Hợp đồng thiết kế thi công xây dựng tuyến ống truyền tải qua sông

docx 126 trang Lucy 07/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thiết kế thi công xây dựng tuyến ống truyền tải qua sông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thiet_ke_thi_cong_xay_dung_tuyen_ong_truyen_tai_qua.docx

Nội dung text: Hợp đồng thiết kế thi công xây dựng tuyến ống truyền tải qua sông

  1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY [ ] HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ - THI CÔNG XÂY DỰNG Số: GÓI THẦU: THIẾT KẾ - THI CÔNG TUYẾN ỐNG TRUYỀN TẢI QUA SÔNG [ ]
  2. Mục lục Thỏa thuận Hợp đồng 1 Điều 1 đến 25 của Hợp đồng 4 1 Các Quy định Chung 4 1.1 Định nghĩa 4 1.2 Diễn giải 11 1.3 Trao đổi thông tin 12 1.4 Luật và Ngôn ngữ 12 1.5 Thứ tự Áp dụng Tài liệu 12 1.6 Chuyển nhượng 12 1.7 Trách nhiệm và Cung cấp Tài liệu 13 1.8 Chủ công trình Sử dụng Tài liệu của Nhà thầu 13 1.9 Nhà thầu Sử dụng Tài liệu của Chủ công trình 13 1.10 Thông tin Chi tiết Mật 14 1.11 Tuân thủ Luật 15 1.12 Trách nhiệm Riêng rẽ và Liên đới 16 1.13 Cam đoan và Bảo đảm của Doanh nghiệp 16 2 Chủ công trình 17 2.1 Quyền Tiếp cận Công trường 17 2.2 Giấy phép, Sự cho phép và Phê duyệt 18 2.3 Nhân sự của Chủ công trình 18 2.4 Khiếu nại của Chủ công trình 18 3 Đại diện Chủ công trình và Đại diện Nhà thầu 18 3.1 Đại diện Chủ công trình và Đại diện Nhà thầu; Chỉ dẫn và Chỉ thị 18 3.2 Quyền của Đại diện được Ủy quyền 20 3.3 Vai trò Liên tục của Chủ công trình 20 3.4 Quyết định, Chỉ dẫn hoặc Lệnh bằng Văn bản 20 3.5 Quyết định 21 4 Nhà thầu 21 4.1 Nghĩa vụ Chung của Nhà thầu 21 4.2 Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng 22 4.3 Nhà thầu Phụ 23 4.4 Hợp tác với các Bên Khác 24 4.5 Dựng cọc (Setting out) 26 4.6 Quy trình An toàn 26 4.7 Bảo đảm Chất lượng 27 4.8 Thông tin Chủ công trình Cung cấp và Thông tin Tin cậy 29 4.9 Tính đầy đủ của Giá Hợp đồng 30 4.10 Khó khăn Không thể lường trước 30 4.11 Quyền đi qua 30 4.12 Công nhận, Tuyên bố và Bảo đảm của Nhà thầu 31 4.13 Đồng ý và Cam kết của Nhà thầu 32 4.14 Tránh Can thiệp 33 4.15 Tuyến đường Ra vào 33 4.16 Vận chuyển Hàng hóa 34 4.17 Thiết bị của Nhà thầu 34
  3. 4.18 Bảo vệ Môi trường 34 4.19 Thiết bị và Vật tư Miễn phí của Chủ công trình 35 4.20 Báo cáo Tiến độ 35 4.21 An ninh Công trường 36 4.22 Hoạt động của Nhà thầu trên Công trường 36 4.23 Hóa thạch 37 4.24 Nhà thầu Duy trì Hồ sơ 37 5 Thiết kế 37 5.1 Nghĩa vụ Chung 37 5.2 Tài liệu của Nhà thầu 37 5.3 Mục đích Chủ công trình Xem xét 38 5.4 Cam kết của Nhà thầu 39 5.5 Hồ sơ Hoàn công 39 5.6 Tài liệu hướng dẫn Vận hành và Bảo dưỡng 40 5.7 Lỗi Xây dựng hoặc Tài liệu 40 6 Nhân viên và Lao động 41 6.1 Thuê Nhân viên và Lao động 41 6.2 Mức Tiền công và Điều kiện Lao động 41 6.3 Người đang Làm việc cho Chủ công trình 41 6.4 Luật Lao động 41 6.5 Điều kiện thuận lợi cho Nhân viên và Lao động 41 6.6 Quan hệ Lao động 42 6.7 Sức khỏe và An toàn 42 6.8 Giám sát của Nhà thầu 42 6.9 Nhân sự của Nhà thầu 43 6.10 Hồ sơ Thiết bị và Nhân sự của Nhà thầu 43 6.11 Hành vi làm Mất trật tự 43 7 Hàng hóa, Vật liệu và Tay nghề 43 7.1 Cách thức Thi công 43 7.2 Mẫu 43 7.3 Thanh tra 44 7.4 Công việc Khắc phục 44 7.5 Quyền sở hữu Hàng hóa 44 7.6 Thuế tài nguyên 45 7.7 Phụ tùng 45 8 Khởi công, Chậm trễ, Dừng và Đẩy nhanh Tiến độ 46 8.1 Khởi công Công trình 46 8.2 Thời gian Hoàn thành 46 8.3 Chương trình 47 8.4 Gia hạn Thời gian Hoàn thành 47 8.5 Quy định Gia hạn Thêm Thời gian 48 8.6 Chậm trễ do Cơ quan Chính phủ 49 8.7 Mức Tiến độ 49 8.8 Đẩy nhanh Tiến độ 50 8.9 Tiền bồi thường Chậm trễ 50 8.10 Dừng Công trình 51 8.11 Hậu quả Dừng 51
  4. 8.12 Dừng Kéo dài 52 8.13 Tiếp tục Công trình 52 9 Vận hành thử và Thử nghiệm 52 9.1 Vai trò của Nhân sự của Chủ công trình trong Vận hành thử và Thử nghiệm 52 9.2 Kế hoạch TCA 52 9.3 Kết nối Tiện ích 53 9.4 Quy trình Thử nghiệm 53 10 Thử nghiệm khi Hoàn thành 56 10.1 Nghĩa vụ của Nhà thầu 56 10.2 Chế tài do Không Qua được Thử nghiệm khi Hoàn thành và các Bảo đảm Thực hiện 57 10.3 Tiền bồi thường Chung theo Hợp đồng 58 10.4 Không Miễn trừ 58 11 Chủ công trình Nghiệm thu 58 11.1 Thông báo Sửa chữa Trước khi Nghiệm thu 58 11.2 Nghiệm thu Công trình và Hạng mục 59 11.3 Nghiệm thu từng Phần Công trình 59 12 Trách nhiệm Đối với Sai sót 59 12.1 Hoàn thành Công việc Dở dang và Khắc phục Sai sót 59 12.2 Chi phí Khắc phục Sai sót 60 12.3 Gia hạn Giai đoạn Thông báo Sai sót Công trình hoặc Hạng mục 60 12.4 Gia hạn Giai đoạn Thông báo Sai sót Công trình hoặc Hạng mục trong Trường hợp Thay thế hoặc Sửa chữa 60 12.5 Sai sót Ẩn giấu 60 12.6 Không Khắc phục Sai sót 60 12.7 Di dời Công trình Sai sót 60 12.8 Tiếp tục Thử nghiệm 61 12.9 Quyền Tiếp cận 61 12.10 Nhà thầu Tìm hiểu 61 12.11 Chứng nhận Thực hiện 61 12.12 Nghĩa vụ Chưa Thực hiện 61 12.13 Thu dọn Công trường 62 13 Nước Xây dựng và Điện Xây dựng 62 13.1 Nước Xây dựng . . 13.2 Điện Xây dựng 14 Thay đổi và Điều chỉnh 62 14.1 Quyền Thay đổi 62 14.2 Không Thay đổi do Vi phạm của Nhà thầu 62 14.3 Phân tích Giá trị 62 14.4 Quy trình Thay đổi 63 14.5 Thanh toán bằng Đồng tiền Áp dụng 63 14.6 Thay đổi Quy chế và Tiêu chuẩn 63 14.7 Điều chỉnh do Thay đổi Luật 64 15 Giá Hợp đồng và Thanh toán 64 15.1 Giá Hợp đồng 64 15.2 Khoản Tạm ứng 64 15.3 Đề nghị Thanh toán theo Tiến độ 65
