Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_tong_thau_thi_cong_xay_dung_cung_cap_va_lap_dat_thi.doc
Nội dung text: Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số: .../.../HĐTC/... Gói thầu: Tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị toàn bộ các hạng mục của Cụm công nghiệp ....................... DỰ ÁN: CỤM CÔNG NGHIỆP ....................... GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] Địa danh, tháng năm
- PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật sửa đồi, bồ sung một số điều của Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Hồ sơ thiết kế và dự toán Cụm công nghiệp .......................; Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng ngày / / ... Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm tại Văn phòng Công ty ......................., chúng tôi gồm các Bên dưới đây: 1. Chủ đầu tư (Bên A): CÔNG TY ....................... Đại diện là: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ: Điện thoại: Mã số thuế: Tài khoản: [...], tại Ngân hàng [...] Văn phòng đại diện: 2. Nhà thầu (Bên B): CÔNG TY ....................... - Đại diện là: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] - Địa chỉ: - Tài khoản số 1: [...], tại Ngân hàng [...] - Tài khoản số 2: [...], tại Ngân hàng [...] - Mã số thuế: - Điện thoại: Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng Tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị toàn bộ các hạng mục của Cụm công nghiệp ....................... như sau: 1
- Điều 1. Đối tượng hợp đồng: Nhà thầu thực hiện việc Tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị toàn bộ các hạng mục của Cụm công nghiệp ....................... theo đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ và vận hành an toàn. Các hạng mục chính bao gồm: 1.1. Hạng mục: San nền; 1.2. Hạng mục: Cấp nước sạch, PCCC, thoát nước thải, thoát nước mưa, trạm xử lý nước thải, hồ điều hoà; 1.3. Hạng mục: Cấp điện và chiếu sáng; 1.4. Hạng mục: Thông tin liên lạc; 1.5. Hạng mục: Hệ thống giao thông và vỉa hè; 1.6. Hạng mục: Cây xanh, bãi đỗ xe và cổng chào, biển hiệu; 1.7. Các hạng mục khác. Điều 2. Tài liệu hợp đồng Các tài liệu sau đây được hiểu là một phần không tách rời của hợp đồng. Trong trường hợp có sự bất đồng, thứ tự ưu tiên của các tài liệu phải theo trình tự sau: 2.1. Hợp đồng thi công xây dựng số: .../.../HĐTC/... về việc Tổng thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị toàn bộ các hạng mục của Cụm công nghiệp ....................... 2.2. Các phụ lục hợp đồng: 2.1.1. Phụ lục 1: Bảng tổng hợp giá trị Hợp đồng; Phụ lục 1.01: Bảng chi tiết đơn giá Hợp đồng và phạm vi công việc; 2.1.2. Phụ lục 2: Các mốc tiến độ chính của hợp đồng; 2.1.3. Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục của Cụm công nghiệp ...................... được phê duyệt; 2.1.4. Các văn bản, tài liệu sửa đổi, bổ sung hợp đồng nếu có và các tài liệu khác có liên quan bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng; Điều 3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 3.1. Luật và ngôn ngữ áp dụng cho Hợp đồng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Ngôn ngữ chính thức để trao đổi, bao gồm cả trao đổi trong giải quyết tranh chấp là tiếng Việt. Riêng đối với phần Yêu cầu Kỹ thuật, Tiêu chuẩn Kỹ thuật hoặc các tài liệu kỹ thuật khác (nếu không phải tiêu chuẩn Việt Nam) thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, trừ khi có quy định khác trong Hợp đồng cho từng tài liệu cụ thể. 3.2. Tuân thủ pháp luật 2
- Khi thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các bên phải: - Bên A phải đảm bảo điều kiện cho Bên B thi công lắp đặt hạng mục Công trình theo quy định của pháp luật. - Các Bên phải tuân thủ các quy định về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo hợp đồng ký kết và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. - Bên B phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy tờ (giấy phép) thuộc trách nhiệm của Bên B theo quy định của pháp luật liên quan đến công việc. 3.3. Việc bảo quản và cung cấp tài liệu Tài liệu của Bên B phải được Bên B cất giữ cẩn thận, trừ khi và cho tới khi được Bên A tiếp nhận. Bên B phải giữ trên công trường một bản sao Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo của Hợp đồng. Nếu một Bên phát hiện thấy lỗi hoặc sai sót về mặt kỹ thuật trong một tài liệu đã chuẩn bị để dùng thi công Công trình, thì Bên đó phải thông báo ngay cho Bên kia biết những lỗi hoặc sai sót này. Bên A có nghĩa vụ cấp toàn bộ tài liệu, hồ sơ pháp lý của dự án theo đúng tiến độ thỏa thuận, cấp/phê duyệt Hồ sơ BVTC, ĐTM cho Bên B 3.4. Trao đổi thông tin Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa chỉ Các Bên đã quy định trong Hợp đồng hoặc chuyển đến trực tiếp qua Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư và Ban điều hành dự án của nhà thầu. Trường hợp Bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho Bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu Bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho Bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo. Liên quan đến việc trao đổi thiết kế, chỉnh sửa các phản hồi ý kiến, thời gian phát hành hồ sơ, các công việc khác phục vụ pháp lý Công trình thì Bên B chỉ nhận thông tin chính thức từ Bên A. Tất cả các thông tin nhận từ Bên thứ ba khác chỉ mang tính chất tham khảo. Trừ khi có quy định rõ ràng khác đi trong Hợp đồng này, tất cả các thông báo và thông tin khác được đưa ra theo Hợp đồng này phải lập thành văn bản và được gửi theo ít nhất một trong các hình thức sau: (i) đường bưu điện, (ii) giao tận tay, (iii) fax (và bản gốc được gửi bằng đường bưu điện trong vòng hai (02) ngày làm việc sau đó), (iv) bằng thư điện tử (email) theo địa chỉ và/hoặc các thông tin khác được ghi cụ thể tại Hợp đồng này. Mọi thông báo và thông tin được coi là Bên kia đã nhận được khi: Nhận được vào thời điểm (i) theo xác nhận của Bưu điện nếu gửi bằng bưu điện, 3
