Hợp đồng thi công xây dựng công trình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_xay_dung_cong_trinh.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng công trình
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ., ngày.... tháng .... năm HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số: / ... /HĐTCXD/ .- . GÓI THẦU: THUỘC DỰ ÁN: .. TẠI: . GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU]
- MỤC LỤC PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG.......................................................2 PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG ......................2 Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải .............................................................................3 Điều 2. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng và thứ tự ưu tiên áp dụng........................5 Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng...............................................................................5 Điều 4. Các biện pháp bảo đảm ...................................................................................6 Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc:..................................................................7 Điều 6. Chất lượng Công trình và nghiệm thu, bàn giao Công trình.......................8 Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng: ...................................................12 Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán.....................................15 Điều 9. Điều chỉnh giá Hợp đồng ...............................................................................15 Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên Giao Thầu ..........................................18 Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên Nhận Thầu .........................................19 Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Tư Vấn quản lý Dự Án ................................26 Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà Tư Vấn giám sát thi công ............................27 Điều 14. Nhà Thầu Phụ...............................................................................................29 Điều 15. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ ...............30 Điều 16. Điện, nước và an ninh Công trường ...........................................................31 Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên Giao Thầu ..........................31 Điều 18. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên Nhận Thầu .........................34 Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành..................................................................................35 Điều 20. Rủi Ro Và Bất Khả Kháng..........................................................................36 Điều 21. Thưởng Hợp đồng, phạt vi phạm Hợp đồng..............................................39 Điều 22. Quy định về chống tham nhũng hối lộ........................................................41 Điều 23. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp ..............................................................43 Điều 24. Thanh lý Hợp đồng ......................................................................................44 Điều 25. Hiệu lực của Hợp đồng ................................................................................45 Điều 26. Điều khoản chung.........................................................................................45 Trang 1/45
- PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; - Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023; - Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; - Căn cứ Hồ Sơ Yêu Cầu của Bên mời thầu và Hồ Sơ Đề Xuất của nhà thầu, - Căn cứ nhu cầu của Chủ đầu tư và năng lực của Nhà thầu, và - Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm .. tại trụ sở của Công ty .., chúng tôi gồm các bên dưới đây: I. BÊN GIAO THẦU: . Địa chỉ: . Đại diện bởi: Chức vụ: . Theo Giấy ủy quyền số ./ ../GUQ- ngày tháng . năm .. Mã số thuế: Điện thoại: .. ( . sau đây được gọi tắt là “Bên Giao Thầu”) Và bên kia là: II. BÊN NHẬN THẦU: [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN NHẬN THẦU] Địa chỉ: .. Đại diện bởi: Ông/Bà................. Chức vụ: .. Theo giấy ủy quyền số ngày....tháng....năm.... (Trường hợp được ủy quyền) Tài Khoản: .. Đăng ký kinh doanh số .. do . Cấp ngày Điện thoại: .. Fax: .. Trang 2/45
- ([ TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN GIAO THẦU ] sau đây được gọi tắt là “Bên Nhận Thầu”) Bên Giao Thầu và Bên Nhận Thầu cùng thống nhất ký Hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu “ .” thuộc Dự án .., tại . như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trừ trường hợp ngữ cảnh yêu cầu một cách hiểu khác đi, trong Hợp đồng này, các từ và cụm từ trong dấu ngoặc kép và được in đậm như dưới đây phải được hiểu như sau: 1.1. “Chủ Đầu Tư” được hiểu là 1.2. “Bên Giao Thầu” được hiểu là .. 1.3. “Bên Nhận Thầu” được hiểu là Công ty 1hoặc liên danh các Công ty . theo thỏa thuận liên danh số ..ngày tháng năm , với thành viên đứng đầu liên danh là Công ty .. 