và đưa ra đơn giá Hợp đồng. 11.4. Đường vào công trường a) Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dụng và tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên B cũng phải chịu chi phí cũng như rủi ro có thể xảy ra cho các phương tiện khác của mình bên ngoài công trình và/hoặc công trường trong trường hợp cần cho công việc theo quy định tại Hợp đồng này. b) Bên B phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại của Bên B hoặc nhân lực của Bên B gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng, việc lựa chọn và chịu trách nhiệm với các lựa chọn của mình trong việc sử dụng đúng các 16
  18. phương tiện và tuyến đường thích hợp. c) Trừ khi có các quy định khác trong Hợp đồng này hoặc các Bên có thỏa thuận khác: - Bên B không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ dường đi, vỉa hè công cộng bất kỳ hoặc thuộc quyền kiềm soát của Bên A hoặc Bên thứ ba khác. Bên B (trong quan hệ giữa các bên) phải chịu trách nhiệm sửa chữa bồi thường nếu Bên B làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó. Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên B phải do Bên B chịu. - Bên B phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường vào công trình phục vụ quá trình thì công và phải xin phép các cơ quan liên quan cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn (nếu có). - Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể phát sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại và Bên A không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào đó tại công trình. 11.5. Vận chuyển vật tư, thiết bị, hàng hóa: a) Trừ khi có quy định khác, Bên B phải thông báo cho Bên A và TVGS không muộn hơn 03 (ba) ngày làm việc trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị, hàng hóa được vận chuyến tới công trường và/hoặc tới chân công trình (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư, thiết bị, hàng hóa để Bên A có kế hoạch bố trí mặt bằng và kiếm soát an ninh tại công trường và công trình. Bên B phải chịu trách nhiệm đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, tiếp nhận, bốc dỡ, lưu kho và bảo vệ toàn bộ vật tư, thiết bị, hàng hóa và các vật dụng khác cần thiết cho công trình. b) Bên B phải bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho người và/hoặc tài sản của Bên A, các Bên B khác và của Bên thứ ba cũng như các chi phi (kề cả phí, lệ phí nếu có) do việc vận chuyển vật tư, thiết bị, hàng hóa của Bên B. c) Bên B không được vận chuyến vật tư, thiết bị, hàng hóa bị cấm hoặc không liên quan đến công việc của Bên B vào công trường. 11.6. Máy móc và thiết bị của Bên B: a) Bên B phải đảm bảo chất lượng và số lượng vật tư, thiết bị đáp ứng tiến độ thi công. b) Máy móc, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định còn thời hạn cho phép sử dụng, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trình và/hoặc công trường. Khi hoạt động, máy móc, thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn. Nhân lực vận hành, điều khiển máy móc, thiết bị phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. c) Bên B phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ máy móc, thiết bị dùng để thi công, lắp đặt tại công trình. Khi được đưa tới công trình, máy móc, thiết bị của Bên B phải dùng riêng cho việc thi công trình. Bên B không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại máy móc, thiết bị nào nếu không được sự đồng ý của Bên A. d) Đối với phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị hoặc nhân lực của Bên B, Bên B phải tuân thủ theo nội quy công trường do Bên A ban hành và quy định của pháp luật Việt Nam. e) Bên A có quyền yêu cầu Bên B thay đổi bất kỳ vật tư, máy móc, thiết bị nào nếu vật tư, máy móc, thiết bị đó không đủ điều kiện vận hành theo quy định của pháp luật Việt Nam 17
  19. hoặc không đảm bảo chất lượng, không an toàn, không đồng bộ, vận hành không ổn định, thường xuyên hư hỏng, gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình. Trong trường hợp này Bên B sẽ thay thế ngay lập tức vật tư, máy móc, thiết bị cùng loại hoặc theo yêu cầu của Bên A đề đảm bảo tiến độ thi công công trình và an ninh, an toàn công trường. 11.7. Hoạt động của Bên B trên công trường: a) Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Bên B có và được Bên A đồng ý dùng làm nơi làm việc. Bên B phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận. Trong thời hạn hoàn thành công trình, Bên B phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết và phải cất giữ hoặc sắp xếp các thiết bị, vật liệu thừa của mình. Bên B bằng chi phí của mình, phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi có yêu cầu của Bên A tại bất kỳ thời điểm nào. b) Bên B bằng chi phí của mình tự lắp đặt văn phòng làm việc cũng như trang thiết bị làm việc, kho bảo quản vật tư và tự quản lý tài sản của mình. Vị trí làm việc này sẽ do bên B đề xuất và Bên A phê duyệt dựa trên sự phù hợp với mặt bằng thi công của các Bên khác. c) Bên B phải tuân thủ nội quy công trường do Bên A ban hành như một phần trách nhiệm của Bên B theo Hợp đồng