- (ii) giao cho người nhận nếu giao tận tay, (iii) như xác nhận của hệ thống về việc fax thành công nếu gửi bằng fax, (iv) trong vòng 03 tiếng sau khi có xác nhận "Sent" trong Server của bên gửi thông tin. Trong trường hợp bản fax/thư điện tử được fax/gửi đến ngoài giờ làm việc của người nhận thì bản fax/thư điện tử sẽ được tính là Bên nhận nhận vào đầu giờ làm việc của buổi sáng ngày làm việc hôm sau. Điều 4. Phạm vi công việc Nhà thầu thực hiện toàn bộ các hạng mục của Cụm công nghiệp ...................... theo bản vẽ thiết kế thi công (kể cả phần sửa đổi, phát sinh), chỉ dẫn kỹ thuật công trình được Chủ đầu tư phê duyệt, tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. Các công việc cụ thể Nhà thầu phải thực hiện bao gồm: 4.1. Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình. 4.2. Lập/duyệt bảng tiến độ thi công chi tiết, biện pháp thi công/biểu đồ nhân lực và bảng mẫu vật liệu trình TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai. 4.3. Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng và đảm bảo các Quy chuẩn, tiêu chuẩn nghiệm thu theo quy định hiện hành. 4.4. Thi công xây dựng công trình, cung cấp và lắp đặt thiết bị theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành 4.5. Thực hiện trắc đạc công trình theo yêu cầu thiết kế. 4.6. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng; tự giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do Nhà thầu thực hiện. 4.7. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). 4.8. Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình đưa vào sử dụng. 4.9. Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; 4.10.Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công; 4.11.Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường đối với phần việc thi công; 4.12.Hợp tác với các Nhà thầu khác trên công trường; 4.13.Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành. 4
- 4.14.Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật. Điều 5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng 5.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng 5.1.1. Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế thi công (kể cả phần sửa đổi, phát sinh được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được Chủ đầu tư phê duyệt phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. 5.1.2. Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định được Chủ đầu tư phê duyệt. 5.1.3. Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do Nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ đảm bảo theo quy định trong hồ sơ thiết kế, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và được Chủ đầu tư phê duyệt trước khi đưa vào công trường. 5.1.4. Nhà thầu phải tiến hành đầy đủ các thí nghiệm theo quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Nếu thấy cần thiết, Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu làm thêm một số thí nghiệm để kiểm tra bất kỳ công việc nào. Việc làm thí nghiệm cho thấy có sai sót thì Nhà thầu phải thanh toán chi phí cho thí nghiệm này. Nếu không có sai sót thì Chủ đầu tư sẽ thanh toán chi phí cho thí nghiệm. 5.2. Kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư 5.2.1. Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát (TVGS) được quyền vào các nơi trên công trường để kiểm tra trong quá trình thi công; 5.2.2. Nhà thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Chủ đầu tư và TVGS để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà thầu. 5.2.3. Đối với các công việc mà người của Chủ đầu tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Nhà thầu phải thông báo trước 03 ngày cho Chủ đầu tư, TVGS biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy. Khi đó Chủ đầu tư, TVGS tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Nhà thầu là Chủ đầu tư không đòi hỏi phải làm như vậy trước khi Nhà thầu chuyển bước thi công tiếp theo. Trong trường hợp nhà thầu đã thông báo cho Chủ đầu tư TVGS tiến hành kiểm tra nghiệm thu, nhưng vì lý do nào đó Chủ đầu tư, 5
- TVGS không bố trí được nhân sự để kiểm tra nghiệm thu thì Tổng thầu sẽ cùng nhà thầu phụ tiến hành nghiệm thu công việc - với sự vắng mặt của Chủ đầu tư, TVGS và kết quả kiểm tra nghiệm thu đó được coi là hợp lệ để làm cơ sở để CĐT thanh toán cho nhà thầu. Trường hợp nếu Nhà thầu không thông báo, khi Chủ đầu tư, TVGS yêu cầu, Nhà thầu phải chịu hoàn toàn chi phí với những lỗi của mình gây ra. 5.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành 5.3.1. Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định nhà nước hiện hành và được TVGS, Chủ đầu tư chấp thuận nghiệm thu. 5.3.2. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; hồ sơ nghiệm thu. 5.3.3. Hồ sơ chất lượng: Hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, hồ sơ vật liệu (CO+CQ+ kết quả thí nghiệm); Quy trình vận hành khai thác; các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc trách nhiệm Bên B (nếu có), thực hiện theo các quy định của Nhà nước hiện hành. 5.3.4. Thành phần ký biên bản Nghiệm thu công việc xây dựng và Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng bao gồm Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu chính, nhà thầu phụ. 5.