1.4. “Đại Diện Bên Giao Thầu” được hiểu là người đại diện theo pháp luật của Bên Giao Thầu hoặc hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Bên Giao Thầu ủy quyền hoặc cá nhân, tổ chức khác được Bên Giao Thầu ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ tùy từng thời điểm để thay mặt cho Bên Giao Thầu điều hành và thực hiện các công việc theo Hợp đồng này. 1.5. “Đại Diện Bên Nhận Thầu” được hiểu là người đại diện theo pháp luật của Bên Nhận Thầu hoặc hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Bên Nhận Thầu ủy quyền hoặc cá nhân, tổ chức khác được Bên Nhận thầu ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ tùy từng thời điểm để thay mặt cho Bên Nhận Thầu điều hành và thực hiện các công việc theo Hợp đồng này. 1.6. “Nhà Tư Vấn” được hiểu là tổ chức, cá nhân do Bên Giao Thầu ký Hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện Hợp đồng (Nhà Tư Vấn có thể là bao gồm nhưng không giới hạn ở tư vấn quản lý Dự Án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng Công trình hoặc nhà tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình, vv ). 1.7. “Đại Diện Nhà Tư Vấn” được hiểu là người đại diện theo pháp luật của Nhà Tư Vấn hoặc hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Nhà Tư Vấn ủy quyền hoặc cá nhân, tổ chức khác được Nhà Tư Vấn ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ tùy từng thời điểm để thay mặt cho Bên Giao Thầu điều hành và thực hiện các công việc theo Hợp đồng này. 1.8. “Nhà Thầu Phụ” được hiểu là một nhà thầu khác ký Hợp đồng với Bên Nhận Thầu để thực hiện một phần công việc của Bên Nhận Thầu theo Hợp đồng này. 1.9. “Dự Án” được hiểu là Dự án . tại Trang 3/45
- 1.10.“Hợp đồng” được hiểu là toàn bộ các tài liệu cấu thành Hợp đồng theo quy định tại Điều 2 [Các tài liệu cấu thành Hợp đồng và thứ tự ưu tiên áp dụng]. 1.11.“Hồ Sơ Mời Thầu” (hoặc “Hồ Sơ Yêu Cầu”) của Bên Giao Thầu được hiểu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ Lục Số 10 [Hồ Sơ Mời Thầu (hoặc Hồ Sơ Yêu Cầu) của Bên Giao Thầu]. 1.12.“Hồ Sơ Dự Thầu” (hoặc “Hồ Sơ Đề Xuất”) của Bên Nhận Thầu được hiểu là toàn bộ tài liệu do Bên Nhận Thầu lập theo yêu cầu của Hồ Sơ Mời Thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Phụ Lục Số 11 [Hồ Sơ Dự Thầu (hoặc Hồ Sơ Đề Xuất) của Bên Nhận Thầu]. 1.13.“Chỉ Dẫn Kỹ Thuật” được hiểu là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho Công trình, thiết kế xây dựng Công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho Công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu Công trình xây dựng. 1.14.“Bản Vẽ Thiết Kế” được hiểu là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của Công trình do Bên Giao Thầu cấp cho Bên Nhận Thầu hoặc do Bên Nhận Thầu lập đã được Bên Giao Thầu chấp thuận. 1.15.“Bên” được hiểu là Bên Giao Thầu hoặc Bên Nhận Thầu của Hợp đồng này tùy từng ngữ cảnh. 1.16.“Ngày Khởi Công” được hiểu là ngày Bên Nhận Thầu đã được bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công theo Điều 7.1 [Ngày Khởi Công, thời gian thực hiện Hợp đồng] của Hợp đồng này. 1.17.“Biên Bản Nghiệm Thu” được hiểu là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng 1.18.“Ngày” được hiểu được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.19.“Ngày Làm Việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.20.“Thiết bị thi công Của Bên Nhận Thầu” được hiểu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Bên Nhận Thầu thi công, hoàn thành Công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.21.“Công trình Chính” được hiểu là các công trình thi công . mà Bên Nhận Thầu thi công theo Hợp đồng. 1.22.“Hạng Mục Công trình” được hiểu là một Công trình chính (như quy định tại Hợp đồng này) hoặc một phần công trình của toàn bộ Dự Án. Trang 4/45
- 1.23.“Công trình tạm” được hiểu là các Công trình phục vụ thi công Công trình, Hạng Mục Công trình. 1.24.“Công trình” được hiểu là Công trình chính và Công trình tạm hoặc là một trong hai loại Công trình này. 1.25.“Thiết Bị Của Bên Giao Thầu” được hiểu là bất kì máy móc, phương tiện do Bên Giao Thầu cấp cho Bên Nhận Thầu sử dụng để thi công Công trình. 1.26.“Rủi Ro Và Bất Khả Kháng” được hiểu được định nghĩa tại Điều 20 [Rủi Ro Và Bất Khả Kháng]. 1.27.“Luật” được hiểu là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.28.“Công trường” là địa điểm Công trình được xây dựng. 1.29.“Thay Đổi” được hiểu là sự thay đổi, điều chỉnh của khối lượng công việc, phạm vi công việc, Chỉ dẫn kỹ thuật, Bản vẽ thiết kế, giá Hợp đồng hoặc tiến độ thi công, và các thay đổi khác khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Giao Thầu; Điều 2. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng và thứ tự ưu tiên áp dụng 2.1. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng được liệt kê dưới đây. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng là cơ sở để các bên thực hiện Hợp đồng và cùng được sử dụng để giải thích Hợp đồng. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này. 2.2. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng bao gồm: a. Văn bản Hợp đồng này và các văn bản sửa đổi bổ sung văn bản Hợp đồng này; và b. Các phụ lục đính kèm của Hợp đồng này; và c. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu do Bên Giao Thầu ban hành (nếu có); và d. Các Bản vẽ thiết kế, Bản vẽ thi công chi tiết (Shop drawings) và các Chỉ dẫn kỹ thuật; và e. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Bên Giao thầu; và f. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên Nhận thầu; và g. Các tài liệu khác có liên quan được Bên Giao Thầu và Bên Nhận Thầu xác nhận là một phần của Hợp đồng này. 2.3. Để phục vụ cho việc giải thích và áp dụng Hợp đồng này, thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo Hợp đồng theo thứ tự hiện được quy định tại Khoản 2.2 Điều này. Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng Trang 5/45
