Hợp đồng thi công nội thất
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thi công nội thất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_noi_that.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công nội thất
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc --------- --------- Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT (Số: ...) Dự án: Mua sắm trang thiết bị nội thất cho công trình tại: , Căn cứ vào bản vẽ thiết kế mặt bằng và bản vẽ thiết kế kiến trúc 3D của công trình và Thỏa thuận chủng loại vật liệu đơn giá giữa chủ đầu tư và nhà sản xuất cung ứng; Căn cứ các hình ảnh, bản vẽ 3D cung cấp của chủ đầu tư và thỏa thuận của hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , tại văn phòng ...: BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ: Đại diện: : Địa chỉ : Điện thoại : CCCD số : BÊN B: Trụ sở Công Ty : và Showroom Xưởng SX : Mã số thuế : Điện thoại : Mail : Website : Người đại diện : Thẻ căn cước số : , Cấp ngày / / ..., Nơi cấp: Số tài khoản : Ngân hàng - Chi Nhánh Chủ tài khoản : (Lưu ý: Công ty chúng tôi xác nhận chỉ dùng duy nhất một số tài khoản trên để nhận tiền hợp đồng từ quý Khách hàng. Nếu quý Khách hàng chuyển khoản vào số tài khoản bất kỳ nào khác thì công ty chúng tôi không chịu trách nhiệm.) Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công nội thất tại công trình: Địa chỉ tại: Thuộc loại hình công trình: Chung cư. Điều 1. Nội dung và khối lượng công việc cần đề cập trong mẫu hợp đồng thi công. 1
- 1.1. Bên A giao cho Bên B thầu thi công toàn bộ sản phẩm nội thất theo đúng bản vẽ kiến trúc, nội thất đã được hai bên thống nhất và ký xác nhận bảng khối lượng kèm hình ảnh 3D thể hiện nhà sản xuất, màu sắc theo hợp đồng này. 1.2. Bên B sử dụng toàn bộ vật tư, chất liệu, mã số màu theo đúng thông số kỹ thuật, chủng loại, các sản phẩm gỗ lắp đặt đều là mặt hàng mới 100% có kèm theo phiếu xuất kho có hiển thị mã gỗ thi công kèm bảng số lượng thể hiện trong phụ lục đã được hai bên thống nhất và ký xác nhận kèm theo hợp đồng này. Điều 2. Thời hạn thi công (25 ngày) 2.1. Thời hạn thi công là 25 ngày, tính từ ngày Bên A bàn giao mặt bằng cho bên B và nhận được tiền đặt cọc. (Không bao gồm những ngày nghỉ lễ, Tết do nhà nước quy định, những ngày nghỉ do quy định của ban Quản lý dự án). 2.2 Gia hạn thời gian hoàn thành Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu có một trong những lý do sau đây: Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;/ Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của chủ đầu tư hay tòa nhà các nhà thầu khác của chủ đầu tư gây ra; Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoạt động núi lửa, chiến tranh. Điều 3. Giá trị hợp đồng thi công. (Có bảng báo giá 3 căn kèm theo hợp đồng) Tổng giá trị hợp đồng: VNĐ. Bằng chữ: đồng chẵn./. Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT. Điều 4. Cách thức thanh toán hợp đồng thi công nội thất theo từng giai đoạn (tiền mặt hoặc chuyển khoản). 4.1. Khi hợp đồng được ký kết, để đảm bảo niêm yết đơn giá thi công, Bên A ứng trước cho Bên B 50% kinh phí trên tổng giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền 117.700.000đ sau khi trừ tiền đặt cọc thiết kế 5.000.000đ Số tiền tạm ứng: VNĐ. Bằng chữ: đồng chẵn./. 4.2. Khi Bên B chuyển đồ lên công trình lắp đặt, thì Bên A tạm ứng cho bên B 30% trên tổng giá trị hợp đồng. Số tiền tạm ứng: VNĐ. Bằng chữ: đồng chẵn./. 4.3.Sau khi Bên B thi công lắp đặt xong 100% khối lượng công việc, Bên A Nghiệm thu xác nhận khối lượng hoàn thành thực tế. Sẽ quyết toán luôn 20% còn lại của giá trị hợp đồng. 2