  5. 15.4 Thanh toán theo Tiến độ 65 15.5 Thời hạn Thanh toán 66 15.6 Thanh toán Chậm 66 15.7 Khoản thanh toán Giữ lại 66 15.8 Báo cáo khi Hoàn thành 67 15.9 Đề nghị Thanh toán Cuối cùng 67 15.10 Thanh toán xong 67 15.11 Thanh toán Cuối cùng 67 15.12 Chấm dứt Trách nhiệm của Chủ công trình 68 15.13 Đồng tiền Thanh toán 68 15.14 Bảo lãnh Khoản Tạm ứng 68 16 Chủ công trình Chấm dứt 68 16.1 Chủ công trình Chấm dứt 68 16.2 Định giá vào Ngày Chấm dứt 71 16.3 Thanh toán sau khi Chấm dứt 71 16.4 Quyền Chấm dứt của Chủ công trình 71 17 Nhà thầu Chấm dứt 72 17.1 Nhà thầu Chấm dứt 72 17.2 Ngừng Công việc và Di dời Thiết bị của Nhà thầu 72 17.3 Thanh toán khi Chấm dứt 73 18 Rủi ro và Trách nhiệm 73 18.1 Bồi hoàn 73 18.2 Trách nhiệm của Nhà thầu Đối với Công trình và Hàng hóa 73 18.3 Rủi ro của Chủ công trình 74 18.4 Quyền Sở hữu Trí tuệ và Công nghiệp 74 18.5 Giới hạn Trách nhiệm 76 18.6 Chế tài Loại trừ 77 18.7 Tập hợp hóa các Quyền 77 19 Bảo hiểm 77 19.1 Yêu cầu Chung về Bảo hiểm 77 19.2 Bảo hiểm Công trình và Thiết bị của Nhà thầu 79 19.3 Bảo hiểm đối với Thương tổn về Người và Thiệt hại về Tài sản Bên Thứ ba 79 19.4 Bảo hiểm Nhân sự của Nhà thầu 79 19.5 Bảo hiểm Máy móc và Vật liệu trong Quá trình Vận chuyển 80 19.6 Bảo hiểm Khác 80 19.7 Khoản tiền thu từ Bảo hiểm 80 20 Bất khả kháng 80 20.1 Định nghĩa Bất khả kháng 80 20.2 Thông báo Bất khả kháng 81 20.3 Nghĩa vụ Giảm thiểu Chậm trễ 81 20.4 Hậu quả của Bất khả kháng 82 20.5 Bất khả kháng Ảnh hưởng Nhà thầu Phụ 82 20.6 Chấm dứt Tùy chọn, Thanh toán và Giải trừ 82 20.7 Điều kiện kinh tế bất lợi 83 21 Khiếu nại, Tranh chấp và Trọng tài 83 21.1 Khiếu nại của Nhà thầu 83 21.2 Hòa giải Thân thiện 84
  6. 21.3 Trọng tài 84 21.4 Chỉ định Hội đồng Trọng tài 84 21.5 Tiến hành phiên tòa 85 21.6 Ngôn ngữ 85 21.7 Luật Điều chỉnh 85 21.8 Trọng tài trước khi cấp Chứng nhận Nghiệm thu 85 21.9 Tiếp tục thực hiện 85 22 Bên Cung cấp Tài chính và Thỏa thuận Cung cấp Tài chính 85 22.1 Quy định chung 85 22.2 Cung cấp Tài chính Dự án 85 22.3 Yêu cầu khác của các Bên Cung cấp Tài chính 86 23 Thuế 86 23.1 Thuế ngoài Nước 86 23.2 Thuế trong Nước 86 23.3 Bằng chứng Tuân thủ Nghĩa vụ Thuế trong Nước 87 24 Xung đột Lợi ích, Đạo đức Kinh doanh, Hối lộ và Tham nhũng 87 24.1 Xung đột Lợi ích 87 24.2 Đạo đức Kinh doanh 87 24.3 Hối lộ và Tham nhũng 87 25 Các Quy định Khác 89 25.1 Thỏa thuận Toàn bộ 89 25.2 Không Khước từ 89 25.3 Khước từ 89 25.4 Sửa đổi Hợp đồng 90 25.5 Nghĩa vụ hạn chế 90 25.6 Tiếp tục có hiệu lực 90 Phụ lục 1. 92 Hạng mục Công trình [Mục 11.2], Thời gian Hoàn thành [Mục 8.2], Tiền bồi thường theo Hợp đồng khi Chậm trễ [Mục 8.9(a)] . Phụ lục 2. 92 Biểu Mốc Thanh toán [Mục 15.3(a)] 92 Phụ lục 3. 95 Giấy phép, Sự cho phép và Phê duyệt được Yêu cầu [Mục 1.11] 95 Phụ lục 4. 96 Bảo hiểm [Mục 19.2] 96 Phụ lục 5. 99 Sơ đồ Công trường [Mục 1.1] 99 Phụ lục 6. 100 Mẫu Thông báo Tiến hành [Mục 8.1] 100 Phụ lục 7. 101 Chứng thư Thế chỗ [Mục 4.3(d)] 101 Phụ lục 8. 102 Nhà thầu Phụ Trong nước Được phép [Mục 1.1 và 4.3] 102 Phụ lục 9. 103 Các Hàng hóa Chủ chốt [Mục 1.1 và 4.3] 103
  7. Phụ lục 10. 104 Hợp tác [Mục 4.4] 104 Phụ lục 11. 105 Các Bảo đảm Thực hiện [Mục 1.1 và 10.2] 105 Phụ lục 12. 116 Mẫu Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng [Mục 4.2] và Bảo lãnh Khoản Tạm ứng [Mục 15.14] 116 Mẫu Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng [Mục 4.2] 116 Tài liệu kèm theo 1 120 Phạm vi Công việc 120 Tài liệu kèm theo 2 Kết nối Tiện ích . Tài liệu kèm theo 2 . Giá và Mức giá 122
  8. Thỏa thuận Hợp đồng Các Bên 1. [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ CÔNG TRÌNH], một công ty cổ phần được thành lập theo luật Việt Nam và có trụ sở đăng ký tại [ ] (Chủ công trình); và 2. Liên danh Đứng đầu liên danh: [TÊN GIAO DỊCH CỦA ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH], một công ty được thành lập theo luật Việt Nam, có trụ sở đăng ký tại [ ]. Và Thành viên liên danh: [TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1], một công ty được thành lập theo luật Việt Nam, có trụ sở đăng ký tại [ ]. Và Thành viên liên danh: [TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 2], một công ty được thành lập theo luật Việt Nam, có trụ sở đăng ký tại [ ]. Liên danh [TÊN GIAO DỊCH CỦA ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 2] gọi chung là Nhà thầu. Viện dẫn A Chủ công trình dự định phát triển một nhà máy xử lý nước với công suất 300.000 m3 đến 900.000 m3 một ngày (Nhà máy Xử lý Nước). B Để truyền dẫn nước sạch, Chủ công trình cần một nhà thầu làm nhiệm vụ : Thiết kế - Thi công tuyến ống qua đường sắt, đường quốc lộ (1); C Nhà thầu cam đoan rằng mình có chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ (1) tại Viện dẫn B gộp chung thành một phần Công trình và mọi nguồn lực tài chính và nguồn lực khác cần thiết để bàn giao hệ thống đường ống hoàn chỉnh (Hệ thống Đường ống) cho Chủ công trình. D Chủ công trình đồng ý thuê Nhà thầu thiết kế và thi công Công trình để bàn giao Hệ thống Đường ống cho Chủ công trình theo Hợp đồng và Nhà thầu chấp nhận việc thuê theo các điều khoản và điều kiện nêu dưới đây. Nay các Bên thỏa thuận như sau. 1. Các Bên đồng ý rằng Nhà thầu sẽ thi công Công trình theo Hợp đồng này. 2. Hợp đồng bao gồm: (a) Thỏa thuận Hợp đồng này; (b) Điều 1 đến 25 của Hợp đồng; (c) Các Phụ lục của Hợp đồng; và HỢP ĐỒNG Số:[ ] Trang 1 Thiết kế - Thi công tuyến ống qua sông [ ]