- 3.1. Hợp đồng này được giải thích và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ để giải thích và thực hiện Hợp đồng là tiếng Việt. Điều 4. Các biện pháp bảo đảm 4.1. Bảo đảm thực hiện Hợp đồng: 4.1.1. Bên Nhận Thầu đồng ý rằng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết, bằng chi phí của mình, Bên Nhận Thầu sẽ nộp thư bảo lãnh thực hiện Hợp đồng cho Bên Giao Thầu (sau đây gọi tắt là “Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng”) với các thông tin như sau: a. Bên bảo lãnh là một ngân hàng và/hoặc một tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được Bên Giao Thầu chấp thuận; b. Bên được bảo lãnh là Bên Nhận Thầu; c. Bên nhận bảo lãnh là Bên Giao Thầu; d. Nghĩa vụ được bảo lãnh là việc Bên Nhận Thầu thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp đồng. e. Giá trị bảo lãnh tương đương 10% tổng giá trị Hợp đồng này. f. Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng phải tuân theo mẫu của Bên Giao Thầu hoặc mẫu khác với nội dung được Bên Giao Thầu chấp thuận và Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng không được hủy ngang trong quá trình thực hiện. g. Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tối thiểu trong vòng . ngày kể từ ngày được phát hành. 4.1.2. Bên Nhận Thầu đồng ý rằng bằng chi phí của mình, Bên Nhận Thầu sẽ duy trì hiệu lực và thời hạn của Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng trong suốt thời gian Bên Nhận Thầu thực hiện Hợp đồng (thời hạn bảo lãnh theo thời hạn hoàn thành công việc được quy định tại Phụ lục 02 về tiến độ thực hiện công việc của Hợp đồng này và các tiến độ thực hiện công việc điều chỉnh được Bên Giao Thầu chấp thuận cộng thêm 30 ngày), hoặc cho đến ngày chuyển sang giai đoạn Bên Nhận Thầu thực hiện nghĩa vụ bảo hành (tùy thời điểm nào đến sau). Trong trường hợp 30 ngày trước ngày Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng hết hạn hoặc hết hiệu lực mà Bên Nhận Thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng thì Bên Nhận Thầu đồng ý gia hạn Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong. 4.1.3. Bên Nhận Thầu đồng ý rằng Bên Nhận Thầu sẽ không được giải tỏa Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng trong trường hợp Bên Nhận Thầu từ chối thực hiện Hợp đồng sau khi Hợp đồng đã được ký kết hoặc Bên Nhận Thầu tự ý chuyển nhượng Hợp Trang 6/45
- đồng này cho bên khác mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Giao Thầu. 4.1.4. Bên Giao Thầu đồng ý giải tỏa Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng cho Bên Nhận Thầu sau khi Bên Nhận Thầu đã hoàn thành tất cả các công việc theo Hợp đồng và chuyển sang giai đoạn Bên Nhận Thầu thực hiện nghĩa vụ bảo hành được các bên xác nhận. 4.1.5. Bất kể các quy định khác tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên Giao Thầu không nhận được Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp đồng trong thời hạn được quy định tại Điều này, Bên Giao Thầu có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào với Bên Nhận Thầu. 4.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng (hoặc bảo lãnh trả tiền trước): 4.2.1. Trước khi Bên Giao Thầu thanh toán tiền tạm ứng cho Bên Nhận Thầu thì Bên Nhận Thầu phải nộp cho Bên Giao Thầu bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng (hoặc bảo lãnh trả tiền trước) với giá trị theo Điều 4.2.3 dưới đây (sau đây gọi tắt là “Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng”). 4.2.2. Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành theo mẫu của Bên Giao Thầu hoặc theo mẫu khác nhưng phải được Bên Giao Thầu chấp thuận nội dung, Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng là bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang; 4.2.3. Giá trị của Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng: .. (Bằng chữ: ..đồng chẵn./.) Giá trị của Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị thu hồi tạm ứng qua mỗi lần thanh toán. 4.2.4. Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng phải có hiệu lực kể từ ngày toàn bộ số tiền tạm ứng được Bên Giao Thầu chuyển vào tài khoản Bên Nhận Thầu và có hiệu lực đến khi thu hồi hết giá trị tạm ứng. Trong trường hợp việc thu hồi tạm ứng bị kéo dài, Bên Nhận Thầu phải gia hạn thời hạn của Thư Bảo Lãnh Tạm Ứng tương ứng với thời gian thu hồi tạm ứng bị kéo dài. Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc: 5.1. Bên Giao Thầu đồng ý giao và Bên Nhận Thầu đồng ý nhận thực hiện các công việc sau: 5.1.1. Chế tạo, cung cấp, vận chuyển đến chân công trình, vận chuyển vào trong công trường và sử dụng để thi công, lắp đặt các vật tư, vật liệu và thiết bị theo chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng này; và 5.1.2. Thi công xây dựng, hoàn thiện các công trình bao gồm: .. thuộc Dự Án theo đúng Bản Vẽ Thiết Kế (kể cả phần sửa đổi được Bên Giao Thầu chấp thuận), Chỉ Dẫn Kỹ Thuật được mô tả trong Hồ Sơ Yêu Cầu của Bên Giao Thầu; Hồ Sơ Đề Xuất của Trang 7/45
