Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống cơ điện nhà máy

docx 15 trang Lucy 14/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống cơ điện nhà máy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thi_cong_lap_dat_he_thong_co_dien_nha_may.docx

Nội dung text: Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống cơ điện nhà máy

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH Số: .../HĐXL/.../... Gói thầu : Thi công lắp đặt hệ thống cơ điện nhà máy ... Công trình: Xây dựng nhà máy ... Địa điểm: ... giữa [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN GIAO THẦU] và [TÊN ĐẦY ĐỦ CỦA BÊN NHẬN THẦU] 1
  2. MỤC LỤC PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng Điều 4. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc: Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng: Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng: Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên nhận thầu Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn quản lý dự án Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng Điều 14. Nhà thầu phụ Điều 15. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ Điều 16. Điện, nước và an ninh công trường Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu Điều 18. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành Điều 20. Rủi ro và Bất khả kháng Điều 21. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng Điều 22. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp Điều 23. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng Điều 24. Hiệu lực của Hợp đồng Điều 25. Điều Khoản chung 2
  3. PHẦN I – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 về định mức chi phí quản lý dự án và đầu tư XDCT; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP NGÀY 11/12/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Các căn cứ có liên quan khác, 3
  4. PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm tại trụ sở Công ty ..., chúng tôi gồm các bên dưới đây: I. BÊN GIAO THẦU (Sau đây gọi tắt là (Chủ đầu tư” hoặc “Bên A”) Tên đơn vị : CÔNG TY ... Đại diện là : Chức vụ: Địa chỉ : Mở tại : Mã số thuế : Điện thoại : II. BÊN NHẬN THẦU (Sau đây gọi tắt là " Nhà thầu’’ hoặc "Bên B") Tên đơn vị : CÔNG TY ... Đại diện là : Chức vụ: Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Tài khoản : Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu số: Số: .../HĐXL/.../...:“ Thi công lắp đặt hệ thống cơ điện tại nhà máy ...” như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1. “Bên A” là Công ty ... 1.2. “Bên B” là Công ty ... 1.3. “Đại diện Chủ đầu tư” là - Chức vụ: 1.4. “Đại diện Nhà thầu” là: - Chức vụ: 1.5. Hợp đồng là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 (Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên) 1.6. “Chỉ dẫn kỹ thuật” là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. 4
  5. 1.7. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Bên A cấp cho nhà thầu hoặc do Bên B lập đã được Bên A chấp thuận. 1.8. “Bên” là bên A hoặc Bên B tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.9. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 5 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng]. 1.10. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 1.11. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.12. “Thiết bị của Bên B” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.13. “Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 16 [Rủi ro và bất khả kháng] 1.14. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.15. “Công trường” là địa Điểm Bên A giao cho Bên B để thi công công trình cũng như bất kỳ địa Điểm nào khác được quy định trong hợp đồng. 1.16. “Thay đổi” là sự thay đổi (Điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A. Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1. Hồ sơ hợp đồng Hồ sơ hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này và các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khác có liên quan. 2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng theo thứ tự quy định tại điểm 2.1 Điều này. Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng 3.1. Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. Điều 4. Nội dung và khối lượng công việc: 4.1. Bên A đồng ý giao cho bên B thực hiện thi công gói thầu : Tthi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình. 4.2 Bên B thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế thi công được duyệt và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. Điều 5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng: 5.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng: 5
  6. a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Hồ sơ mời thầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên B phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. b) Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định. c) Bên B đảm bảo vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng. 5.2. Kiểm tra, giám sát của Bên A a) Bên A được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên B để kiểm tra; b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. Bên B sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của nhà thầu. Đối với các công việc mà người của Bên A được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên B phải thông báo cho Bên A biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên A sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên B là Bên A không đòi hỏi phải làm như vậy. 5.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành: a) Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 5.1 nêu trên. b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao... c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: - Người đại diện theo pháp luật của Bên A và một số thành phần có liên quan trực tiếp của Bên A; - Người đại diện theo pháp luật của Bên B và một số thành phần có liên quan trực tiếp của Bên B; - Người đại diện theo pháp luật của nhà tư vấn và một số thành phần có liên quan trực tiếp của nhà tư vấn; d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm: 6