  9. (d) Các Tài liệu kèm theo của Hợp đồng; 3. Trong trường hợp có sự thiếu nhất quán, không rõ ràng hay khác biệt giữa các tài liệu liệt kê trong điều 2 của Thỏa thuận Hợp đồng này, Mục 1.5 [Thứ tự Áp dụng Tài liệu] của Hợp đồng sẽ được áp dụng. 4. Đổi lại số tiền mà Chủ công trình sẽ thanh toán cho Nhà thầu như nêu sau đây, Nhà thầu nay cam kết với Chủ công trình thi công và hoàn thành Công trình theo các quy định của Hợp đồng. 5. Chủ công trình nay cam kết thanh toán cho Nhà thầu 84.792.347.000 VNĐ (Tám mươi tư tỷ, bảy trăm chín mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) cho việc thiết kế, thi công và hoàn thành Công trình (Giá Hợp đồng), phụ thuộc vào các điều chỉnh quy định tại Mục 15.8(a) [Báo cáo khi Hoàn thành] và các quy định khác của Hợp đồng, gồm khoản A (Khoản A) và khoản B (Khoản B) trừ đi khoản C (Khoản C – Không áp dụng) trong đó (a) Khoản A là chi phí xin giấy phép thi công, phân luồng đảm bảo giao thông thủy sông [ ]; (b) Khoản B là Chi phí thiết kế - thi công tuyến ống băng sông; (c) Khoản C là khoản Thuế Nhập khẩu được miễn (không áp dụng). Việc thanh toán Giá Hợp đồng sẽ được thực hiện vào các thời điểm và theo cách thức quy định trong Hợp đồng. 6. Hợp đồng: (a) đại diện cho toàn bộ thỏa thuận giữa các Bên liên quan đến chủ đề của Hợp đồng; và (b) có hiệu lực bất kể trước đó có thỏa thuận nào khác giữa Chủ công trình và Nhà thầu. 7. Nhà thầu đồng ý rằng nếu có công việc do Nhà thầu thực hiện liên quan đến Công trình trước Ngày Khởi công (Công việc Thực hiện Sớm) thì công việc đó sẽ xem như chịu sự điều chỉnh của các quy định của Hợp đồng và sẽ được xem là một phần trong các nghĩa vụ của Nhà thầu phải được thực hiện theo Hợp đồng và công việc đó đã được tính vào Giá Hợp đồng. Nếu Thông báo Tiến hành không được đưa ra thì Công việc Thực hiện Sớm sẽ được thanh toán theo mức giá quy định cụ thể trong Tài liệu kèm theo 2 [Giá và Mức giá]. 8. Trừ các Mục 1.1 [Định nghĩa] đến 1.4 [Luật và Ngôn ngữ], 1.10 [Thông tin Chi tiết Mật], 4.2 [Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng], 15.2 [Khoản Tạm ứng], 16 [Chủ công trình Chấm dứt], 19 [Bảo hiểm], 21 [Khiếu nại, Tranh chấp và Trọng tài] và 25 [Các Quy định Khác] của Hợp đồng, Hợp đồng và các nghĩa vụ của các Bên phụ thuộc vào các điều kiện sau: (a) Nhà thầu cung cấp Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng theo Mục 4.2 [Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng]; (b) Nhà thầu cung cấp bằng chứng (dưới hình thức chứng nhận đang có hiệu lực) rằng Nhà thầu đã ký các đơn bảo hiểm mà Nhà thầu có nghĩa vụ ký theo Điều 19 [Bảo hiểm]; (c) Nhà thầu cung cấp bằng chứng rằng Nhà thầu đã có được các giấy phép, sự cho phép và phê duyệt (được nêu ở cột thứ nhất của bảng trong Phụ lục 3) của Hợp đồng; và (d) thỏa thuận giữa Chủ công trình và Nhà thầu về Hàng hóa là Hàng hóa Chủ yếu cho mục đích của Mốc 4 trong Phụ lục 2 [Biểu Mốc Thanh toán] (các Điều kiện Tiên quyết). 9. Chủ công trình sẽ gửi Thông báo Tiến hành cho Nhà thầu theo Mục 8.1(a) [Khởi công Công trình] chỉ khi các Điều kiện Tiên quyết đã được đáp ứng hoặc khước từ. 10. Nếu các Điều kiện Tiên quyết không được đáp ứng hay được Chủ công trình khước từ chậm nhất 90 ngày từ ngày ký Hợp đồng (hoặc ngày khác được các Bên thống nhất bằng văn bản), thì
  10. trong vòng 28 ngày sau đó, các Bên sẽ thảo luận với thiện chí ngày có khả năng đáp ứng hoặc khước từ các Điều kiện Tiên quyết. Nếu các Bên không thống nhất được chương trình mới để đáp ứng hoặc khước từ các Điều kiện Tiên quyết trong thời hạn 28 ngày, một trong hai Bên có thể chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên kia với hiệu lực tức thời. Vào và kể từ ngày chấm dứt, không Bên nào còn nghĩa vụ hay khiếu nại nào với Bên kia phát sinh từ hoặc do việc chấm dứt đó, hoặc từ Hợp đồng theo cách khác, trừ những vi phạm phát sinh trước ngày chấm dứt đó và đối với Công việc Thực hiện Sớm. 11. Mỗi Bên sẽ: (a) thông báo cho Bên kia về các tình huống có thể dẫn đến việc không đáp ứng được một Điều kiện Tiên quyết theo các điều khoản của Điều kiện đó; (b) hỗ trợ theo yêu cầu hợp lý của Bên kia (trừ việc thanh toán tiền) để giúp Bên đó đáp ứng các Điều kiện Tiên quyết; và (c) thông báo cho nhau về việc đáp ứng các Điều kiện Tiên quyết. 12. Hợp đồng có thể được ký trên số bản bất kỳ. Tất cả các bản cùng nhau hợp thành một thỏa thuận.