- Bên Nhận Thầu được Bên Giao Thầu chấp thuận và biên bản đàm phán Hợp Đồng; và 5.1.3. Thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng, bảo hành các vật tư, vật liệu và thiết bị theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật có liên quan, và 5.1.4. Các công việc khác theo thỏa thuận của Bên Giao Thầu. 5.2. Bên Nhận Thầu sẽ thực hiện các công việc nêu trên đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong Hợp Đồng. 5.3. Chi tiết nội dung, khối lượng và tiến độ thực hiện công việc mà Bên Nhận Thầu phải thực hiện được quy định tại Phụ Lục 01 và Phụ lục 02 của Hợp đồng này. Điều 6. Chất lượng công trình và nghiệm thu, bàn giao công trình 6.1. Yêu cầu về chất lượng các vật tư, vật liệu và thiết bị do Bên Nhận Thầu cung cấp 6.1.1. Bên Nhận Thầu bảo đảm rằng các vật tư, vật liệu do Bên Nhận Thầu cung cấp theo Hợp đồng là mới 100%, chưa qua sử dụng, có các giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn chế tạo, đảm bảo đồng bộ các yêu cầu kỹ thuật và mục đích sử dụng của toàn bộ Dự án nói chung. 6.1.2. Bên Nhận Thầu bảo đảm rằng các vật tư, vật liệu và thiết bị được cung cấp theo Hợp đồng sẽ không có các khuyết tật nảy sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng, vận hành bình thường của các vật tư, vật liệu và thiết bị và Công trình nói chung. Trường hợp xảy ra những bất lợi trong quá trình sử dụng, Bên Nhận Thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm sửa chữa, chịu các chi phí phát sinh và bồi thường thiệt hại cho Bên Giao Thầu và/hoặc bên thứ ba do việc cung cấp hàng hóa không đảm bảo chất lượng hoặc chất lượng thi công không đảm bảo. 6.2. Yêu cầu về chất lượng công trình: 6.2.1. Công trình phải được thi công theo Bản vẽ thiết kế, theo Quy trình quản lý chất lượng, nghiệm thu và tuân thủ các biểu mẫu của Dự án được Bên Giao Thầu phê duyệt (kể cả phần sửa đổi trong phạm vi Hợp đồng được Bên Giao Thầu chấp nhận, Chỉ dẫn kỹ thuật của Công trình phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho Dự Án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên Nhận Thầu phải soạn thảo và nộp cho Bên Giao Thầu sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, biện pháp thi công, giám sát chất lượng thi công của mình theo yêu cầu của Bên Giao Thầu. 6.2.2. Theo yêu cầu của Bên Giao Thầu, Bên Nhận Thầu phải cung cấp cho Bên Giao Thầu các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi bên thứ 3 đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Trang 8/45
- 6.2.3. Bên Nhận Thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do Bên Nhận Thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phục vụ cho mục đích của Hợp đồng và tuân thủ quy định của Pháp Luật. 6.3. Kiểm tra, giám sát của Bên Giao Thầu 6.3.1. Bên Giao Thầu được quyền vào các nơi trên Công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên Nhận Thầu để kiểm tra mà không cần có sự đồng ý từ trước của Bên Nhận Thầu; 6.3.2. Trong quá trình Bên Nhận Thầu sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên Công trường và các địa điểm khác, Bên Giao Thầu được quyền tự mình thực hiện việc kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. 6.3.3. Để làm rõ, việc Bên Giao Thầu kiểm tra các hoạt động của Bên Nhận Thầu không được hiểu là Bên Giao Thầu đã đồng ý và/hoặc không có khiếu nại đối với các hoạt động của Bên Nhận Thầu và/hoặc Bên Giao Thầu đã đồng ý giảm trừ bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên Nhận Thầu. 6.3.4. Bên Nhận Thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Bên Giao Thầu để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. 6.3.5. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Bên Nhận Thầu phải thông báo cho Bên Giao Thầu biết khi bất kỳ phần công việc nào sắp được thực hiện xong và/hoặc trước khi bất kì hạng mục công trình nào được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc bất kì vật tư, thiết bị nào sắp được đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên Giao Thầu sẽ tiến hành việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định và Bên Nhận Thầu phải tạo mọi điều kiện để Bên Giao Thầu thực hiện công việc này. 6.4. Các quy định chung về nghiệm thu: 6.4.1. Bên Giao Thầu chỉ nghiệm thu các sản phẩm nếu các vật liệu vật tư và thiết bị do Bên Nhận Thầu cung cấp đạt yêu cầu và/hoặc sau khi Bên Nhận Thầu đã hoàn thành việc cung cấp lắp đặt và chạy thử (nếu có) và nghiệm thu các hạng mục công trình khi các sản phẩm, các hạng mục công trình này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Hợp đồng này. 6.4.2. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các Bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên Giao Thầu chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao... 6.4.3. Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu bao gồm: a. Đại diện Chủ Đầu Tư hoặc đại diện tư vấn quản lý dự án (nếu có); b. Đại diện Bên Giao Thầu; Trang 9/45
- c. Đại diện Bên Nhận Thầu; d. Đại diện Tư vấn giám sát; và e. Các thành phần tham dự khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận của các bên tùy từng thời điểm. 6.5. Bên Giao Thầu có quyền yêu cầu nghiệm thu các vật tư, vật liệu, thiết bị tại nơi sản xuất khi thấy cần thiết và Bên Nhận Thầu phải tạo mọi điều kiện để Bên Giao Thầu có thể thực hiện yêu cầu này. 6.6. Nghiệm thu các vật tư, vật liệu và thiết bị đầu vào 6.6.1. Trong vòng 03 ngày trước khi Bên Nhận Thầu đưa vật tư, vật liệu, thiết bị về chân công trình, Bên Nhận Thầu có nghĩa vụ thông báo cho Bên Giao Thầu bằng văn bản để Bên Giao Thầu tiến hành nghiệm thu 6.6.2. Bên Nhận Thầu có nghĩa vụ chuẩn bị các hồ sơ nghiệm thu các vật tư, vật liệu và thiết bị đầu vào bao gồm: a. Chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ), Invoice, Parkinglist đối với vật tư thiết bị nhập khẩu b. Các văn bản chứng minh nguồn gốc xuất xứ, chất lượng đối với vật tư, vật liệu, thiết bị được sản xuất trong nước. c. Danh mục liệt kê số lượng, khối lượng vật tư, vật liệu và thiết bị được cung cấp; và d. Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Bên Giao Thầu tùy từng thời điểm. 6.7. Nghiệm thu giai đoạn: 6.7.1. Trong vòng 01 ngày kể từ khi Bên Nhận Thầu hoàn thành thi công các tiểu hạng mục, hạng mục công trình hoặc khi có yêu cầu của Bên Giao Thầu hoặc đề nghị của Bên Nhận Thầu thì các bên sẽ tiến hành nghiệm thu các công việc hoàn thành theo từng giai đoạn. Riêng đối với các thiết bị, hạng mục công trình bị có thể bị che khuất, che lấp sau khi hoàn thành thì Bên Nhận Thầu phải thông báo cho Bên Giao Thầu để các bên tiến hành nghiệm thu trước khi Bên Nhận Thầu tiến hành các công việc tiếp theo. 6.7.2. Bên Nhận thầu có trách nhiệm chuẩn bị các bộ hồ sơ nghiệm thu theo giai đoạn, bao gồm: a. Bộ Biên Bản Nghiệm Thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (Theo mẫu Biên Bản Nghiệm Thu chất lượng có ghi khối lượng do 02 bên thống nhất trên cơ sở quy định của nhà nước) b. Kết quả thí nghiệm vật tư, vật liệu, thiết bị và các sản phẩm khác cần nghiệm thu...; Trang 10/45
- c. Các tài liệu về chứng nhận chất lượng, chứng nhận xuất xứ CO, CQ của vật tư; d. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật (Điều 21, 22, 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định khác có liên quan). 6.8. Nghiệm thu hoàn thành, bàn giao công trình 6.8.1. Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành, công trình đã được hoàn thành việc xây dựng và chạy thử (nếu có) và đáp ứng các điều kiện để nghiệm thu theo quy định của pháp luật (Điều 21, 22, 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định khác có liên quan) và theo yêu cầu của Hợp đồng thì Bên Nhận Thầu và Bên Giao Thầu tiến hành nghiệm thu công trình. Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình một cách bình thường thì những tồn đọng này được ghi nhận tại Biên bản nghiệm thu, và Bên Nhận Thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình. 6.8.2. Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao do Bên Nhận Thầu chịu trách nhiệm chuẩn bị, bao gồm các tài liệu sau: a. Nhật ký thi công công trình hợp lệ theo ngày, theo tuần, theo tháng; b. Nhật ký giám sát thi công công trình hợp lệ theo quy định của pháp luật theo ngày, theo tuần, theo tháng; và c. Biên bản nghiệm vật liệu, vật tư và thiết bị đầu vào và biên bản nghiệm thu từng giai đoạn; d. Các tài liệu về kết quả chạy thử (nếu có); e. Hồ sơ hoàn công theo các thiết kế được phê duyệt hợp lệ; và f. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật. 6.8.3. Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Bên Nhận Thầu phải làm để hoàn thành Công trình. Trong trường hợp Bên Nhận Thầu không thực hiện các công việc để hoàn thành công trình, Bên Giao Thầu có quyền (i) phạt Bên Nhận Thầu 12% tổng giá trị Hợp đồng, và/hoặc (ii) giao phần công việc này cho bên thứ 3, và Bên Nhận Thầu sẽ chịu toàn bộ các chi phí cho bên thứ 3 đó và/hoặc (iii) yêu cầu Bên Nhận Thầu bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên Giao Thầu. 6.8.4. Trong mọi trường hợp, bất kể việc nguyên liệu, vật liệu, thiết bị hay bất kì phần nào của công trình đã được nghiệm thu hay chưa, mọi rủi ro của nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,vv do Bên Nhận Thầu cung cấp và mọi rủi ro đối với công trình chỉ được chuyển giao cho Bên Giao Thầu kể từ thời điểm các bên ký kết biên bản nghiệm Trang 11/45
- thu, bàn giao, đưa vào công trình sử dụng và chuyển sang giai đoạn bảo hành. Các rủi ro này bao gồm nhưng không giới hạn ở hư hỏng, mất mát, xuống cấp, thay đổi phẩm chất, vv 6.9. Trách nhiệm của Bên Nhận Thầu đối với các sai sót 6.9.1. Bằng kinh phí của mình Bên Nhận Thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng đã nêu trong Biên bản nghiệm thu để có thể bàn giao công trình trong khoảng thời gian mà Bên Giao Thầu yêu cầu. 6.9.2. Nếu Bên Nhận Thầu không hoặc không thể sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong thời gian Bên Giao Thầu yêu cầu, Bên Giao Thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc yêu cầu bên thứ 3 thực hiện công việc này và Bên Nhận Thầu phải đền bù toàn bộ các thiệt hại cho Bên Giao thầu và chịu mọi chi phí cho công tác sửa chữa sai sót hay hư hỏng nêu trên. Bên Nhận Thầu đồng ý rằng Bên Nhận Thầu sẽ không kiến nghị về chi phí sửa chữa trong mọi trường hợp. Để làm rõ, việc Bên Nhận Thầu không phải thực hiện các công việc nêu tại khoản này không làm giảm trách nhiệm của Bên Nhận Thầu về việc tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng. 6.9.3. Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên Giao Thầu không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho mục đích đã định thì Bên Giao Thầu sẽ có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên Nhận Thầu sẽ phải chịu phạt 12% tổng giá trị Hợp đồng và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên Giao Thầu theo quy định của Hợp đồng và theo các quy định pháp luật. 6.9.4. Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được Bên Giao Thầu đồng ý, Bên Nhận Thầu có thể chuyển khỏi công trường các thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hoặc hư hỏng để sửa chữa. 6.10. Các kiểm định thêm 6.10.1. Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên Giao Thầu có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào, bao gồm nhưng không giới hạn ở các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. 6.10.2. Bên Nhận Thầu chịu các chi phí cho việc kiểm định được đề cập tại khoản này. 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng: 7.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng 7.1.1. Kể từ ngày bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công được các bên xác nhận bằng Biên bản bàn giao mặt bằng, Bên Nhận Thầu sẽ bắt đầu tiến hành công việc ngay và sẽ thực hiện thi công xây dựng Công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ. 7.1.2. Bên Nhận Thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong khoảng thời gian . ngày (không bao gồm ngày nghỉ tết) kể từ ngày được Trang 12/45
- bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công. Số ngày nghỉ tết sẽ do Bên Giao Thầu thống nhất với Bên Nhận Thầu, tùy theo tiến độ thi công thực tế của Dự Án tại thời điểm đó. Tiến độ trên đã bao gồm ngày cuối tuần như thứ bảy, chủ nhật nhưng không bao gồm thời gian chờ đợi điều chỉnh, thay đổi, bổ sung thiết kế và thời gian chờ theo yêu cầu của Bên Giao Thầu và các trường hợp bất khả kháng. Bên Nhận Thầu chủ động thực hiện từng khâu trong toàn bộ công tác thực hiện gói thầu như bảng tiến độ thống nhất với Bên Giao Thầu để đảm bảo tổng tiến độ thực gói thầu như trên. 7.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.2.1. Tiến độ thực hiện Hợp đồng được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm của Hợp đồng. Bên Nhận Thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Bên Nhận Thầu. Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng , Bảng tiến độ thi công này là một thành phần không thể tách rời của Hợp đồng , mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm: a. Trình tự thực hiện công việc của Bên Nhận Thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình: Bao gồm tiến độ thi công; tiến độ huy động nhân lực, vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ thi công; danh sách nhân sự của Bên Nhận Thầu thực hiện các công việc theo Hợp đồng này; b. Quá trình, điều kiện, các yêu cầu và thời gian kiểm tra, kiểm định; 7.2.2. Bên Nhận Thầu sẽ chuẩn bị Báo cáo tiến độ và phải thể hiện (i) Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình, và (ii) Bên Nhận Thầu chỉ được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng và việc điều chỉnh tiến độ đó phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng. 7.2.3. Bên Nhận Thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công theo quy định của Hợp đồng này. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên Giao Thầu sẽ thông báo cho Bên Nhận Thầu trong vòng 02 ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên Nhận Thầu và Bên Nhận Thầu có trách nhiệm sửa đổi bổ sung trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Bên Giao Thầu có thông báo. Bên Giao Thầu sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Bên Nhận Thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. 7.2.4. Bên Nhận Thầu có nghĩa vụ phải thông báo cho Bên Giao Thầu về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá Hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên Giao Thầu hoặc Nhà Tư Vấn có thể yêu cầu Bên Nhận Thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Bên Nhận Thầu phải nộp cho Bên Giao Thầu một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này. Trang 13/45
- 7.2.5. Trong trường hợp có những vị trí bị vướng giải phóng mặt bằng mà Bên Giao Thầu chưa bàn giao được cho Bên Nhận Thầu để thi công, Bên Giao Thầu sẽ có văn bản thông báo chính thức về các khu vực này cho Bên Nhận Thầu biết để Bên Nhận Thầu chủ động các công việc của mình. Việc các vị trí bị vướng giải phóng mặt bằng mà Bên Giao Thầu đã thông báo này không được xem là lý do để Bên Nhận Thầu chậm trễ tiến độ các khu không bị vướng do bàn giao mặt bằng. 7.3. Gia hạn Thời gian hoàn thành 7.3.1. Bên Nhận Thầu được phép theo Điều 23 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: a. Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên Giao Thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. b. Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; c. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên Giao Thầu, nhân lực của Bên Giao Thầu hay các Bên Nhận Thầu khác của Bên Giao Thầu gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Bên Nhận Thầu gây ra. 7.3.2. Trong vòng 10 ngày kể từ khi phát sinh yêu cầu Thay Đổi hoặc xuất hiện các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của Bên Nhận Thầu, Bên Nhận Thầu có trách nhiệm phải đệ trình Bên Giao Thầu một yêu cầu đề xuất Thay Đổi thực hiện một cách hợp lý về thời gian hoàn thành của mình. Ngoài thời gian nêu trên, Bên Giao Thầu được hiểu rằng, các thay đổi, phát sinh nếu có đã không làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành của Bên Nhận Thầu. 7.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên Giao Thầu có quyền yêu cầu Bên Nhận Thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành. Trong trường hợp Bên Nhận Thầu không hoặc không thể trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời hạn mà Bên Giao Thầu yêu cầu hoặc Bên Nhận Thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi nhưng không hợp lý, Bên Giao Thầu có quyền tự huy động thêm nhân lực để đảm bảo tiến độ và Bên Nhận Thầu sẽ phải chịu mọi chi phí phát sinh. Điều 8. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán 8.1. Hình thức Hợp đồng Hợp đồng này là Hợp đồng đơn giá điều chỉnh. Trang 14/45