- Số tiền quyết toán là: VNĐ. Bằng chữ: đồng chẵn./. Ghi chú: Đơn giá theo hợp đồng là đơn giá cố định không thay đổi cho đến khi quyết toán, trừ trường hợp Chủ đầu tư yêu cầu thay đổi chủng loại vật liệu, quy cách làm thay đổi thiết kế thì đơn giá quyết toán được điều chỉnh phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và nhà thầu thi công. Điều 5. Trách nhiệm Bên A 5.1 Chọn người giám sát có chuyên môn và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính sẽ theo dõi số lượng và chất lượng sản phẩm trong suốt thời gian sản xuất, lắp đặt. 5.2. Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B theo thảo thuận hợp đồng đã ký. Bên A có quyền từ chối thanh toán đối với bất kỳ sản phẩm nội thất nào không đúng chất lượng, không đúng màu sắc, quy cách xuất xứ Điều 6. Trách nhiệm Bên B. 6.1 Sản xuất và thi công nội thất đúng với nội dung và khối lượng công việc quy định tại Điều 1. 6.2 Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công trình sẽ bị phạt 2% mỗi tuần giá trị của khối lượng bị kéo dài (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được); 6.3 Chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại mà nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trình. 6.4 Bên B có trách nhiệm đền bù, thay thế các sản phẩm không đúng mầu sắc, mẫu mã, quy cách, chất lượng xuất sứ của nhà sản xuất. 6.5 Bên B có trách nhiệm với tất cả các sản phẩm cung cấp cho Bên A trong hợp đồng này. 6.6. Cung cấp cho Bên A đầy đủ chứng nhận xuất xưởng (Phiếu xuất kho có hiển thị mã gỗ thi công đối với từng sản phẩm hạng mục nội thất gỗ) 6.7. Chịu toàn bộ chi phí vận chuyển lắp dựng các sản phẩm của Bên A. Điều 7. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng. 7.1. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A (Chủ đầu tư). Chủ nhà được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Bên B: 7.1.1. Không thực hiện công việc đúng tiến độ mà không phải do lỗi của Chủ đầu tư; 7.1.2. Giao thầu phụ toàn bộ dự án hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư. 7.1.3. Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản. 7.1.4. Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ khi nào nếu phát hiện thấy bất kỳ sản phẩm nào không đúng xuất sứ của nhà sản xuất hoặc kỹ thuật của Bên B gian lận trong khi thi công lắp 3
- dựng các sản phẩm, khi này Bên A không có trách nhiệm thanh toán bất kỳ sản phẩm nào của Bên B cho dù đã thi công hoàn thành, 7.2. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B (Đơn vị thi công) Bên B được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Chủ đầu tư: 7.2.1. Không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng này. 7.2 .2 Yêu cầu tạm ngừng thi công bị kéo dài quá 15 ngày. 7.2.3 Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản. 7.2.4 Vi phạm luật Dân Sự, Thương Mại, luật Xây Dựng hiện hành hoặc yêu cầu trái với thuần phong mỹ tục mà Nhà nước không cho phép. 7.3. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng. 7.3.1. Ngay khi thông báo chấm dứt hợp đồng có hiệu lực mà lỗi thuộc chủ đầu tư thì Chủ đầu tư xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu, tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc đã thực hiện đúng theo Hợp đồng. 7.3.2. Chủ đầu tư có quyền thu lại các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Bên B. Điều 8. Bảo hành dự án thi công nội thất. Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên B phải: 8.1. Thực hiện bảo hành công trình đối với tất cả các sản phẩm trong thời gian 24 tháng. 8.2. Trong thời gian bảo hành công trình, Bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi thi công nội thất bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 7 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi. 8.3 Bên B cam kết về nguyên, vật liệu thi công đúng chủng loại như ghi trên phụ luc, nếu sai Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải hoàn thành sản phẩm theo đúng như phụ lục. Điều 9. Điều khoản chung của hợp đồng thi công nội thất 9.1 Màu sắc trong bản vẽ gần với màu thực tế khi thi công trong mức kỹ thuật in hiện đại cho phép. 9.2 . Hàng đã đặt thi công không được phép trả lại. 9.3. Công trình chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi hai bên cùng ký vào biên bản nghiệm thu; 9.4. Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký và tự thanh lý đến khi hai bên hoàn thành hết nghĩa vụ nghiệm thu, thanh toán. 9.5. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. 9.6. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. 4
- ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 5