  11. Điều 1 đến 25 của Hợp đồng 1 Các Quy định Chung 1.1 Định nghĩa Trong Hợp đồng, các từ ngữ sau đây sẽ có nghĩa như nêu dưới đây trừ khi có quy định khác. Các từ chỉ người hoặc bên bao gồm cả các công ty và các pháp nhân khác, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác đi. Từ bỏ nghĩa là việc Nhà thầu dừng thi công Công trình một cách tự nguyện và lâu dài hoặc rút hẳn toàn bộ nhân sự khỏi Công trường, với điều kiện là Nhà thầu sẽ không bị xem là đã Từ bỏ Công trình nếu Nhà thầu đã áp dụng mọi nỗ lực hợp lý để tiếp tục thi công Công trình. Công trình được Đẩy nhanh Tiến độ nghĩa là mọi phương pháp cải tiến được áp dụng, thực hiện hay cung cấp theo một chương trình cải tiến và báo cáo kèm theo được nộp theo Mục 8.8 [Đẩy nhanh Tiến độ]. Khoản Tạm ứng có ý nghĩa nêu tại Mục 15.2 [Khoản Tạm ứng]. Bảo lãnh Khoản Tạm ứng có ý nghĩa nêu tại Mục 15.14 [Bảo lãnh Khoản Tạm ứng]. Ngày Cơ sở là ngày trước ngày ký Hợp đồng này 7 ngày. Thông lệ Ngành Tốt nhất nghĩa là: (a) thông lệ, các chính sách, phương pháp và hành động tốt nhất hiện đang được công nhận, mà với việc áp dụng mức độ kỹ năng, cẩn trọng, chuyên cần và khả năng tiên liệu đó (kể cả khi có Luật nào cho phép tiêu chuẩn thấp hơn), sẽ được những cán bộ cung ứng, người lắp đặt, người xây dựng và người vận hành thử có kinh nghiệm và khả năng áp dụng một cách hợp lý và thông thường hoặc có thể trông đợi một cách hợp lý vào thời điểm thi công Hệ thống Đường ống đối với các hệ thống đường ống nước tương đương với Hệ thống Đường ống được biết; (b) (thêm vào và không làm giới hạn theo bất kỳ cách nào đoạn (a)) các thông lệ, phương pháp, kỹ thuật và tiêu chuẩn, như thay đổi vào từng thời điểm, thường được chấp nhận trên thế giới để sử dụng trong ngành cấp nước và thường áp dụng trong kỹ thuật cẩn trọng để lắp đặt, thi công và thử thiết bị một cách hợp pháp, an toàn và tiết kiệm như có thể áp dụng vào các công trình có quy mô, dịch vụ và loại hình tương đương như Hệ thống Đường ống và theo quy định của Luật. Ngày Làm việc nghĩa là: (a) đối với việc thanh toán hay tính lãi suất, bất kỳ ngày nào trong năm mà các ngân hàng thường mở cửa kinh doanh (kể cả không trọn ngày) tại Việt Nam; và (b) đối với các vấn đề khác, bất kỳ ngày nào trong năm mà các ngân hàng thường mở cửa kinh doanh (kể cả không trọn ngày) tại Việt Nam. Thay đổi Quy chế và Tiêu chuẩn nghĩa là thay đổi các Quy chế và Tiêu chuẩn có hiệu lực sau Ngày Cơ sở. Để tránh hiểu lầm, định nghĩa này không bao gồm các thay đổi trong các quy chế và tiêu chuẩn đã được bao gồm trong định nghĩa về Luật. TTNDN có nghĩa được quy định trong Mục 23.2(e) [Thuế trong Nước]. Khiếu nại có nghĩa là bất kỳ khiếu nại, thông báo, đòi hỏi, vụ kiện, yêu cầu thanh toán, việc kiện tụng hay thủ tục tố tụng nào, kể cả cho: (a) việc gia hạn: (i) thời hạn mà Nhà thầu phải hoàn thành Công trình theo Hợp đồng; hoặc (ii) Thời gian Hoàn thành có liên quan;
  12. (b) việc điều chỉnh Giá Hợp đồng hoặc bất kỳ khoản phải trả nào khác theo hoặc liên quan đến Hợp đồng; (c) các chi phí, phí tổn, tổn thất, thiệt hại, nợ hoặc bất kỳ khoản nào khác đòi từ Chủ công trình hay Nhân sự của Chủ công trình; hoặc (d) miễn trừ hay thay đổi các trách nhiệm của Nhà thầu theo Hợp đồng, cho dù theo Hợp đồng hay theo pháp luật (kể cả theo các đạo luật, cơ chế ngoài hợp đồng (bao gồm cả sao nhãng)). Quy chế và Tiêu chuẩn nghĩa là các quy chế và tiêu chuẩn áp dụng cho Công trình hiện hành vào Ngày Cơ sở. Ngày Khởi công nghĩa là ngày của Thông báo Tiến hành. Vận hành thử và Thử nghiệm nghĩa là toàn bộ việc vận hành thử và thử nghiệm do Nhà thầu thực hiện theo Hợp đồng kể cả thử nghiệm và kiểm tra Hệ thống Đường ống cũng như Thử nghiệm khi Hoàn thành hoặc được chỉ thị như một Thay đổi và được thực hiện theo các Điều 9 [Vận hành thử và Thử nghiệm] và 10 [Thử nghiệm khi Hoàn thành]. Hoàn thành là thời điểm các vấn đề nêu trong Mục 8.2(b) [Thời gian Hoàn thành] được thỏa mãn. Hoàn thành Công trình là thời điểm toàn bộ Công trình được Hoàn thành với bằng chứng là Chứng nhận Nghiệm thu được phát hành cho Hạng mục cuối cùng được Hoàn thành. Khoản A có ý nghĩa nêu tại điều 5 của Thỏa thuận Hợp đồng và có giá trị 4.312.000.000 VNĐ. Khoản B có ý nghĩa nêu tại điều 5 của Thỏa thuận Hợp đồng và có giá trị 80.480.347.000 VNĐ. Điều kiện Tiên quyết được định nghĩa trong Thỏa thuận Hợp đồng. Thông tin Mật nghĩa là: (i) thông tin và tài liệu của một Bên tiết lộ được tiết lộ sau khi ký Hợp đồng, thuộc bất kỳ tính chất gì (dù bằng lời nói, văn bản, dạng từ, điện tử, hình vẽ, số hóa hay bất kỳ dạng nào khác) và được lưu trữ bằng bất kỳ cách nào (kể cả bằng văn bản, dạng điện tử hay dạng khác) có hoặc bao gồm thông tin hay tài liệu có tính chất kỹ thuật, tài chính, vận hành, thương mại, hành chính, pháp lý hay quy hoạch, hoặc có tính chất sở hữu trí tuệ và vốn có tính chất mật và liên quan (toàn bộ hay một phần) đến Bên tiết lộ, được Bên tiết lộ hoặc bên thay mặt bên đó cung cấp cho Bên nhận liên quan đến Công trình, với điều kiện là thông tin hay tài liệu bằng văn bản được đánh dấu rõ ràng ở nơi dễ thấy là “Mật” hoặc “Độc quyền” (hoặc các từ có ý nghĩa tương tự) và thông tin hay tài liệu bằng lời hoặc bằng hình ảnh được xác nhận là mật hay độc quyền trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ khi tiết lộ bằng lời hoặc bằng hình ảnh. Hợp đồng có nghĩa nêu trong Thỏa thuận Hợp đồng. Giá Hợp đồng là con số nêu trong Thỏa thuận Hợp đồng cho việc thiết kế, thi công và hoàn thành Công trình và khắc phục sai sót, và bao gồm cả các khoản điều chỉnh (nếu có) theo Hợp đồng. Nhà thầu nghĩa là (những) người được ghi là Nhà thầu trong Hợp đồng và các bên kế nhiệm hợp pháp quyền sở hữu của (những) người này. Tài liệu của Nhà thầu nghĩa là mọi tính toán, chương trình máy tính và phần mềm khác, bản vẽ, thiết kế, tài liệu hướng dẫn, mô hình và các tài liệu khác có tính kỹ thuật được Nhà thầu hoặc bên thay mặt Nhà thầu tạo ra và cung cấp theo Hợp đồng (kể cả bởi Nhà thầu Phụ), được mô tả tại Mục 5.2 [Tài liệu của Nhà thầu]. Thiết bị của Nhà thầu nghĩa là tất cả các thiết bị, máy móc, phương tiện và các thứ khác cần cho việc thi công và hoàn thành Công trình và khắc phục sai sót, nhưng không bao gồm Công trình Tạm, Thiết bị của Chủ công trình (nếu có), Máy móc, Vật liệu và các thứ khác dự kiến sẽ tạo thành hoặc tạo thành một phần Hệ thống Đường ống. Nhân sự của Nhà thầu nghĩa là Đại diện Nhà thầu và tất cả các nhân sự mà Nhà thầu sử dụng trên Công trường, có thể bao gồm cả nhân viên, công nhân và người lao động khác của Nhà