- 8.2. Giá hợp đồng Tổng giá trị Hợp đồng là đồng. (Bằng chữ: . đồng) Tổng giá trị Hợp đồng này là tạm tính. Tổng giá trị Hợp đồng thực tế căn cứ vào khối lượng công việc theo thực tế được Bên Giao Thầu và Bên Nhận Thầu nghiệm thu. Chi tiết giá Hợp đồng được nêu trong Phụ Lục Số 01 [Chi tiết khối lượng công việc và đơn giá]. Giá Hợp đồng và đơn giá chi tiết theo Phụ Lục số 01 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, toàn bộ các chi phí về vật tư, vật liệu, thiết bị, nhân công và các chi phí khác để hoàn thành toàn bộ công việc được quy định tại Điều 5 và tất cả thuế, phí, lệ phí cho việc hoàn thành các nội dung công việc khác của Hợp đồng này bao gồm lợi nhuận của Bên Nhận Thầu, chi phí cho việc bảo hành và sửa chữa trong thời gian bảo hành, chi phí cho việc lập hồ sơ và xin cấp giấy chứng nhận an toàn và xin cấp/xin chứng nhận, thẩm định, kiểm định khác của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá Hợp đồng]. 8.3. Tạm ứng Việc tạm ứng được thực hiện theo Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng này. 8.4. Thanh toán, quyết toán Việc thanh toán, quyết toán được thực hiện theo Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng này. Điều 9. Điều chỉnh giá Hợp đồng 9.1. Điều chỉnh khối lượng công việc 9.1.1. Khối lượng công việc được hiểu là khối lượng của các đầu mục công việc đã được liệt kê và đơn giá (hoặc phương pháp xác định đơn giá) của các đầu mục công việc đó đã được xác định trong Hợp đồng. Khối lượng công việc phát sinh tăng (hoặc giảm) được hiểu rằng phát sinh tăng (hoặc giảm) các công việc phải thực hiện nhưng các công việc phải thực hiện đó vẫn thuộc các đầu mục công việc đã được quy định tại Hợp đồng. 9.1.2. Khối lượng công việc có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm trong các trường hợp sau: a. Thiết kế đã được phê duyệt được thay đổi một cách hợp lệ; hoặc Trang 15/45
- b. Bên Giao Thầu có quyền cắt giảm, điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần khối lượng công việc của Hợp đồng để giao cho bên khác thực hiện trong mọi trường hợp nếu Bên Nhận Thầu không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng và các quy định Pháp luật có liên quan; hoặc c. Do các bên thỏa thuận tăng hoặc giảm khối lượng công việc, bao gồm trường hợp thỏa thuận theo yêu cầu của Bên Giao Thầu khi Bên giao Thầu xét thấy cần thiết và/hoặc thỏa thuận theo đề xuất của Bên Nhận Thầu; hoặc d. Do các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên thống nhất phải tuân thủ; hoặc e. Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên tùy từng thời điểm hoặc theo quy định của pháp luật. 9.2. Điều chỉnh phạm vi công việc 9.2.1. Phạm vi công việc có thể phát sinh tăng hoặc phát sinh giảm. Phạm vi công việc phát sinh tăng được hiểu rằng phát sinh tăng các công việc cần phải thực hiện nhưng các công việc phát sinh tăng đó có tính chất khác với các các công việc đã được quy định trong Hợp đồng và không thuộc các đầu mục công việc đã có đơn giá (hoặc phương pháp xác định đơn giá) trong Hợp đồng. Phạm vi công việc phát sinh giảm được hiểu rằng giảm toàn bộ khối lượng của một hoặc một số đầu mục công việc đã được quy định trong Hợp đồng. 9.2.2. Phạm vi công việc có thể được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a. Thiết kế đã được phê duyệt được thay đổi một cách hợp lệ; hoặc b. Bên Giao Thầu có quyền cắt giảm, điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần phạm vi công việc của Hợp đồng để giao cho bên khác thực hiện trong mọi trường hợp nếu Bên Nhận Thầu không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại Hợp đồng và các quy định Pháp luật có liên quan; hoặc c. Do các bên thỏa thuận tăng hoặc giảm phạm vi công việc, bao gồm trường hợp thỏa thuận theo yêu cầu của Bên Giao Thầu khi Bên Giao Thầu xét thấy cần thiết và/hoặc thỏa thuận theo đề xuất của Bên Nhận Thầu; hoặc d. Do các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên thống nhất phải tuân thủ; hoặc e. Các trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên tùy từng thời điểm hoặc theo quy định của pháp luật. 9.2.3. Phương pháp điều chỉnh giá Hợp đồng khi điều chỉnh phạm vi công việc a. Đối với các trường hợp điều chỉnh giảm phạm vi công việc, các bên áp dụng đơn giá đã có trong Hợp đồng để điều chỉnh giảm giá trị Hợp đồng. Trang 16/45
- b. Đối với các trường hợp điều chỉnh tăng phạm vi công việc, Bên Nhận Thầu có nghĩa vụ phải đệ trình đơn giá để Bên Giao Thầu xem xét, chấp thuận. 9.3. Điều chỉnh đơn giá hợp đồng: 9.3.1. Đơn giá hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp vật liệu chính (Xăng, dầu, sắt thép tròn, xi măng, cát, đá, base, gạch các loại, cáp điện, dây điện) biến động tăng hoặc giảm đơn giá từ 3% (chi tiết danh mục kèm theo Phụ lục 02). 