Hợp đồng thi công công trình cải tạo, nâng cấp nhà ở
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công công trình cải tạo, nâng cấp nhà ở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_cong_trinh_cai_tao_nang_cap_nha_o.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công công trình cải tạo, nâng cấp nhà ở
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH Số: / ./..... CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, NÂNG CẤP NHÀ Ở GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] HÀ NỘI: Năm 20
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc TP. Hà Nội, ngày / / .. HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, NÂNG CẤP NHÀ Ở Số: / ../..... GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU] 1
- MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG Điều 1. Diễn giải Điều 2. Loại hợp đồng Điều 3. Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên Điều 4. Trao đổi thông tin Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng Điều 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng) Điều 7. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng Điều 8. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng Điều 10. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng Điều 11. Giá hợp đồng Điều 12. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có) Điều 16. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn Điều 17. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu Điều 18. Bảo hiểm Điều 19. Rủi ro và bất khả kháng Điều 20. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng Điều 21. Chấm dứt hợp đồng Điều 22. Quyết toán và thanh lý hợp đồng Điều 23. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn Điều 24. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng Điều 25. Tạm ứng và thanh toán 2
- Điều 26. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp Điều 27. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại Điều 28. Điều khoản chung PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG Điều 1. Loại hợp đồng Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng) Điều 4. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng Điều 5. Giá hợp đồng Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng Điều 7. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn Điều 8. Chấm dứt hợp đồng Điều 9. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng Điều 11. Tạm ứng và thanh toán Điều 12. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp Điều 13. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại Điều 14. Điều khoản chung 3
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐKC Điều kiện chung ĐKCT Điều kiện cụ thể HSMT Hồ sơ mời thầu HSYC Hồ sơ yêu cầu HSDT Hồ sơ dự thầu HSĐX Hồ sơ đề xuất Luật Xây dựng số Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của 50/2014/QH13 Quốc hội. Luật số Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa 62/2020/QH14 đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Nghị định số Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 50/2021/NĐ-CP năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm Nghị định số 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng Nghị định số 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 4
- PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm các bên dưới đây: 1. Chủ đầu tư: - Đại diện là: Ông/Bà ..............................- Chức vụ: Chủ đầu tư công trình. - Số CCCD: .............................................Ngày cấp:........................................ - Địa chỉ: .......................................................................................................... ................................................................................................................................. - Điện thoại:..............................................Email: ............................................... Và bên kia là: 2. Nhà thầu thi công công trình: - Tên giao dịch: [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU]. - Đại diện là: - Chức vụ: - Địa chỉ: - Tài khoản: - Điện thoại: Email: ............................................... - Mã số thuế: Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng thực hiện thi công công trình: Cải tạo, nâng cấp nhà ở như sau: 5
- PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng; Các văn bản liên quan khác. 6
- PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG Điều 1. Diễn giải Các từ và cụm từ trong hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây: 1. Chủ đầu tư là ông:................................................................................... 2. Nhà thầu thi công công trình là [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU]. 3. Công trình là Cải tạo, nâng cấp nhà ở . 4. Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền và thay mặt cho Chủ đầu tư điều hành công việc. 7. Đại diện Nhà thầu thi công công trình là người được Nhà thầu thi công nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu thi công chỉ định và thay mặt Nhà thầu thi công điều hành công việc. 8. Nhà thầu phụ là tổ chức hay cá nhân ký hợp đồng với Nhà thầu thi công để trực tiếp thực hiện công việc. 9. Hợp đồng là toàn bộ Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 3 [Hồ sơ hợp đồng tư vấn và thứ tự ưu tiên]. 10. HSMT (hoặc HSYC) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSMT (hoặc HSYC) của Chủ đầu tư]. 11. HSDT (hoặc HSĐX) của Nhà thầu tư vấn là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSDT (hoặc HSĐX) của Nhà thầu tư vấn]. 12. Đơn dự thầu là đề xuất của Nhà thầu tư vấn có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT (hoặc HSYC). 13. Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tư vấn tùy theo hoàn cảnh cụ thể. 14. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 15. Ngày làm việc được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 16. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Loại hợp đồng Loại hợp đồng: [quy định tại ĐKCT] Điều 3. Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên 1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm hợp đồng thi công xây dựng công trình và các tài liệu tại khoản 2 dưới đây. 2. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng thi công xây dựng. Các tài liệu kèm theo hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm: 7
- a) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng; b) Điều kiện chung của hợp đồng; c) HSNL nhà thầu thi công xây dựng; d) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; đ) Các bản vẽ hoàn công và các tài liệu được Chủ đầu tư cung cấp trong toàn bộ quá trình thực hiện hợp đồng; g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; h) Các phụ lục của hợp đồng; i) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng áp dụng theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 4. Trao đổi thông tin 1. Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng. 2. Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo. Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng 1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam. 2. Ngôn ngữ của hợp đồng [quy định tại ĐKCT]. Điều 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng) 1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Không áp dụng. 2. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: Không áp dụng. Điều 7. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng: Không áp dụng. Điều 8. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập thiết kế đầu tư xây dựng 1. Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Biên bản hoàn thiện thương thảo hợp đồng giữa các bên bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Nhiệm vụ Tư vấn lập thiết kế công trình được duyệt. b) Khảo sát thực địa để lập thiết kế. 8