  13. thầu và của mỗi Nhà thầu Phụ và bất kỳ nhân sự nào khác hỗ trợ cho Nhà thầu trong việc thi công Công trình. Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu tên trong Hợp đồng hoặc được Nhà thầu chỉ định vào từng thời điểm theo Mục 3.1 [Đại diện Chủ công trình và Đại diện Nhà thầu; Chỉ dẫn và Chỉ thị], thay mặt Nhà thầu hành động. Chi phí nghĩa là tất cả các chi phí mà Nhà thầu phát sinh (hoặc sẽ phát sinh) một cách hợp lý, dù ở trong hay ngoài Công trường, với điều kiện là: (a) bao gồm các chi phí hành chính ở trong và ngoài Công trường và các khoản phí tương tự nhưng không bao gồm những chi phí hành chính không cụ thể cho dự án; và (b) không bao gồm lợi nhuận. Nước nghĩa là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, hoặc “Việt Nam”. Phụ tùng Quan trọng nghĩa là Phụ tùng mà nếu Nhà thầu sử dụng sẽ giảm số hàng dự trữ có sẵn của Chủ công trình xuống mức Chủ công trình không thể sử dụng Hệ thống Đường ống nếu bộ phận có liên quan sau đó xảy ra sự cố. ngày là khoảng thời gian hai mươi tư (24) giờ bắt đầu và kết thúc vào 12.00 đêm Giờ Tiêu chuẩn Việt Nam và năm nghĩa là 365 ngày. Tỉ giá Mặc định nghĩa là không phảy tám mươi lăm phần trăm (0,85%)/tháng đối với VNĐ. Giai đoạn Thông báo Sai sót là giai đoạn để thông báo về sai sót trong Công trình hoặc một Hạng mục (tùy từng trường hợp) theo Mục 12.1 [Hoàn thành Công việc Dở dang và Khắc phục Sai sót], tính từ ngày Hoàn thành Công trình hoặc Hạng mục như được xác nhận theo Mục 11.2 [Nghiệm thu Công trình và Hạng mục], và kết thúc vào ngày tròn 12 tháng sau ngày Hoàn thành Công trình hoặc Hạng mục như nêu trong Chứng nhận Nghiệm thu Công trình có liên quan (và thời gian kéo dài nếu có theo Mục 12.3 [Gia hạn Giai đoạn Thông báo Sai sót Công trình hoặc Hạng mục]). Công việc Thực hiện Sớm có ý nghĩa nêu tại điều 7 của Thỏa thuận Hợp đồng. ĐGTĐMT là việc đánh giá tác động môi trường liên quan đến Dự án do Chủ công trình hoặc bên thay mặt Chủ công trình chuẩn bị trước khi phát hành Thông báo Tiến hành. Gia hạn Thời gian Hoàn thành là việc Gia hạn Thời gian Hoàn thành có liên quan theo Mục 8.4 [Gia hạn Thời gian Hoàn thành], Mục 8.5 [Quy định Gia hạn Thêm Thời gian] hoặc Mục 21.1 [Khiếu nại của Nhà thầu]. Báo cáo Cuối cùng là báo cáo được định nghĩa trong Mục 15.9 [Đề nghị Thanh toán Cuối cùng]. Hoàn tất Tài chính là việc Đại diện các Bên Cung cấp Tài chính phát hành một thông báo cho biết rằng tất cả các điều kiện tiên quyết cho lần rút vốn đầu tiên theo các Thỏa thuận Cung cấp Tài chính đã được thỏa mãn hoặc khước từ, trừ những điều kiện tiên quyết chỉ có thể được thỏa mãn bằng việc Hợp đồng có đầy đủ hiệu lực. Kỹ sư của Bên Cung cấp Tài chính là nhà tư vấn kỹ thuật, nếu có, do các Bên Cung cấp Tài chính chỉ định. Thỏa thuận Cung cấp Tài chính là (các) thỏa thuận, nếu có, giữa Chủ công trình và một Bên Cung cấp Tài chính liên quan đến việc cung cấp tài chính cho Dự án. Bên Cung cấp Tài chính là bất kỳ bên nào trong một Thỏa thuận Cung cấp Tài chính, trừ Chủ công trình, cùng với các bên kế nhiệm và bên nhận chuyển nhượng tương ứng. Đại diện các Bên Cung cấp Tài chính nghĩa là đại diện, nếu có, được tất cả các Bên Cung cấp Tài chính chỉ định vào từng thời điểm, hành động thay mặt cho tất cả các Bên Cung cấp Tài chính. Bất khả kháng được định nghĩa trong Mục 20.1 [Định nghĩa Bất khả kháng].
  14. Hàng hóa nghĩa là các Hàng hóa Chủ chốt, vật tư, vật liệu hoặc bất kỳ hạng mục nào trong đó phù hợp, và những thứ khác do Nhà thầu cung cấp theo Hợp đồng và là một phần của Hệ thống Đường ống (ngoại trừ Thiết bị của Nhà thầu), được mô tả chi tiết hơn trong Phạm vi Công việc và để tránh hiểu nhầm, bao gồm cả Phụ tùng. Chính phủ nghĩa là Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Cơ quan Chính phủ nghĩa là các cơ quan có thẩm quyền nhà nước ở Việt Nam hoặc các ban ngành của các cơ quan đó, bao gồm cả Quốc hội, Ủy ban Thường trực Quốc hội, Chủ tịch Nước, Chính phủ, Thủ tướng, tất cả các bộ và cơ quan Chính phủ ở các cấp trung ương và địa phương như Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, các tòa án, cơ quan hành pháp, các viện kiểm sát và các đơn vị trực thuộc hoặc cơ quan kế nhiệm các chức danh trên và tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ chức năng của họ. Thuế Nhập khẩu nghĩa là thuế nhập khẩu nếu phải nộp theo Luật đối với Hàng hóa nhập khẩu. Công trình Giao thoa là công việc do Bên Khác thi công hoặc sẽ thi công mà sẽ giao thoa với, gây ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng của Công trình. ITP có ý nghĩa nêu tại Mục 9.2(b) [Kế hoạch TCA]. Bộ phận ITP có ý nghĩa nêu tại Mục 9.2(b) [Kế hoạch TCA]. Hàng hóa Chủ chốt nghĩa là các khoản mục Hàng hóa hoặc Vật liệu được liệt kê tại Phụ lục 9 [Hàng hóa Chủ chốt] Sai sót Ẩn giấu là những sai sót trong Công trình ảnh hưởng đến hoạt động của Công trình theo yêu cầu của Hợp đồng và không thể tìm thấy được khi thử nghiệm hợp lý trước khi hết Giai đoạn Thông báo Sai sót, và phát sinh do việc vi phạm nghĩa vụ của Nhà thầu theo Hợp đồng. Giai đoạn Sai sót Ẩn giấu là giai đoạn 24 tháng sau khi hết mỗi Giai đoạn Thông báo Sai sót. Luật hay Luật nghĩa là bất kỳ hoặc tất cả các văn bản pháp luật được mô tả trong Luật Ban hành Văn bản Luật Số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 có hiệu lực bắt buộc chung tại Việt Nam (có thể được sửa đổi, thay đổi, bổ sung hay thay thế (toàn bộ hoặc một phần) vào từng thời điểm theo pháp luật Việt Nam). Vật liệu là tất cả mọi thứ (trừ Máy móc) dự định sẽ tạo thành hoặc tạo thành một phần Hệ thống Đường ống, kể cả các vật liệu cung cấp (nếu có) do Nhà thầu cung cấp theo Hợp đồng. Mốc nghĩa là từng sự kiện được mô tả trong cột phù hợp của Biểu Mốc Thanh toán trong Phụ lục 2 [Biểu Mốc Thanh toán] Thông báo Tiến hành có nghĩa theo quy định tại Mục 8.1(a) [Khởi công Công trình]. Tài liệu Hướng đẫn Vận hành và Bảo dưỡng nghĩa là tài liệu mà Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ công trình theo Mục 5.6 [Tài liệu Hướng dẫn Vận hành và Bảo dưỡng]. Bên Khác có nghĩa là bất kỳ bên nào sau đây: (a) Nhân sự của Chủ công trình; (b) bất kỳ các nhà thầu nào khác do Chủ công trình thuê; và (c) nhân sự của các Cơ quan Chính phủ, có thể được thuê trong quá trình thực hiện một công việc khác không bao gồm trong Hợp đồng trên hoặc gần một địa điểm của Công trình. Chủ công trình nghĩa là người được ghi là Chủ công trình trong Hợp đồng và các bên kế nhiệm hợp pháp quyền sở hữu của người này. Thông tin Chủ công trình Cung cấp nghĩa là bất kỳ thông tin nào (cho dù bằng văn bản hay dạng khác và bao gồm cả các tài liệu và thông tin tạo thành một phần Hợp đồng) do Chủ công trình hoặc bên thay mặt Chủ công trình cung cấp cho hay cho Nhà thầu tiếp cận trước hoặc sau