  7. - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (Theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng do hai bên thống nhất trên cơ sở các quy định hiện hành của nhà nước) - Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu... Điều 6. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng: 6.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng Ngày khởi công công trình là ngày tháng năm Bên B sẽ bắt đầu tiến hành thi công lắp đặt thiết bị công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ. Bên B phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong khoảng thời gian 350 ngày kể từ ngày khởi công. 6.2. Gia hạn thời gian hoàn thành Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A, nhân lực của Bên A hay các nhà thầu khác của Bên A gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Bên B gây ra. 6.3. Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 6.2 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên A yêu cầu Bên B trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu. Điều 7. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán Tổng giá trị Hợp đồng: đồng (Bằng chữ: đồng./) Điều 8. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A 8.1. Quyền của Bên A: Nếu Bên A xét thấy mình có quyền với bất kỳ Khoản thanh toán nào theo bất cứ Điều nào hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi Tiết cụ thể cho Bên B. Phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi Bên A nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo. 7
  8. Các thông tin chi Tiết phải xác định cụ thể Điều hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồm chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Bên A tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Bên A sau đó phải quyết định: - Số tiền (nếu có) mà Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên B thanh toán; - Kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót. Bên A có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ Khoản nợ hay sẽ nợ nào của Bên B. Bên A chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận Khoản nợ của Bên B hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Bên B theo Khoản này. 8.2. Nghĩa vụ của Bên A: a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định (nếu có); b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên B quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng; c) Cử và thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng; d) Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng; e) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; g) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nếu trong Khoảng thời gian này mà Bên A không trả lời thì coi như Bên A đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Bên B. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B 9.1. Quyền của Bên B a) Được quyền đề xuất với Bên A về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Bên A; b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết; c) Tiếp cận công trường: - Bên A phải bàn giao cho Bên nhận thầu mặt bằng thi công công trình để Bên B thực hiện Hợp đồng. - Trường hợp, nhà thầu không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Bên A và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Bên B phải được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng. Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ của Bên B thì Bên Bsẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này. 9.2. Nghĩa vụ của Bên B 8
  9. Bên B phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các Điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết; Bên B phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; Bên B phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định, thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng; Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. Bên B phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên A trong Khoảng thời gian ....ngày, nếu trong Khoảng thời gian này mà nhà thầu không trả lời thì được coi như Bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên A. Điều 10. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ 10.1. An toàn lao động a) Bên B phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn. c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. đ) Bên B có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. e) Bên B có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Bên nhận thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra. 10.2. Bảo vệ môi trường a) Bên nhận thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định. 9
  10. b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường. d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 10.3. Phòng chống cháy nổ: Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ. Điều 11. Điện, nước và an ninh công trường 11.1. Điện, nước trên công trường Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên nhận thầu cần. Bên nhận thầu có quyền sử dụng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường cho Mục đích thi công công trình mà các chi Tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên A; Bên B có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để phục vụ thi công công trình. Bên B phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ. Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ trên Bên B phải thanh toán theo quy định của Hợp đồng. 11.2. An ninh công trường Trừ khi có quy định khác trong những Điều kiện riêng: a) Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường; b) Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Bên nhận thầu và của Bên giao thầu và những người khác do Bên giao thầu (hoặc người thay mặt) thông báo cho Bên nhận thầu biết. Điều 12. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A 12.1. Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên A Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên A có thể ra thông báo yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý cụ thể. Bên A quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết. 10