9.3.2. Phương pháp điều chỉnh giá: theo phương pháp bù trừ trực tiếp, thực hiện theo công thức sau: GTT = GHĐ + GCL Trong đó: -GTT: Giá thanh toán tương ứng cho các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của hợp đồng/của hạng mục công trình/hoặc của loại công tác -GHĐ: Giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của hợp đồng/của hạng mục công trình/hoặc của loại công tác. -GCL: Giá trị chênh lệch giữa giá vật liệu trong khoảng thời gian “n” với giá vật liệu tại thời điểm gốc. -GTT, GHĐ, GCL: là đơn giá trước VAT, đã bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, lợi nhuận của nhà thầu, trong đó tổng chi phí gián tiếp + lợi nhuận của nhà thầu chiếm tỷ trọng 15% chi phí trực tiếp. 9.3.3. Phương pháp xác định GCL: theo công thức sau: 푛 퐿 = ∑푖=0 푄푖 ( 푛 ― 표) (1 + 15%). Trong đó: Qi: là khối lượng của vật liệu thứ i trong khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu được phép điều chỉnh. Mo: là giá gốc quy ước tương ứng với mỗi loại vật liệu điều chỉnh giá. Mo được xác định theo công bố giá số ./2026/CBGVL-SXD ngày của Sở xây dựng Lạng Sơn về việc công bố giá vật liệu xây dựng Quý II năm 2026 (Chi tiết danh mục vật liệu kèm giá gốc theo phụ lục 02) Mn: là giá điều chỉnh quy ước tại thời điểm điều chỉnh “n” tương ứng với mỗi loại vật liệu được điều chỉnh giá. Mn được xác định theo Công bố giá của Sở xây dựng Hà Nội tại thời điểm “n”. Trường hợp nguồn thông tin về giá của Sở xây dựng Hà Nội không có hoặc có nhưng không phù hợp với nội dung, tính chất công việc và các điều khoản cụ thể của hợp đồng thì các Bên phải thỏa thuận, thống nhất tại phụ lục hợp đồng về nguồn thông tin giá được áp dụng. Trang 17/45
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên Giao Thầu 10.1. Quyền của Bên Giao Thầu: 10.1.1.Nếu Bên Giao Thầu xét thấy mình có quyền với bất kỳ Khoản thanh toán nào theo bất cứ cơ sở nào theo Hợp đồng và/hoặc theo các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi Tiết cụ thể cho Bên Nhận Thầu. 10.1.2.Phải thông báo cho Bên Nhận Thầu trong khoảng thời gian hợp lý sau khi Bên Giao Thầu nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo. Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể cơ sở khiếu nại và phải bao gồm chứng cứ để chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Bên Giao Thầu tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Bên Giao Thầu sau đó phải quyết định: a. Số tiền mà Bên Giao Thầu có quyền yêu cầu Bên Nhận Thầu thanh toán (nếu có) ; b. Kéo dài thời hạn thông báo sai sót (nếu có). Bên Giao Thầu có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản tiền mà Bên Nhận Thầu phải trả hoặc sẽ phải trả cho Bên Giao Thầu. 10.1.3.Bên Giao Thầu có quyền thuê tư vấn giúp Bên Giao Thầu giám sát theo quy định tại Điều 12 hoặc Điều 13 của Hợp đồng này hoặc tự mình thực hiện việc giám sát thi công nếu đủ năng lực theo quy định của pháp luật tùy từng thời điểm; 10.1.4.Ngoài các trường hợp khác đã được quy định tại các điều khoản khác của Hợp đồng này, trong trường hợp Bên Nhận Thầu không thực hiện và/hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ bất kỳ nghĩa vụ nào trong Hợp đồng và Bên Giao Thầu đã gửi thông báo nêu rõ hành vi vi phạm của Bên Nhận Thầu nhưng Bên Nhận Thầu không tiến hành khắc phục theo thông báo của Bên Giao Thầu và/hoặc Bên Nhận Thầu không hoàn thành việc khắc phục trong khoảng thời gian hợp lý theo thông báo của Bên Giao Thầu thì Bên Giao Thầu có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và/hoặc yêu cầu Bên Nhận Thầu chịu phạt vi phạm 12% tổng giá trị Hợp đồng và Bên Nhận Thầu phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên Giao Thầu. 10.2. Nghĩa vụ của Bên Giao Thầu: 10.2.1.Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên Nhận Thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng; 10.2.2.Cử và thông báo bằng văn bản cho Bên Nhận Thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng; 10.2.3.Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho Bên Nhận Thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng; Trang 18/45
- 10.2.4.Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; 10.2.5.Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên Nhận Thầu trong quá trình thi công xây dựng Công trình. Nếu quá 30 ngày làm việc mà Bên Giao Thầu không trả lời thì coi như Bên Giao Thầu đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Bên Nhận Thầu. 10.2.6.Bên Giao Thầu phải có sẵn để cung cấp cho Bên Nhận Thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Bên Giao Thầu có về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng. 10.2.7.Nghiệm thu, tạm ứng, thanh toán, quyết toán Hợp đồng theo đúng các quy định và thỏa thuận trong Hợp đồng . 10.2.8.Bên Giao Thầu có trách nhiệm ký duyệt hồ sơ cho Bên Nhận Thầu trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Bên Nhận Thầu đệ trình hồ sơ hợp lệ. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên Nhận Thầu 11.1. Quyền của Bên Nhận Thầu: 11.1.1. Được quyền đề xuất với Bên Giao Thầu về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; 11.1.2. Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật của Bên Giao Thầu; 11.1.3. Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên Giao Thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết; 11.2. Nghĩa vụ của Bên Nhận Thầu 11.2.1. Bên Nhận Thầu phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết; 11.2.2. Bên Nhận Thầu chịu trách nhiệm đối với an ninh công trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội và an toàn thi công, cảnh báo nguy cơ mất an toàn lao động, mất an ninh trật tự xã hội đối với các nhà thầu khác và cảnh; Bên Nhận Thầu chịu trách nhiệm bảo quản, coi giữ đối với tất cả nguyên liệu, vật liệu, thiết bị và các hàng hóa khác trong phạm vi công trường thi công; 11.2.3. Bên Nhận Thầu phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế được phê duyệt, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; 11.2.4. Bên Nhận Thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp Trang 19/45