  15. Ngày Khởi công. Thiết bị của Chủ công trình là các thiết bị, máy móc và phương tiện (nếu có) mà Chủ công trình cung cấp để Nhà thầu sử dụng trong quá trình thi công Công trình, như nêu trong Phạm vi Công việc. Nhân sự của Chủ công trình nghĩa là Đại diện Chủ công trình và tất cả các nhân viên, công nhân và người lao động khác của Chủ công trình và của Đại diện Chủ công trình và các nhân sự khác mà Chủ công trình hoặc Đại diện Chủ công trình thông báo là Nhân sự của Chủ công trình cho Nhà thầu. Đại diện Chủ công trình là người được Chủ công trình nêu tên trong Hợp đồng hoặc được Chủ công trình chỉ định vào từng thời điểm theo Mục 3.1 [Đại diện Chủ công trình và Đại diện Nhà thầu; Chỉ dẫn và Chỉ thị], thay mặt Chủ công trình hành động. Rủi ro của Chủ công trình nghĩa là việc chậm trễ, tổn thất hay thiệt hại do Nhà thầu gây ra vì những nguyên nhân sau: (a) bất kỳ hành động, lỗi hay sự bỏ sót nào của Chủ công trình, Nhân sự của Chủ công trình, Đại diện Chủ công trình hoặc các nhà thầu khác mà Chủ công trình thuê liên quan đến Công trình (không phải là một hành động hay sự bỏ sót được Hợp đồng cho phép một cách rõ ràng); hoặc (b) rủi ro gánh chịu theo Mục 14.7 [Điều chỉnh do Thay đổi Luật]. Bên nghĩa là Chủ công trình hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh. Chứng nhận Thanh toán là chứng nhận do Chủ công trình phát hành cho một Yêu cầu Thanh toán theo Tiến độ theo Mục 15.4 [Thanh toán theo Tiến độ]. Kế hoạch Thanh toán là cột có tên như vậy trong Biểu Mốc Thanh toán. Công trình Lâu dài là Hàng hóa, Vật liệu và mọi thứ và công việc cần để hoàn thành và bàn giao Hệ thống Đường ống cho Chủ công trình hoặc yêu cầu khác theo Hợp đồng. Hợp đồng thầu Phụ Được phép nghĩa là: (a) mỗi Hợp đồng thầu Phụ ký kết với một Nhà thầu Phụ Được phép; và (b) một Nhà thầu Phụ mà Chủ công trình đã chấp thuận theo Mục 4.3 [Nhà thầu Phụ]. Nhà thầu Phụ Được phép nghĩa là các công ty đóng trong Nước và thực hiện phạm vi công việc nêu trong Phụ lục 8 [Nhà thầu Phụ Được phép]. Chứng nhận Thực hiện là chứng nhận được phát hành theo Mục 12.11 [Chứng nhận Thực hiện]. Bảo đảm Thực hiện nghĩa là các bảo đảm nêu tại Phụ lục 11 [Bảo đảm Thực hiện], có thể được điều chỉnh theo Hợp đồng. Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng nghĩa là bảo lãnh (hoặc những bảo lãnh), nếu có, theo Mục 4.2 [Bảo lãnh Thực hiện Hợp đồng]. Hệ thống Đường ống nghĩa là Hệ thống Đường ống được mô tả tại Viện dẫn A và hoàn thành theo các yêu cầu của Tài liệu kèm theo 1 [Phạm vi Công việc] và các quy định khác của Hợp đồng để đưa nước sạch từ Nhà máy Xử lý Nước tới các điểm khác được xác định trong Phạm vi Công việc. Địa điểm Nhà máy nghĩa là địa điểm nơi xây dựng Nhà máy Xử lý Nước và, để tránh hiểu nhầm, không bao gồm các địa điểm lắp đặt Hệ thống Đường ống. Yêu cầu Thanh toán theo Tiến độ là một yêu cầu thanh toán theo tiến độ được đưa ra theo Mục 15.3 [Đề nghị Thanh toán theo Tiến độ]. Dự án nghĩa là việc Chủ công trình thiết kế, phát triển, thiết kế kỹ thuật, mua sắm, xây dựng, sản
  16. xuất, lắp đặt, chạy thử, thử nghiệm, sở hữu, vận hành, duy trì và cung cấp tài chính cho Hệ thống Đường ống. Kế hoạch Quản lý Dự án nghĩa là kế hoạch nêu trong Mục 4.1(e) [Nghĩa vụ Chung của Nhà thầu]. Danh mục Cần hoàn tất là danh mục do Chủ công trình đưa ra theo Mục 11.2(c) [Nghiệm thu Công trình và Hạng mục] xác định các hạng mục công trình nhỏ chưa hoàn thành và các sai sót không ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng hay vận hành an toàn Công trình hay Hạng mục theo Hợp đồng, cùng với ngày dự tính Nhà thầu sẽ hoàn thành sửa chữa mỗi hạng mục. Kế hoạch Bảo đảm Chất lượng nghĩa là kế hoạch bảo đảm chất lượng nêu trong Mục 4.7(f) [Kế hoạch Bảo đảm Chất lượng]. Hệ thống Bảo đảm Chất lượng nghĩa là hệ thống bảo đảm chất lượng nêu trong Mục 4.7(a) [Hệ thống Bảo đảm Chất lượng]. Chi phí Cơ Cấu lại Cung cấp Tài chính nghĩa là các khoản lệ phí và chi phí trực tiếp phát sinh cho Chủ công trình cho việc hỗ trợ và tư vấn chuyên môn của bên đó hoặc của một Bên Cung cấp Tài chính của các cố vấn và nhà tư vấn làm việc cho Dự án phát sinh từ việc Nhà thầu vi phạm Hợp đồng nghiêm trọng, nhưng không bao gồm chi phí lãi suất phụ trội hay dàn xếp tái cung cấp tài chính hay vốn vay. Thông tin Tin cậy nghĩa là tọa độ của Công trường như thể hiện trong Sơ đồ Công trường. Để tránh hiểu nhầm, không thông tin nào khác được coi là Thông tin Tin cậy. Biểu Mốc Thanh toán nghĩa là biểu mốc nêu trong Phụ lục 2 [Biểu Mốc Thanh toán]. Phụ lục về Quản lý Dự án là tài liệu có tên như vậy được đưa vào Phụ lục A [Phụ lục về Quản lý Dự án] của Phạm vi Công việc. Thời biểu Thử nghiệm nghĩa là thời biểu trong Tài liệu kèm theo [*] [Thời biểu Thử nghiệm]. Hạng mục nghĩa là các hạng mục của Công trình được quy định cụ thể trong . hoặc một phần của các hạng mục như được Chủ công trình thông báo cho Nhà thầu vào từng thời điểm. (các) Công trường là những nơi trong Nước sẽ thi công Hệ thống Đường ống và nơi Hàng hóa và Vật liệu sẽ được giao tới và tất cả những nơi khác trong quá trình thi công công trình (bao gồm cả các bãi tập kết và tuyến đường ống) và tất cả những khu vực khác được xác định trong (các) Bản đồ Công trường. Bản đồ (các) Công trường nghĩa là các bản đồ của các Công trường được nêu trong Phụ lục 5. Phụ tùng nghĩa là phụ tùng nêu tại Mục 7.7 [Phụ tùng], được bổ sung, loại bỏ hoặc thay thế theo Hợp đồng. Báo cáo là báo cáo do Nhà thầu nộp trong hồ sơ đề nghị thanh toán theo Điều 15 [Giá Hợp đồng và Thanh toán]. Hợp đồng thầu Phụ là từng hợp đồng thầu phụ ký kết với một Nhà thầu Phụ. Nhà thầu Phụ nghĩa là người được nêu tên trong Hợp đồng là Nhà thầu Phụ, hoặc bất kỳ người nào khác được Nhà thầu chỉ định và đã được Chủ công trình phê duyệt trước bằng văn bản để thực hiện một phần Công trình; và bao gồm cả những bên kế nhiệm quyền sở hữu hợp pháp của mỗi người đó. Nghiệm thu nghĩa là khi Công trình hoặc một Hạng mục (tùy từng trường hợp) đã được Hoàn thành theo các Mục 8.2(b) [Thời gian Hoàn thành] và 11.2 [Nghiệm thu Công trình và Hạng mục] và Chứng nhận Nghiệm thu Công trình hoặc Hạng mục được phát hành hay xem là đã được phát hành theo Mục 11.2 [Nghiệm thu Công trình và Hạng mục]. Chứng nhận Nghiệm thu là chứng nhận được phát hành theo Điều 11 [Chủ công trình Nghiệm thu].