  11. Trước khi tạm dừng, Bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên B không ít hơn 10 ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng. 12.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B: a) Không thực hiện theo bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc một thông báo theo Khoản 12.1 của Hợp đồng này [Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên A]; b) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; c) Không có lý do chính đáng mà 05 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng; d) Giao thầu phụ toàn bộ công trình, hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Bên A; đ) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên A có thể, bằng cách thông báo cho Bên B trước 03 ngày, chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Bên nhận thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (đ) Bên A có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức. Bên B phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu của Bên nhận thầu và các hồ sơ thiết kế khác của Bên B cho Bên A. Tuy nhiên, Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Bên B và các tài liệu thiết kế khác do Bên B thực hiện hoặc do đại diện Bên B thực hiện. Bên A sẽ thông báo rằng thiết bị của Bên A và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Bên B ở tại hoặc gần công trường. Bên B sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Bên B chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Bên nhận thầu còn nợ Bên A một Khoản thanh toán nào thì Bên A được quyền bán chúng để lấy lại tiền. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Bên B. 12.3. Xác định giá vào ngày chấm dứt Hợp đồng Ngay khi thông báo chấm dứt theo Khoản 12.2 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A] có hiệu lực, Bên A sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu và tài liệu của Bên B và các Khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc được thực hiện theo đúng Hợp đồng. Điều 13. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B 13.1. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B 11
  12. Bên B được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu: a) Bên B không nhận được số tiền được thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ; b) Bên A về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; c) Việc tạm ngừng bị kéo dài quá 45 ngày. 13.2. Ngừng công việc và di dời thiết bị Bên B Sau khi nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng, Bên B sẽ ngay lập tức: a) Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Bên A hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình; b) Chuyển giao cho Bên A toàn bộ tài liệu của Bên nhận thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Bên B đã được thanh toán; c) Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường. 13.4. Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 13.1 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B] đã có hiệu lực, Bên A sẽ ngay lập tức: a) Trả lại bảo lãnh thực hiện cho Bên B; b) Thanh toán cho Bên B. Điều 14. Rủi ro và Bất khả kháng 14.1. Rủi ro và bất khả kháng a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh. c) Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể. 14.2. Hậu quả của các rủi ro Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong Khoản14.1 của Hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Bên B, thì Bên B phải ngay lập tức gửi thông báo cho Bên A và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Bên A yêu cầu. 14.3. Chấm dứt Hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm Nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong thời gian 05 ngày do bất khả kháng đã được thông báo hoặc trong nhiều Khoảng thời gian mà tổng số là trên 15 ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có thể gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng cho bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt Hợp đồng sẽ có hiệu lực 03 ngày sau khi có thông báo. Đối với trường hợp chấm dứt này, chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu: a) Các Khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong Hợp đồng; 12
  13. b) Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Bên nhận thầu, hoặc những thứ Bên B có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Bên giao thầu khi đã được Bên A thanh toán, và Bên B sẽ để cho Bên B tùy ý sử dụng; c) Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Bên B phải chịu để hoàn thành công trình; d) Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Bên B khỏi công trình và trả lại các hạng Mục thiết bị này cho công trình của Bên B; e) Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và các người lao động được Bên B thuê cho toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời Điểm chấm dứt Hợp đồng. Điều 15. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp 15.1. Khiếu nại Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 44 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. 15.2. Xử lý các tranh chấp Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 45 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng... ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam (hoặc Tòa án Nhân dân) theo quy định của pháp luật. Quyết định của trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. 15.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp. Điều 16. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng Trong vòng 45 ngày sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo quy định của Hợp đồng, Bên B sẽ trình cho Bên A 10 (Bộ) quyết toán Hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Bên A đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau: - Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi Hợp đồng; - Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợp đồng; - Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B; - Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình; - Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng (nếu có). Điều 17. Hiệu lực của Hợp đồng 17.1. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng: 13
  14. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sau khi Bên A đã nhận được bảo đảm thực hiện Hợp đồng của Bên B. 17.2. Tính pháp lý của Hợp đồng xây dựng: a) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà chủ đầu tư, Bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện; b) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định, của pháp luật có liên quan. Điều 18. Điều khoản chung 18.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những Điều đã quy định trong Hợp đồng này. 18.2. Hợp đồng này bao gồm 18 điều, 18 trang chính. Hợp đồng này được lập thành 05 bản bằng tiếng Việt. Bên A sẽ giữ 03 bản tiếng Việt, Bên B sẽ giữ 02 bản tiếng Việt ./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 14
  15. PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG (Kèm theo Hợp đồng .../HĐXL/.../...) Gói thầu: Thi công lắp đặt hệ thống cơ điện nhà máy ... Đơn vị Khối Ghi chú TT Hạng mục Tổng giá tính lượng 1. Tủ điện chính nhà kho Gói 1.00 59.000.000 Sản xuất Đức 2. Tủ điện phân phối Sản xuất Đức Gói 1.00 60.000.000 3. Tủ điện điều khiển nhà kho Sản xuất Đức Gói 1.00 20.000.000 4. Máy phát điện dự phòng Sản xuất Đức Gói 1.00 72.000.000 5. Dây điện Sản xuất Đức Gói 1.00 20.000.000 6. Hệ thống loa thông báo Gói 1.00 15.000.000 Sản xuất Đức 7. Hệ thống chuông điện Sản xuất Đức Gói 1.00 25.000.000 TỔNG GIÁ TRỊ (VND) 271.000.000 15