này. d) Bằng chi phí của mình, sau khi biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao hạng mục công trình/công trình đã được cấp, Bên B phải dọn sạch, vận chuyển và đưa đi tất cả thiết bị của Bên B, công trình tạm để bàn giao mặt bằng an toàn, sạch sẽ cho Bên A theo thời hạn bên A quy định. Bên B phải tiến hành xử lý, tiêu hủy đối với nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi tại địa điểm theo đúng quy trình và quy định của Pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, Bên B có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng. e) Bàn giao lại cho Bên A toàn bộ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công trình sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình. f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và theo quy định của Pháp luật Việt Nam. 11.8. Báo cáo tiến độ a) Trừ khi có quy định khác, các báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng sẽ được Bên B chuẩn bị và nộp cho Bên A và TVGS ba (03) bản. Báo cáo đầu tiên phải tính từ ngày khởi công đến ngày cuối cùng của tuần đầu tiên của tháng tiếp theo. Sau đó các báo cáo phải nộp hàng tháng, mỗi báo cáo phải nộp trong thời hạn 02 ngày sau ngày cuối cùng của khoảng thời gian liên quan. b) Báo cáo phải liên tục cho tới khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc (bao gồm cả các công việc còn tồn lại) cho đến thời điểm hoàn thành được nêu trong Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao hạng mục công trình/công trình. c) Mỗi báo cáo tháng phải có: - Sơ đồ và mô tả chi tiết tiến độ, bao gồm kế hoạch mua sắm thiết bị, gia công, vận chuyển tới công trình, thi công, lắp dựng, kiểm tra và vận hành thử; - Ảnh mô tả tình trạng gia công chế tạo và tiến độ trên công trường (nếu có); - Các chi tiết về nhân lực và thiết bị của Bên B; 18
  20. - Bản sao tài liệu đảm bảo chất lượng, kết quả thử và chứng chỉ của vật liệu/thiết bị; - Danh mục các thay đổi, thông báo; - Số liệu thống kê về an toàn, gồm chi tiết của các hoạt động và các trường hợp nguy hại liên quan đến yếu tố môi trường và quan hệ công cộng; - So sánh tiến độ theo kế hoạch và tiến độ thực tế, với chi tiết của mọi sự việc hoặc tình huống có thể gây nguy hiềm cho việc hoàn thành theo Hợp đồng, và các biện pháp đang (hoặc sẽ) được áp dụng để khắc phục sự chậm trễ. - Các nội dung khác theo quy định của Pháp luật Việt Nam và/hoặc theo yêu cầu của Bên A. d) Báo cáo tuần, báo cáo khác, theo yêu cầu của Bên A hoặc TVGS. 11.9. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên B Bên B sẽ nộp cho Bên A và TVGS báo cáo chi tiết nêu rõ số lượng mỗi cấp bậc chuyên môn của nhân lực Bên B và mỗi loại thiết bị của Bên B có mặt trên công trường. Báo cáo được gửi vào mỗi tháng theo lịch, theo mẫu được Bên A và TVGS chấp thuận, cho tới khi Bên B đã hoàn thành toàn bộ những công việc vào thời điểm hoàn thành được xác định trong biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao hạng mục công trình/công trình. 11.10. Nhật ký thi công a) Về hình thức: Nhật ký thi công phải đảm bảo các yêu cầu theo hướng dẫn tại nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về “Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng”, nhật ký thi công do Bên A phát hành ngay từ khi bắt đầu dự án, được Bên B đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của Bên B và có xác nhận Bên A và TVGS. b) Về nội dung: Nhật ký thi công phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác phản ánh được diễn biến của quá trình thi công và giám sát thi công xây dựng, việc ghi chép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên. Bên B phải ghi vào nhật ký thi công các nội dung: hệ thống quản lý chất lượng công trình (danh sách cán bộ kỹ thuật của Bên B từ văn phòng đến công trường, chức danh, nhiệm vụ từng người), diễn biến tình hình thi công hàng ngày, từng loại công việc, mô tả vắn tắt phương án thi công, tình trạng thực tế của vật liệu, cấu kiện sử dụng, những sai lệch so với thiết kế và bản vẽ thi công, tiêu chuẩn áp dụng (Nếu có). c) Bên A, Tư vấn giám sát, Giám sát tác giả thiết kế được quyền ghi vào nhật ký các nội dung: danh sách, nhiệm vụ và quyền hạn của người giám sát, kết quả kiểm tra và giám sát thi công xây dựng tại hiện trường, những ý kiến về xử lý và yêu cầu Bên B khắc phục hậu quả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng, những thay đổi thiết kể trong quá trình thi công. 11.11. Lường trước các tình huống a) Bên B, dựa trên năng lực và kinh nghiệm của mình phải lường trước được các tình huống (bao gồm cả các tình huống tranh chấp) mỗi khi thực hiện một hoặc (các) công việc liên quan đến việc phá dỡ, thi công (các) hạng mục và/hoặc công trình. Trong trường hợp Bên B không lường trước và/hoặc bỏ mặc và/hoặc không có phương án xử lý dẫn đến không thể thi công được hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành thì Bên B không được quyền kéo dài/tính thêm thời hạn hoàn thành thuộc trường hợp quy định tại Điều 09 của Hợp đồng. b) Trong trường hợp khi Bên B chào thầu mà Bên B không kiểm soát được hết các đầu việc 19