  17. Thuế nghĩa là bất kỳ và mọi loại thuế hiện tại và trong tương lai (bao gồm cả thu nhập, nhận, giá trị gia tăng, doanh thu, tài sản (hữu hình hay vô hình), kinh doanh, sử dụng, hàng hóa dịch vụ nội địa, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác), phí, lệ phí, thuế quan (bao gồm cả thuế hải quan và thuế chứng thư), lệ phí, phí, các khoản khấu trừ hay giữ lại thuộc bất kỳ loại nào do bất kỳ cơ quan thuế hay Chính phủ nào áp, thu, tính, giữ lại hay đánh. Kế hoạch TCA có ý nghĩa nêu tại Mục 9.2(a) [Kế hoạch TCA]. Trợ giúp Kỹ thuật nghĩa là trợ giúp kỹ thuật của Nhà thầu cho Chủ công trình nêu cụ thể tại Tài liệu kèm theo 5 [Trợ giúp Kỹ thuật]. Công trình Tạm nghĩa là tất cả các loại công trình tạm thời (trừ Thiết bị của Nhà thầu và Thiết bị của Chủ công trình) cần có trên Công trường để thi công và hoàn thành Hệ thống Đường ống và việc khắc phục các sai sót trong đó (ngoại trừ công trình do Chủ công trình cung cấp như quy định trong Phạm vi Công việc, nếu có). Thử nghiệm khi Hoàn thành là những thử nghiệm được quy định cụ thể như vậy trong Thời biểu Thử nghiệm hoặc được cả hai Bên đồng ý hoặc được chỉ thị như một Thay đổi, và được tiến hành theo Điều 9 [Vận hành thử và Thử nghiệm] và 10 [Thử nghiệm khi Hoàn thành] trước khi Chủ công trình nghiệm thu Công trình hay một Hạng mục (tùy từng trường hợp). Thời gian Hoàn thành là thời gian để đạt được việc Hoàn thành Công trình hay một Hạng mục (tùy từng trường hợp) theo Mục 8.2 [Thời gian Hoàn thành] nêu trong . [Hạng mục Công trình, Thời gian Hoàn thành và Tiền bồi thường theo Hợp đồng khi Chậm trễ] của Hợp đồng, và có thể được điều chỉnh hay sửa đổi theo Hợp đồng. Thay đổi nghĩa là những thay đổi Phạm vi Công việc hoặc Công trình, được chỉ thị hay phê duyệt như một thay đổi theo Điều 14 [Thay đổi và Điều chỉnh] bao gồm cả: (a) việc tăng, giảm hay bỏ qua bất kỳ phần nào của Công trình theo Hợp đồng; (b) thay đổi tính chất hay chất lượng của bất kỳ vật liệu hay công việc nào; (c) thay đổi các mức, vị trí tuyến hay kích thước của bất kỳ phần nào của Công trình theo Hợp đồng; (d) thi công công việc bổ sung; hoặc (e) phá dỡ hay loại bỏ vật liệu hoặc công việc mà Chủ công trình không còn cần nữa. TGTGT nghĩa là thuế giá trị gia tăng hoặc thuế có tính chất tương đồng do Chính phủ hoặc cơ quan thuế áp lên việc cung cấp, cung ứng và/hoặc nhập khẩu dịch vụ hàng hóa theo các luật và quy chế hiện hành. Nhà máy Xử lý Nước là Nhà máy Xử lý Nước mô tả trong Viện dẫn A. Công trình nghĩa là Công trình Lâu dài và Công trình Tạm thời. Phạm vi Công việc nghĩa là nội dung của Tài liệu kèm theo 1 và các bổ sung sửa đổi đối với những tài liệu này theo Hợp đồng. 1.2 Diễn giải Trong Hợp đồng này, khi ngữ cảnh yêu cầu khác đi: (a) đề cập đến một thỏa thuận hay hợp đồng sẽ được hiểu, vào từng thời điểm cụ thể, là bao gồm cả đề cập đến thỏa thuận hay hợp đồng có liên quan như có thể đã được sửa đổi, ký mới, chuyển nhượng, thay đổi hay bổ sung; (b) những từ thể hiện số ít bao gồm cả số nhiều và những từ thể hiện số nhiều bao gồm cả số ít; (c) các quy định có những từ “đồng ý”, “thống nhất” hay “thỏa thuận” yêu cầu thỏa thuận phải được ghi lại bằng văn bản;
  18. (d) “văn bản” hoặc “bằng văn bản” nghĩa là được viết tay, đánh máy, in hay lập bằng phương thức điện tử với kết quả là hồ sơ tồn tại lâu dài, (e) các từ “kể cả”, “bao gồm” và “bao gồm cả” có nghĩa như khi có cụm từ “không giới hạn” theo sau; (f) đề cập đến một Bên bao gồm cả các bên thi hành, quản lý, kế nhiệm và nhận chuyển nhượng được phép của Bên đó trong tư cách đó, và đề cập đến một Cơ quan Chính phủ bao gồm cả những người kế nhiệm các chức năng và tư cách của cơ quan đó; (g) khi trong Hợp đồng đề cập đến một hoặc nhiều khoảng thời gian, (những) khoảng thời gian có liên quan sẽ được xem như kết thúc vào nửa đêm ngày cuối cùng của (những) khoảng thời gian đó trừ khi có quy định khác; (h) cụm từ “một cách hợp lý” khi dùng trong ngữ cảnh thực hiện một nghĩa vụ sẽ có nghĩa là Bên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sẽ tính đến tất cả các vấn đề có liên quan, kể cả các ý kiến và tuyên bố do Bên được nhận nghĩa vụ đưa ra và về các mặt khác sẽ hành động với thiện chí và theo Thông lệ Ngành Tốt nhất. (i) các từ “bất lợi” và “một cách bất lợi” có nghĩa là ảnh hưởng tiêu cực hoặc gây hại đến một quyền hoặc nghĩa vụ (dù liên quan đến tiền hay vấn đề khác) của một Bên; (j) đề cập đến một người, đơn vị hay bên sẽ là đề cập đến cả cá nhân, hãng, tổng công ty, công ty, hiệp hội tự nguyện, công ty hợp danh, liên doanh, quỹ tín thác, tổ chức không theo hình thức công ty, Cơ quan Chính phủ, ủy ban, ban, cấp hay cơ quan dù có tổ chức theo hình thức công ty hay có phải là một pháp nhân riêng biệt hay không (k) đề cập đến “Phụ lục” là đến phụ lục của Hợp đồng; (l) đề cập đến “Tài liệu kèm theo” là đến tài liệu kèm theo của Hợp đồng; (m) khi một từ hay cụm từ được định nghĩa thì từ loại hay các dạng ngữ pháp khác của từ hay cụm từ đó có nghĩa tương ứng; (n) yêu cầu thanh toán vào một ngày không phải là Ngày Làm việc sẽ được hiểu là yêu cầu thanh toán vào Ngày Làm việc tiếp theo; (o) các từ bên lề và các tiêu đề khác sẽ không được tính đến khi diễn giải Hợp đồng; (p) đề cập đến: (i) tiêu đề, viện dẫn hay một điều hoặc mục cụ thể sẽ là đề cập đến tiêu đề, viện dẫn hay điều hoặc mục có liên quan trong hoặc của Hợp đồng; và (ii) một khoản hay tiểu khoản cụ thể, nếu ở trong một điều, phụ lục hay tài liệu kèm theo, sẽ là đề cập đến khoản hay tiểu khoản có liên quan trong điều, phụ lục hay tài liệu kèm theo đó. (q) cho mục đích tính toán trong Hợp đồng, đề cập đến một hoặc nhiều khoảng thời gian một hoặc nhiều giờ sẽ được làm tròn lên đến 1/10 giờ gần nhất; và (r) đề cập đến VNĐ là đến đồng tiền Việt Nam. 1.3 Trao đổi thông tin Bất kỳ khi nào Hợp đồng quy định việc đưa ra hay phát hành phê duyệt, chứng nhận, sự chấp thuận, quyết định, thông báo và yêu cầu, những thông tin trao đổi này sẽ: (a) bằng văn bản và được giao tay (có xác nhận), gửi bưu điện hoặc chuyển phát nhanh, hoặc gửi email đến (các) địa chỉ email mà mỗi Bên thông báo cho Bên kia. (b) được giao, gửi hay chuyển đến địa chỉ nhận thông tin liên lạc của người nhận như nêu trong Hợp đồng. Tuy nhiên: (i) nếu người nhận thông báo một địa chỉ khác thì sau đó thông tin trao đổi sẽ được