- c) Tư vấn lập thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 79, Điều 80 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Điều 21 của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước. d) Tham gia các cuộc họp có liên quan đến sản phẩm tư vấn khi Chủ đầu tư yêu cầu và sửa đổi bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của Chủ đầu tư (nếu có). e) Sửa đổi, hoàn thiện Thuyết minh BVTC-DT đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định công trình, thẩm định hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (nếu có). f) Giám sát tác giả theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. 2. Nhà thầu cung cấp sản sản phẩm của hợp đồng tư vấn Tư vấn lập thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở công trình bao gồm: a) Bản vẽ, thuyết minh thiết kế xây dựng công trình, các bảng tính kèm theo. b) Chỉ dẫn kỹ thuật. c) Dự toán xây dựng công trình. d) Toàn bộ nội dung hồ sơ trên (bao gồm các dạng file DWG, DOC, XLS... và scan dạng file PDF toàn bộ nội dung hồ sơ được duyệt đầy đủ chữ ký và đóng dấu của Chủ đầu tư, tư vấn và cơ quan thẩm định). đ) Quy trình bảo trì công trình xây dựng. Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng 1. Chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng phải phù hợp với nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý công trình đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng phải được bên nhận thầu hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng. Cụ thể: - Nội dung thiết kế phải tuân thủ theo Điều 54 Luật xây dựng năm 2014; khoản 12 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của nhà nước. - Xác định tổng mức đầu tư dự án: Thực hiện theo đúng Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021; các Thông tư của Bộ xây dựng: số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021; số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021; Quyết định số [ ] ngày [ ] của UBND tỉnh về việc công bố các Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh [ ]. 9
- 2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng [quy định tại ĐKCT]. Điều 10. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng 1. Hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên. 2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; 3. Nhiệm vụ thiết kế được duyệt, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; 4. Quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng. Điều 11. Giá hợp đồng 1. Giá hợp đồng a) Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [quy định tại ĐKCT]. b) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều 12 [Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng]. 2. Nội dung của giá hợp đồng a) Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập lập thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở công trình gồm: - Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. - Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt. - Chi phí đi thực địa. - Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của Chủ đầu tư. - Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình. - Chi phí khác có liên quan. b) Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm: - Chi phí cho các cuộc họp của Chủ đầu tư. - Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn. - Chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Điều 12. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng 1. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng. Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất 10
- công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng tư vấn Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng. Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng của hợp đồng tư vấn [quy định tại ĐKCT]. 3. Điều chỉnh tiến độ của hợp đồng tư vấn - Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. - Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Chủ đầu tư và Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm đánh giá tác động của các sự kiện bất khả kháng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng để xác định, quyết định điều chỉnh cho phù hợp. - Trường hợp tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP cần thực hiện các công việc sau: + Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn căn cứ yêu cầu tạm dừng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đánh giá tác động đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng. + Trường hợp phát sinh chi phí do kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng thì Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn căn cứ nội dung hợp đồng, hướng dẫn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự kiện dẫn đến tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận về các khoản mục chi phí phát sinh hợp lý. Các trường hợp được điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn [quy định tại ĐKCT]. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn 1. Quyền của Nhà thầu tư vấn: a) Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có). b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của Chủ đầu tư hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn. c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư. d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả). 11
- đ) Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định. 2. Nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn: a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng. b) Đối với hợp đồng tư vấn thiết kế: Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của Chủ đầu tư. c) Bảo quản và giao lại cho Chủ đầu tư những tài liệu và phương tiện làm việc do Chủ đầu tư cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có). d) Thông báo ngay bằng văn bản cho Chủ đầu tư về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc. đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng và pháp luật có quy định. e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng: Nhà thầu tư vấn phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của Nhà thầu tư vấn theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho Nhà thầu tư vấn trong việc thực hiện công việc tư vấn xây dựng được quy định trong hợp đồng. Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của Nhà thầu tư vấn để hoàn thành công việc tư vấn xây dựng theo các điều khoản được quy định trong hợp đồng thì Nhà thầu tư vấn phải chịu trách nhiệm. g) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng tư vấn phụ (nếu có), nhân lực của tư vấn và tư vấn phụ sẽ luôn tuân thủ luật pháp. h) Nộp cho Chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng. Nhà thầu tư vấn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn xây dựng có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện. i) Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của công việc tư vấn xây dựng trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do Chủ đầu tư tổ chức. k) Sản phẩm tư vấn xây dựng phải được thực hiện bởi các chuyên gia có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật. Nhà thầu tư vấn phải sắp xếp, bố trí nhân lực của mình hoặc của nhà thầu phụ có kinh nghiệm và năng lực cần thiết như danh sách đã được Chủ đầu tư phê duyệt để thực hiện công việc tư vấn xây dựng. 12