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình 5.4.1. Sau khi các công việc theo hợp đồng được hoàn thành đáp ứng các điều kiện để nghiệm thu theo quy định hợp đồng, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo từng hạng mục của hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình. 5.4.2. Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu phải làm để hoàn thành công trình. Nếu Chủ đầu tư không đưa ra được ra được bất kỳ lý do tồn tại thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nhà thầu đệ trình Chủ đầu tư phải có trách nhiệm ký biên bản nghiệm thu. 5.4.3. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước. 5.5. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành 6
- Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. Điều 6. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng 6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Không áp dụng 6.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng: không áp dụng. Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.1. Ngày bắt đầu, thời gian thực hiện Hợp đồng 7.1.1. Ngày bắt đầu thi công công trình là kể từ ngày bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công theo quy định của pháp luật, các hồ sơ pháp lý cho phép thi công của cơ quan nhà nước. 7.1.2. Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình ngay sau được bàn giao mặt bằng cùng các loại hồ sơ liên quan và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ. 7.1.3. Nhà thầu phải hoàn thành hạng mục công việc theo nội dung của Hợp đồng trong vòng 12 tháng theo tiến độ bàn giao mặt bằng và giấy phép xây dựng của Chủ đầu tư. Tiến độ theo ngày dương lịch và được tính liên tục, kể cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần theo quy định trừ nghỉ Tết nguyên đán. (Chi tiết các mốc tiến độ theo Phụ lục 02 kèm theo Hợp đồng) 7.2. Tiến độ chi tiết thực hiện Hợp đồng Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ đầu tư sau khi ký kết hợp đồng. Nhà thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu nhưng phải đảm bảo mốc tiến độ hoàn thành nêu tại mục 7.1.3, khoản 7.1, Điều 7 của hợp đồng. 7.3. Gia hạn Thời gian hoàn thành Nhà thầu được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: 7.3.1. Nếu chủ đầu tư chậm thanh toán, Nhà thầu sẽ đề xuất Chủ đầu tư họp thống nhất thời hạn thanh toán và điều chỉnh tiến độ thi công (nếu có) 7.3.2. Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. 7
- 7.3.3. Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt (đối với các trường hợp bão, lũ lụt vượt quá tần suất thiết kế), hỏa hoạn, địch họa; 7.3.4. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng; các cơ quan chức năng yêu cầu dừng thi công (ngoại trừ trường hợp do lỗi của bên B gây ra). Điều 8. Giá Hợp đồng 8.1. Tổng giá trị Hợp đồng Giá hợp đồng (đã bao gồm VAT) là: đồng. (Bằng chữ: đồng)./. Thuế VAT sẽ điều chỉnh theo quy định của Nhà nước theo từng thời điểm. 8.2. Chi tiết giá hợp đồng 8.2.1. Bảng tổng hợp giá trị hợp đồng; Bảng chi tiết đơn giá Hợp đồng và phạm vi công việc được nêu trong Phụ lục 1 và Phụ lục 01.1 kèm theo hợp đồng. 8.2.2. Đơn giá hợp đồng trong Phụ lục 1; Phụ luc 01.1 đã bao gồm toàn bộ các chi phí trực tiếp, trực tiếp phí khác, chi phí bảo hiểm, chi phí lán trại để ở và điều hành thi công, chi phí chung, lợi nhuận của Nhà thầu, tất cả các loại thuế, phí liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật. Điều 9. Hình thức hợp đồng Hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định, khối lượng tạm tính. Đối với một số hạng mục tạm tính/trọn gói: Hai bên sẽ thỏa thuận ký Phụ lục hợp đồng điều chỉnh khi có dự toán được Chủ đầu tư phê duyệt. Điều 10. Đồng tiền và hình thức thanh toán 10.1.Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền Việt Nam (VNĐ). 10.2.Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản. Điều 11. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán 11.1 Tạm ứng: Chủ đầu tư sẽ tạm ứng 35% tổng giá trị Hợp đồng tương đương với đồng (Bằng chữ: đồng) theo từng đợt, sau khi nhận được từng đợt đề nghị tạm ứng của Nhà thầu. Tiền tạm ứng của Hợp Đồng sẽ được Bên A khấu trừ vào giá trị thanh toán các đợt tiếp theo của Bên B, theo tỷ lệ tương ứng giữa giá trị khối lượng của đợt thanh toán trên tổng giá trị Hợp Đồng và sẽ khấu trừ hết giá trị tạm ứng trước khi thanh toán cho Bên B đến 80% giá trị Hợp Đồng. Nếu quá thời hạn thanh toán mà Nhà thầu vẫn chưa nhận được tạm ứng, Nhà thầu đề xuất Chủ đầu tư họp thống nhất thời hạn thanh toán và điều chỉnh tiến độ thi công (nếu có). 11.2 Thanh toán: 8