  19. giao tới địa chỉ đó; và (ii) nếu người nhận không nêu khác đi khi đề nghị phê duyệt hay chấp thuận thì có thể gửi tới địa chỉ từ đó đề nghị được gửi đi. Các phê duyệt, chứng nhận, chấp thuận và quyết định sẽ không bị từ chối hay trì hoãn một cách bất hợp lý. Việc Chủ công trình từ chối phê duyệt, chứng nhận, chấp thuận và quyết định sẽ được xem là hợp lý nếu Chủ công trình hành động để bảo vệ lợi ích của mình theo chỉ thị của một Cơ quan Chính phủ. 1.4 Luật và Ngôn ngữ Nhà thầu sẽ hoạt động theo tất cả các Luật. Hợp đồng sẽ chịu sự điều chỉnh của luật Việt Nam. Ngôn ngữ cho mọi thông tin trao đổi liên quan đến hay theo yêu cầu của Hợp đồng và để lập và cung cấp hồ sơ theo Hợp đồng là tiếng Việt. 1.5 Thứ tự Áp dụng Tài liệu (a) Các tài liệu tạo thành Hợp đồng được xem như giải thích lẫn cho nhau. (b) Ngoài ra, trong trường hợp các tài liệu tạo thành Hợp đồng thiếu nhất quán, không rõ ràng hay có sự chênh lệch, thứ tự áp dụng của tài liệu sẽ theo trình tự sau: (i) Thỏa thuận Hợp đồng; (ii) Điều 1 đến 25 của Hợp đồng; (iii) Các Phụ lục và Tài liệu kèm theo của Hợp đồng; 1.6 Chuyển nhượng (a) Nhà thầu không được chuyển nhượng (kể cả chuyển giao, định đoạt theo cách khác hay chấm dứt sở hữu) toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hay bất kỳ lợi ích hay quyền lợi nào trong hoặc theo Hợp đồng khi không được Chủ công trình chấp thuận bằng văn bản, và Chủ công trình có toàn quyền tự quyết từ chối chấp thuận. (b) Chủ công trình có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hay bất kỳ lợi ích hay quyền lợi nào trong hoặc theo Hợp đồng: (i) cho hoặc vì lợi ích của các Bên Cung cấp Tài chính (hoặc bất kỳ thực thể nào được họ đề xuất), kể cả bằng biện pháp bảo đảm; hoặc (ii) cho bất kỳ bên nào khác với sự đồng ý của Nhà thầu và Nhà thầu không được từ chối đồng ý một cách vô lý. 1.7 Trách nhiệm và Cung cấp Tài liệu Mỗi Tài liệu của Nhà thầu sẽ do Nhà thầu giữ và chịu trách nhiệm trừ khi và cho đến khi được Chủ công trình nhận bàn giao. Trừ khi có quy định khác trong Hợp đồng, Nhà thầu sẽ cung cấp cho Chủ công trình hai bản in của mỗi Tài liệu của Nhà thầu. Nhà thầu cũng sẽ cung cấp cho Chủ công trình bản điện tử (không bị hạn chế sao chép) của mỗi Tài liệu của Nhà thầu. Nhà thầu sẽ giữ ở Địa điểm Nhà máy một bản của Hợp đồng, các ấn phẩm có tên trong Phạm vi Công việc, các Tài liệu của Nhà thầu, và các Thay đổi và thông tin trao đổi khác được đưa ra theo Hợp đồng đến khi hết Giai đoạn Thông báo Sai sót. Nhân sự của Chủ công trình sẽ có quyền tiếp cận tất cả các tài liệu này vào mọi thời điểm hợp lý. Nếu một Bên biết được một lỗi hay sai sót kỹ thuật trong một tài liệu được lập để sử dụng trong quá trình thi công Công trình, Bên đó sẽ nhanh chóng thông báo cho Bên kia về lỗi hay sai sót đó.
  20. 1.8 Chủ công trình Sử dụng Tài liệu của Nhà thầu Giữa các Bên, Nhà thầu sẽ giữ bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác trong Tài liệu của Nhà thầu và các tài liệu khác do Nhà thầu (hoặc bên thay mặt Nhà thầu) lập. Nhà thầu (bằng việc ký Hợp đồng) xem như trao cho Chủ công trình li-xăng không được chấm dứt, có thể chuyển giao, không độc quyền, miễn phí để được sao chép, sử dụng và trao đổi Tài liệu của Nhà thầu, kể cả lập và sử dụng các thay đổi tài liệu. Li-xăng này sẽ: (a) được áp dụng trong suốt tuổi thọ làm việc thực tế hoặc dự kiến (tùy theo điều kiện nào dài hơn) của các phần có liên quan của Hệ thống Đường ống; (b) cho phép bất kỳ người nào nắm giữ hợp lệ phần có liên quan của Hệ thống Đường ống được sao chép, sử dụng và trao đổi Tài liệu của Nhà thầu nhằm mục đích hoàn thành, vận hành, bảo dưỡng, thay đổi, điều chỉnh, sửa chữa, khôi phục và dỡ bỏ Hệ thống Đường ống; (c) trong trường hợp Tài liệu của Nhà thầu dưới dạng chương trình máy tính và phần mềm khác, cho phép sử dụng trên máy tính tại Địa điểm Nhà máy và các nơi khác được dự tính theo Hợp đồng, kể cả máy tính thay thế máy do Nhà thầu cung cấp; và (d) không cho phép bán Tài liệu của Nhà thầu cho bên thứ ba. Nếu không có sự chấp thuận của Nhà thầu, Chủ công trình (hoặc bên thay mặt Chủ công trình) sẽ không sử dụng, sao chụp, hay trao đổi với một bên thứ ba về Tài liệu của Nhà thầu hoặc tài liệu thiết kế khác do Nhà thầu (hoặc bên thay mặt Nhà thầu) lập cho bất kỳ mục đích nào ngoại trừ những mục đích được phép theo Mục 1.8 này. Nhà thầu đồng ý cho Chủ công trình trao đổi Tài liệu của Nhà thầu với Bên Cung cấp Tài chính (hoặc các bên tư vấn của bên đó) hoặc một bên khác trong Tài liệu Dự án cho các mục đích của Dự án. Phần mềm tiêu chuẩn mà Nhà thầu mua của bên thứ ba sẽ được điều chỉnh theo các điều khoản của giấy phép của nhà cung cấp phần mềm bên thứ ba. 1.9 Nhà thầu Sử dụng Tài liệu của Chủ công trình Giữa các Bên, Chủ công trình sẽ giữ bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác trong Phạm vi Công việc và các tài liệu khác do Chủ công trình (hoặc bên thay mặt Chủ công trình) lập. Nhà thầu có thể tự chịu chi phí để sao chụp, sử dụng và có được thông tin trao đổi về những tài liệu này cho mục đích thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, bao gồm cả thông tin trao đổi với và việc sử dụng của các Nhà thầu Phụ. Nếu không có sự chấp thuận của Chủ công trình, Nhà thầu sẽ không sao chụp, sử dụng hay trao đổi về những tài liệu đó với một bên thứ ba, trừ khi cần thiết cho các mục đích của Hợp đồng. Khi có yêu cầu, Nhà thầu sẽ trả lại Phạm vi Công việc và các tài liệu khác (kể cả các bản sao) cho Chủ công trình khi hết Giai đoạn Thông báo Sai sót. 1.10 Thông tin Chi tiết Mật (a) Hạn chế chung Phụ thuộc vào Mục 1.10(b) [Ngoại lệ], không Bên nào vào bất kỳ thời điểm nào được tiết lộ, để hoặc cho phép nhân viên của mình tiết lộ cho bất kỳ người nào (trừ cho Chủ công trình và Nhà thầu và nhân sự tương ứng của họ cần có các báo cáo nghiên cứu, thông tin và dữ liệu để có thể thực hiện được tốt nhiệm vụ của mình) khi chưa được Bên kia chấp thuận, sự chấp thuận này sẽ không bị từ chối một cách vô lý: (i) bất kỳ nội dung nào của Hợp đồng; (ii) Thông tin Chủ công trình Cung cấp; (iii) thông tin liên quan đến việc thương thảo về Hợp đồng;