- Thanh toán theo từng đợt là 10 ngày/đợt nghiệm thu hoặc theo giai đoạn do hai Bên thống nhất. Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu tối đa đến 90% giá trị khối lượng nghiệm thu mỗi đợt trên cơ sở công việc thực tế hoàn thành được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận và sẽ trừ đi các khoản như sau: ➢ Khoản tiền thu hồi tạm ứng Hợp đồng; ➢ Giá trị các tiện ích (bao gồm thuế, phí theo Luật định) do Bên A cấp cho Bên B để thi công (nếu có); Nếu Chủ đầu tư không đưa ra được ra được bất kỳ yêu cầu sửa chữa gì thì trong vòng 07 ngày kể từ ngày đệ trình Chủ đầu tư phải có trách nhiệm ký hồ sơ thanh toán để làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu. Hồ sơ thanh toán bao gồm a) Công văn đề nghị thanh toán; b) Bảng tính giá trị khối lượng hoàn thành; c) Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát nghiệm thu xác nhận; d) Hóa đơn giá trị gia tăng (100% giá trị khối lượng nghiệm thu) e) Số lượng hồ sơ: Hồ sơ giá trị: 05 bộ gốc; (Đối với các hồ sơ đã cấp lần thanh toán trước thì lần thanh toán sau không cần cấp, chỉ bổ sung các hồ sơ phát sinh chưa có trong các lần trước). 11.3 Quyết toán 11.3.1. Sau khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ công việc thi công xây dựng được nghiệm thu đưa vào sử dụng và Nhà thầu hoàn thành hồ sơ quyết toán bàn giao cho Chủ đầu tư trong vòng 45 ngày. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ thanh toán đến 98% giá trị quyết toán và đối trừ các khoản đã tạm ứng, thanh toán. Giá trị giữ lại bảo hành 2% giá trị quyết toán sẽ được Chủ đầu tư thanh toán sau khi Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành hoặc Bên B cung cấp bảo lãnh bảo hành có giá trị tương đương 2% giá trị quyết toán do Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được Bên A chấp thuận, biểu mẫu bảo lãnh bảo hành do Bên A phê duyệt. 11.3.2. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền (thanh tra, kiểm toán, quyết toán...) xác định lại giá trị thực hiện của hợp đồng chênh lệch với giá trị Bên A đã thanh toán cho Bên B, khi đó hai bên sẽ điều chỉnh lại giá trị quyết toán và thanh toán giá trị chênh lệch này cho bên thanh toán thừa hoặc thiếu vòng 15 ngày kể ngày nhận được yêu cầu của bên được hưởng giá trị chênh lệch này. Mọi sự thay đổi pháp nhân của hai bên đều không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ này. 11.3.3. Hồ sơ quyết toán bao gồm a) Công văn đề nghị quyết toán; b) Bảng tính giá trị quyết toán khối lượng hoàn thành; 9
- c) Biên bản nghiệm thu quyết toán khối lượng hoàn thành được Bên A, Tư vấn giám sát nghiệm thu xác nhận; d) Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng; e) Hồ sơ chất lượng theo quy định (Hồ sơ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu chất lượng công việc, các kết quả thí nghiệm kèm theo, các chứng chỉ CO, CQ của các vật tư, thiết bị ), Quy trình vận hành khai thác; các văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuộc trách nhiệm của bên B (nếu có); f) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (Bản chính). 11.4 Thời hạn thanh toán Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 15 ngày (kể cả ngày nghỉ và ngày lễ), kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu được các Bên ký xác nhận. Điều 12. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng 12.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện khi Chủ đầu tư thay đổi bổ sung điều chỉnh thiết kế, khối lượng làm phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng và khi có sự biến động tăng giá vật liệu, nhân công. a) Khối lượng phát sinh được hiểu là các khối lượng do thay đổi địa chất, địa hình, thay đổi do thiết kế tính thiếu và do thay đổi thiết kế kết cấu chính, thay đổi khối lượng giữa Thiết kế bản vẽ thi công và Hồ sơ thiết kế mời thầu được hai bên thỏa thuận xác nhận trong quá trình thi công. b) Bên B sẽ lập và trình bên A đơn giá phát sinh. Trong vòng 15 ngày làm việc, Bên A sẽ thống nhất và hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng làm cơ sở để Nhà thầu triển khai thi công và nghiệm thu thanh quyết toán. 12.2. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung 12.2.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo khối lượng phát sinh điều chỉnh nhân với đơn giá phát sinh. 12.2.2. Đơn giá phát sinh được áp dụng cụ thể như sau: a) Đối với công việc phát sinh đã có trong đơn giá hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng. b) Khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng: trước khi thực hiện các Bên phải bổ sung yêu cầu bằng biên bản làm việc gồm các Bên liên quan hoặc ghi chép yêu cầu bổ sung công việc tại nhật ký thi công của nhà thầu có xác nhận của các Bên, làm cơ sở nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc phát sinh thực hiện. Các công việc phát sinh (nếu có) sau mỗi kỳ hoặc giai đoạn thi công nhà thầu sẽ lập dự toán bổ sung và trình chủ đầu tư phê duyệt, hai bên ký bổ sung PLHĐ cho các phần việc phát sinh này để làm cơ sở thanh toán, nhà thầu trình dự toán cho các phần việc phát sinh (nếu có), Chủ đầu tư phải có trách nhiệm cử 10
- người phối hợp với nhà thầu để kiểm tra dự toán chi phí và xác nhận ký bổ sung PLHĐ. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư (Bên A) 13.2.1. Quyền của Bên A a) Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo trong quá trình thi công và chịu trách nhiệm điều hành chung công tác thi công tại Công trình. b) Yêu cầu Bên B thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết. c) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung công việc ngoài phạm vi của Hợp đồng được hai Bên thống nhất. d) Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên A và/hoặc những người được Bên A uỷ quyền có quyền tiếp cận công trường và tất cả các phân xưởng hoặc các địa điểm gia công, chế tạo, sản xuất, hoặc chuẩn bị vật tư và máy móc phục vụ cho công trình của Bên B. e) Yêu cầu Bên B nhanh chóng đệ trình các biện pháp khắc phục các chậm trễ hoặc có nguy cơ chậm trễ, các giải pháp đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng thi công và thực hiện điều chỉnh phạm vi công việc đối với các công việc đang thực hiện hoặc sẽ thực hiện trong trường hợp Bên B chậm trễ hoặc không có khả năng đáp ứng yêu cầu tiến độ và/ hoặc chất lượng theo quy định của Hợp đồng này. f) Yêu cầu Bên B cung cấp trung thực và đầy đủ các thông tin, hồ sơ bao gồm nhưng không giới hạn các tài liệu liên quan đến nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng hàng hóa; năng lực thi công của Bên B và nhà thầu phụ (nếu có) và/hoặc các thông tin, tài liệu khác có liên quan đến Hàng hóa và quá trình thi công Công trình theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và các văn bản được Hai Bên thỏa thuận ký kết thực hiện. g) Bên A có quyền yêu cầu Bên B tháo dỡ và thay thế bất kỳ hàng hóa nào có hư hỏng, sai sót và/hoặc không đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào theo các cam kết, thỏa thuận của Hai Bên tại Hợp đồng này và các văn bản khác được Hai Bên thỏa thuận ký kết thực hiện. h) Kiểm duyệt biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thực hiện của Bên B. i) Tạm ngừng thi công xây dựng Công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi Bên B vi phạm các quy định về chất lượng Công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ. j) Không thanh toán giá trị khối lượng không bảo đảm chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý. k) Có quyền yêu cầu Bên B và các bên liên quan tổ chức họp và đưa ra phương án xử lý khi phát hiện bất kỳ nhân sự nào của Bên B không đáp ứng được yêu cầu công việc về trình độ chuyên môn, vi phạm các điều khoản của Hợp đồng, hay có thái độ bất hợp tác với Bên A, các bên liên quan trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Khi đó, Bên B phải có trách 11
- nhiệm chấp hành và thực hiện ngay nội dung đã thống nhất trong thời gian ngắn nhất có thể, nhưng không quá 05 (năm) ngày làm việc. l) Trong trường hợp tiến độ công việc do Bên B thực hiện bị chậm trễ hoặc có nguy cơ chậm trễ so với tiến độ Hợp đồng, trong vòng 09 (chín) ngày kể từ ngày Bên A thông báo cho Bên B về sự chậm trễ đó mà Bên B không có biện pháp khắc phục thì Bên A có quyền đơn phương đình chỉ toàn bộ phần việc chậm trễ hoặc bất kỳ phần việc nào trong Hợp đồng để giao cho đơn vị khác thực hiện. Chi phí phát sinh trong việc giao cho đơn vị khác thực hiện một phần Hợp đồng sẽ do Bên A quyết định và trừ vào giá trị thanh toán Hợp đồng. 13.2.2. Nghĩa vụ của Bên A a) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu khác có liên quan theo thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan. b) Bàn giao cho Bên B mốc cao độ và toạ độ công trình và thống nhất kỹ thuật trước khi thi công công trình. c) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng thi công xây dựng cho Bên B quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ Hợp đồng và các quy định của Hợp đồng. d) Phê duyệt và thông qua biện pháp thi công, kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động và tiến độ chi tiết do Bên B lập. e) Phê duyệt quy cách/ chất lượng/ mẫu thiết bị, vật tư đầu vào do Bên B đệ trình. f) Khi có phát sinh do thay đổi thiết kế hoặc do điều kiện địa chất hoặc những nguyên nhân khác, Bên A có trách nhiệm xác nhận kịp thời những thay đổi đó bằng văn bản để Bên B có thể thi công được liên tục. g) Bố trí đủ nguồn vốn, tạm ứng và thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn cho Bên B theo tiến độ thanh toán thỏa thuận trong Hợp đồng. h) Tổ chức giám sát thi công xây dựng Công trình. i) Xem xét và giải quyết kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên B trong quá trình thi công xây dựng Công trình theo quy định của Hợp đồng. j) Cử và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng; k) Xem xét và chấp thuận kịp thời các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình trong thời gian 05 ngày làm việc. Nếu trong khoảng thời gian này mà Chủ đầu tư không trả lời thì coi như Chủ đầu tư đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Nhà thầu; 12
- l) Cung cấp cho Nhà thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Chủ đầu tư có về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường cũng như giấy phép thi công. m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. Điều 14. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu 14.1.Quyền của Nhà thầu a) Chủ động tổ chức thực hiện các công việc thuộc phạm vi công việc của mình đảm bảo tiến độ, chất lượng theo quy định của Hợp đồng. b) Yêu cầu Bên A bàn giao mặt bằng thi công, cung cấp các tài liệu, hồ sơ cần thiết liên quan đến phạm vi công việc theo Hợp đồng. c) Được quyền đề xuất với Bên A về công việc phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện các công việc ngoài phạm vi của Hợp đồng khi chưa được hai Bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Bên A. d) Được thay đổi biện pháp thi công sau khi được Bên A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả Công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết. e) Được tạm ứng, thanh toán và quyết toán Hợp đồng theo quy định của Hợp đồng. 14.2.Nghĩa vụ của Nhà thầu Trong quá trình thi công, hoàn thành và sửa chữa sai sót trước và sau khi hoàn thành, Bên B có trách nhiệm: a) Thi công đúng theo thiết kế, tuân thủ đúng quy trình, quy phạm hiện hành, các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của Bên A và tiến độ của Hợp đồng. b) Trình Bên A phê duyệt bảng tiến độ thi công chi tiết từng phân đoạn/ biện pháp thi công/biểu đồ nhân lực và bảng mẫu vật liệu trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng. Việc Bên B chậm trễ trình Bên A phê duyệt các tài liệu và mẫu vật liệu nêu trên được coi là vi phạm Hợp đồng. c) Tiếp nhận mặt bằng, các mốc tọa độ, cao độ và kích thước của Công trình liên quan đến mặt bằng và Công trình hiện trạng từ Bên A và có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các mốc tọa độ, cao độ này. d) Bên B phải cam kết rằng, khi có yêu cầu của Bên A, Bên B sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm nào do Bên A ấn định (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày hoàn thành và bàn giao Công trình. e) Bên B phải thành lập ban điều hành thi công tại công trường trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng, nhân sự của Bên B phải đầy đủ để điều hành công việc và có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. 13
- f) Trong trường hợp Bên B có quyết định thay đổi cán bộ chỉ huy Công trường/cán bộ kỹ thuật thi công hoặc số lượng nhân công trên Công trường, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A, nêu rõ lý do/nguyên nhân thay đổi và việc thay đổi các nhân sự này phải được Bên A xem xét chấp thuận trước khi thay đổi; và/hoặc Bên A có thể yêu cầu Bên B thay thế và đưa ra khỏi công trường bất cứ nhân lực nào, kể cả đại diện của Bên B nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; có thái độ bất hợp tác với Bên A trong quá trình thực hiện Hợp đồng; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường. Bên B có trách nhiệm thay nhân sự phù hợp trong khoảng thời gian do Bên A ấn định theo thông báo của Bên A và các chi phí phát sinh sẽ do Bên B chịu. g) Máy móc, thiết bị, vật tư đưa vào thi công trong công trình phải phù hợp yêu cầu của công tác xây lắp và phải được kiểm định chất lượng, tự bảo quản và xếp đặt đúng nơi quy định, đồng thời Bên B phải đảm bảo luôn luôn có một bộ máy móc, thiết bị hoàn chỉnh tại công trường. Khi được đưa đến công trình, máy móc thiết bị của Bên B phải là để dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên B không được chuyển các hạng mục thiết bị của Bên B ra khỏi công trường nếu không được sự đồng ý của Tư vấn giám sát. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa và người của Bên B ra khỏi công trường. h) Chịu mọi trách nhiệm về an toàn lao động, lập và trình Bên A phê duyệt kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trước khi thi công; Bên B phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với bất cứ sự cố nào đối với con người và thiết bị, máy móc trên công trường. i) Đảm bảo vệ sinh công trường và môi trường xung quanh (cả trong và xung quanh công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác do hoạt động của Bên B gây ra. Bên B phải đảm bảo rằng các khí thải, chất thải trên mặt đất và dòng thải do hoạt động của Bên B không được vượt quá mức quy định trong các yêu cầu của Bên A và không được vượt quá mức quy định của pháp luật Việt Nam, và phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong thi công, an toàn về phòng chống cháy, nổ liên quan đến công trình cho Bên A và khu vực lân cận trong suốt thời gian thi công công trình. j) Công tác dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công (bao gồm các khu vực, vị trí bị che khuất) sau khi hoàn tất Công Việc phải được Bên B hoàn thành trước khi Các Bên tiến hành nghiệm thu bàn giao. Để cho rõ ràng, tại bất kỳ thời điểm nào (sau khi Các Bên ký nghiệm thu bàn giao hay trong thời hạn bảo hành) mà Bên A phát hiện hoặc nhận được thông báo từ người sử dụng về việc vệ sinh của Bên B không đảm bảo chất lượng (bao gồm các khu vực, vị trí bị che khuất mà tại thời điểm bàn giao Các Bên không thể nhận biết) thì Bên B có trách nhiệm cung ứng nhân sự phù hợp thực hiện 14
- vệ sinh sạch sẽ trong thời hạn do Bên A thông báo với chi phí do Bên B tự chịu. Việc Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định này cũng được xem là vi phạm Hợp đồng, và Bên A có toàn quyền quyết định biện pháp khắc phục như quy định của Hợp đồng này. k) Giữ gìn an ninh trật tự trong phạm vi thi công (cả trong và xung quanh công trường). Đăng ký tạm trú, tạm vắng theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp công trường bị cản trở hoặc bị ảnh hưởng hoặc bị mất mát hay hư hỏng đối với bất kỳ bộ phận nào của công trình, bất động sản, hàng hóa hay bất kỳ thiệt hại nào khác gây ra bởi hành vi nổi loạn, náo loạn, bạo động, vi phạm kỷ luật, bãi công, hay bị bao vây của những người không phải là người của Bên B, các người làm khác của Bên B và Nhà thầu phụ của Bên B, Bên B phải tiến hành giải quyết (bằng chi phí của mình) mọi khiếu nại và bất cứ kiện tụng hay phân xử nào có thể nảy sinh từ đó. Ngoài ra, Bên B phải bồi thường và gánh chịu tổn hại cho Bên A đối với bất kỳ khiếu nại, kiện tụng nảy sinh liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng của Bên B. Quy định này sẽ có hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này đã chấm dứt hoặc thanh lý. l) Xin các loại giấy phép để phục vụ thi công, có biện pháp chống, đỡ các công trình lân cận khi thi công, có hệ thống chiếu sáng để đảm bảo an toàn, phải lập hàng rào bao quanh và có biện pháp bao che công trình chống bụi theo quy định, có nhân viên bảo vệ và trông coi công trình cho tới khi hoàn thành và nghiệm thu bàn giao theo Hợp đồng này. Cung cấp các công trình tạm (gồm đường xá, đường đi bộ, trạm gác) cần thiết cho thực hiện công trình để sử dụng và bảo vệ công chúng và các chủ sở hữu và người đang cư trú ở các khu đất lân cận. Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về các tổn thất, thiệt hại xảy ra cho các công trình, nhà ở lân cận, liền kề nếu những tổn thất, thiệt hại này do nguyên nhân thi công gây ra. m) Thanh toán đầy đủ tiền điện, nước thi công và các tiện ích khác do Bên A cung cấp để Bên B thi công theo chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên A. Nếu Bên A không thể cung cấp thì Bên B phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên B cần để thực hiện Hợp đồng này. Bên B phải tự chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và đo đạc số lượng tiêu thụ. Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ phải được chấp thuận hoặc xác định bởi Bên A. n) Mở nhật ký công trình và phải ghi chép đầy đủ nội dung theo quy định, có xác nhận của Tư vấn giám sát và Bên A. Lập báo cáo cho Bên A theo thỏa thuận của Hợp đồng này. o) Thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản khi có những phát sinh trong quá trình thi công do bản vẽ thay đổi hoặc do điều kiện địa chất hoặc môi trường xung quanh làm ảnh hưởng tới công việc thi công, phối hợp với Bên A kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh. 15
- p) Thông báo và yêu cầu Bên A lập biên bản ghi nhận các sai sót, lỗi hoặc thiếu sót, hoặc không rõ ràng, không nhất quán hay không phù hợp trong các yêu cầu của Bên A về mặt kỹ thuật, thiết kế, ... hoặc mâu thuẫn trong tài liệu Hợp đồng, hoặc chậm trễ bàn giao mặt bằng dẫn đến tiến độ thi công của Bên B theo Hợp đồng bị chậm hoặc có nguy cơ bị chậm để Các Bên cùng xác định nguyên nhân và/hoặc đề xuất điều chỉnh tiến độ phù hợp. q) Lập bản vẽ và biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, tiến độ chi tiết trình Bên A phê duyệt. Tuân thủ các biện pháp này và các quyết định/chỉ dẫn của Tư vấn giám sát/Bên A trong suốt quá trình thi công. r) Hoàn thành đầy đủ và đúng hạn hồ sơ nghiệm thu hoàn công Công trình theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Tiến hành lấy mẫu và thực hiện các thủ tục thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế. s) Trình Bên A kết quả thí nghiệm các vật liệu, vật tư, thiết bị nhập về Công trường, việc thí nghiệm và kết quả thí nghiệm phải được thực hiện tại Phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành quy định tại Hợp đồng này. t) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm tra, giám sát việc thực hiện thi công, nghiệm thu các công việc hoàn thành. Hợp tác với Bên A, đại diện hoặc người lao động của Bên A, các nhà thầu khác do Bên A thuê (nếu có), và các nhân viên của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lực để thực hiện Hợp đồng này. u) Bên B phải định vị công trình theo các điểm gốc, tuyến và cao độ tham chiếu được xác định theo Hợp đồng này. Bên B phải chịu trách nhiệm định vị đúng toàn bộ các hạng mục của công trình và phải sửa chữa bất kỳ sai sót nào về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình, và bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình. v) Bên B có trách nhiệm nghiên cứu và nắm rõ các đặc điểm về điều kiện ngầm dưới đất, thủy văn và các yếu tố môi trường tại công trường. Bên B tìm hiểu tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến rủi ro, bất trắc và các điều kiện khác có thể ảnh hưởng đến công trình. Bên B phải xem xét và thẩm tra công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu về điều kiện ngầm dưới đất, thủy văn và các yếu tố môi trường và thông tin khác và phải hoàn tất xong trước khi lập Biện pháp thi công. w) Nếu Bên B gặp phải các điều kiện vật chất bất lợi gồm điều kiện vật chất tự nhiên và nhân tạo, chất gây ô nhiễm và những cản trở vật chất khác mà Bên B gặp phải tại công trường khi thi công, bao gồm các điều kiện ngầm dưới đất và điều kiện thủy văn nhưng không gồm điều kiện khí hậu mà không lường trước được, Bên B phải thông báo ngay cho Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A. Thông báo phải mô tả điều kiện vật chất để Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A có thể kiểm định chúng và phải đưa ra lý do tại sao Bên 16
- B cho rằng những điều kiện vật chất này là không thể lường trước được. Bên B phải tiếp tục thi công Công trình, sử dụng các biện pháp hợp lý, phù hợp với các điều kiện vật chất, và phải tuân thủ chỉ dẫn của Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A. Bên A sẽ xem xét kéo dài thời hạn hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình bị chậm trễ do các điều kiện vật chất bất lợi này gây ra dựa trên tình hình thực tế và thông báo của Bên B. x) Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng và/hoặc tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên B tự mình và bằng rủi ro và chi phí của mình, cũng phải có các cơ sở vật chất khác bên ngoài công trình mà Bên B có thể cần vì mục đích của công trình. y) Bên B phải nỗ lực hợp lý để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng đi lại của Bên B hoặc người của Bên B gây ra, phải sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp. Trừ phi được quy định khác trong Hợp đồng này: ➢ Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng đường hoặc cầu nếu Bên B có yêu cầu sử dụng các tuyến đường hoặc cầu đó; ➢ Bên B phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn; ➢ Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại; ➢ Bên A không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào, và chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên B sẽ do Bên B chịu. z) Bên B phải thông báo cho Tư vấn giám sát không muộn hơn 20 ngày trước ngày mà mọi thiết bị hoặc hạng mục hàng hóa chính khác được vận chuyển tới công trường. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, tiếp nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ toàn bộ hàng hóa và các vật dụng khác cần thiết cho công trình. Bên B phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả chi phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển hàng hóa và phải thương lượng và thanh toán toàn bộ yêu cầu đòi đền bù phát sinh từ việc vận tải của Bên B. aa) Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi thực hiện hoạt động trên công trường và khu vực phụ mà Bên B được Bên A đồng ý là nơi làm việc. Bên B phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên B và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực phụ và không được cho thiết bị và nhân lực của mình ra ngoài khu vực lân cận. bb) Trong thời gian thi công Công trình, Bên B phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc xếp đặt thiết bị 17
- hoặc vật liệu thừa của Bên B. Bên B phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không còn cần nữa. cc) Sau khi chứng chỉ nghiệm thu đã được cấp, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả máy móc thiết bị của mình, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm khỏi những khu vực của công trường và công trình mà đã được cấp chứng chỉ nghiệm thu. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. dd) Toàn bộ các hóa thạch, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thuộc thẩm quyền của Bên A. Bên B phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này. Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên B phải thông báo ngay cho Tư vấn giám sát và/hoặc Bên A để hướng dẫn giải quyết. ee) Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc trông coi công trình, máy móc, thiết bị, vật tư liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng từ ngày khởi công cho đến ngày hoàn thành và nghiệm thu bàn giao cho Bên A. Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, máy móc, thiết bị, vật tư hoặc tài liệu nào của Bên B hoặc của Bên A bàn giao cho Bên B trong khoảng thời gian Bên B đang chịu trách nhiệm bảo vệ, Bên B sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng để công trình, hàng hóa và tài liệu đúng với quy định tại Hợp đồng. ff) Thực hiện đúng đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B theo quy định của Hợp đồng. Bất cứ văn bản phê duyệt nào của Bên A đều không làm giảm bớt trách nhiệm pháp lý hay các nghĩa vụ của Bên B theo Hợp đồng này. gg) Bên B có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu của Bên A. hh) Chịu trách nhiệm giải trình và làm rõ toàn bộ các tài liệu, hồ sơ công trình có liên quan khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, với đơn vị kiểm toán, Hội đồng nghiệm thu, của Đại diện Chủ đầu tư, của Bên A và sửa đổi cho phù hợp khi cần thiết. ii) Khi Bên A nhận được văn bản của cơ quan thuế thông báo về việc Bên B có các khoản nợ thuế có liên quan đến phạm vi công việc mà Bên B thi công theo Hợp đồng và đề nghị Bên A giữ lại số tiền được thanh toán của Bên B để nộp thuế thay cho Bên B thì Bên A có quyền giữ lại số tiền được thanh toán của Bên B để nộp cho cơ quan thuế mà không cần phải có sự đồng ý của Bên B. Sau khi thanh toán cho cơ quan thuế Bên A sẽ thông báo cho Bên B để hạch toán và đối trừ công nợ. jj) Bất kỳ tổn thất hay thiệt hại phát sinh mà Bên A phải gánh chịu do Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định nêu tại Hợp đồng và các Phụ lục ban hành kèm theo Hợp đồng này, Bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều 10 [Quyền Và Nghĩa Vụ 18
- Chung Của Bên A] của Hợp đồng này và bồi thường thiệt hại, và Bên A có quyền khấu trừ vào giá trị thanh, quyết toán phải trả gần nhất cho Bên B mà không cần có sự đồng ý của Bên B. kk) Bồi thường thiệt hại cho Bên A theo quy định của Hợp đồng và quy định của pháp luật. ll) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. 14.3.Nhân lực của Nhà thầu a) Nhân lực của Nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. b) Nhà thầu phải thành lập Ban điều hành công trường và cử cán bộ có năng lực kinh nghiệm đáp ứng theo quy định. c) Yêu cầu Nhà thầu phụ thành lập ban điều hành công trường, kiểm tra trình TVGS, Chủ đầu tư phê duyệt trước khi thực hiện. 14.4.Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Nhà thầu trên công trường. Trước khi thực hiện, Nhà thầu phải trình TVGS, Chủ đầu tư chi tiết kế hoạch huy động nhân lực, thiết bị chủ yếu của Nhà thầu phù hợp với bảng tiến độ thi công chi tiết được duyệt. Nếu với mỗi thời điểm tiến độ thực tế chậm hơn tiến độ thi công chi tiết được duyệt, Nhà thầu cần điều động bổ sung nhân lực, thiết bị để bù đắp đảm bảo tổng tiến độ đáp ứng theo khoản 7.1.3 Điều 7 của Hợp đồng. 14.5.Hợp tác a) Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với nhân lực của Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê; b) Các dịch vụ cho những người này và các Nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này; c) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Nhà thầu khác ở phạm vi thi công công trình. 14.6.Điều kiện về công trường Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết một cách sớm nhất có thể. Nhà thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó. 14.7.Đường đi và phương tiện 19