- l) Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng đối với tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi; ngày hoàn thành và bàn giao công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng. m) Cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định,... với số lượng và thời gian theo đúng tiến độ được thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết. n) Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Chủ đầu tư, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được. s) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết. Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư 1. Quyền của Chủ đầu tư: a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn xây dựng theo hợp đồng. b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng không đạt chất lượng theo hợp đồng. c) Kiểm tra chất lượng công việc của Nhà thầu tư vấn tư vấn nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Nhà thầu tư vấn. d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng. đ) Yêu cầu Nhà thầu tư vấn thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định. 2. Nghĩa vụ của Chủ đầu tư: a) Cung cấp cho Nhà thầu tư vấn thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có). b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng. c) Giải quyết kiến nghị của Nhà thầu tư vấn theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. d) Thanh toán đầy đủ cho Nhà thầu tư vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. đ) Hướng dẫn Nhà thầu tư vấn về những nội dung liên quan đến dự án và HSMT (hoặc HSYC); tạo điều kiện để Nhà thầu tư vấn được tiếp cận với công trình, thực địa. e) Cử người có năng lực phù hợp để làm việc với Nhà thầu tư vấn. g) Tạo điều kiện cho Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc tư vấn xây dựng, thủ tục hải quan (nếu có). 13
- h) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Nhà thầu tư vấn nếu Chủ đầu tư cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng. Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có): Không áp dụng. Điều 16. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn 1. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được quy định cụ thể tại Phụ lục số 02 [Nhân lực của Nhà thầu]. 2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số 02 [Nhân lực của Nhà thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Nhà thầu tư vấn phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Chủ đầu tư, người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Nếu Chủ đầu tư không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Nhà thầu tư vấn thì nhân sự đó coi như được Chủ đầu tư chấp thuận. 3. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu tư vấn thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Nhà thầu tư vấn phải gửi văn bản thông báo cho Chủ đầu tư trong vòng [quy định tại ĐKCT] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Nhà thầu tư vấn chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế. 4. Nhà thầu tư vấn có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Chủ đầu tư chấp thuận. 5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu tư vấn thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số 02 [Nhân lực của Nhà thầu]. 6. Nhà thầu tư vấn tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu tư vấn không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ). Điều 17. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu Nhà thầu tư vấn sẽ giữ bản quyền công việc tư vấn do mình thực hiện. Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụng các tài liệu này để phục vụ công việc quy định trong hợp đồng mà không cần phải xin phép Nhà thầu tư vấn. 14
- Nhà thầu tư vấn phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do Nhà thầu tư vấn thực hiện và cung cấp cho Chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác. Điều 18. Bảo hiểm Nhà thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định. Điều 19. Rủi ro và bất khả kháng 1. Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải quy định trách nhiệm của mỗi bên về quản lý và xử lý rủi ro của mình; trách nhiệm khắc phục hậu quả của mỗi bên trong trường hợp gặp rủi ro. 2. Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, phù hợp với tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 156 Luật Dân sự. 3. Thông báo về bất khả kháng: a) Khi một bên gặp tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng. b) Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ hợp đồng. 4. Trách nhiệm của các bên đối với rủi ro: a) Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra Nhà thầu tư vấn phải chịu trách nhiệm bằng kinh phí của mình. b) Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá hợp đồng. c) Nhà thầu tư vấn phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan do lỗi của mình gây ra. d) Chủ đầu tư phải bồi thường những tổn hại cho Nhà thầu tư vấn đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan do lỗi của mình gây ra. 5. Trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng: a) Nếu Nhà thầu tư vấn bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các điều khoản của hợp đồng dẫn 15
- đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, Nhà thầu tư vấn sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau: - Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành). - Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các điều khoản quy định trong hợp đồng. b) Chủ đầu tư phải xem xét quyết định các đề nghị của Nhà thầu tư vấn. c) Việc xử lý hậu quả bất khả kháng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng. 6. Chấm dứt và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có): a) Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. b) Đối với trường hợp chấm dứt này, Chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Nhà thầu tư vấn: - Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng. - Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu tư vấn, hoặc những thứ Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: Thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán và Nhà thầu tư vấn sẽ để cho Chủ đầu tư sử dụng. Điều 20. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng 1. Tạm ngừng công việc bởi Chủ đầu tư Nếu nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, Chủ đầu tư có thể tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của nhà thầu bằng văn bản thông báo. Trong nội dung văn bản, Chủ đầu tư phải nêu rõ phần lỗi của nhà thầu và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể, đồng thời nhà thầu phải bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư do tạm ngừng công việc. 2. Tạm ngừng công việc bởi Nhà thầu tư vấn a) Nếu Chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, không thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn có thể sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc). b) Sau khi Chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, Nhà thầu tư vấn phải tiếp tục tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được. 16
- c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo khoản này, Nhà thầu tư vấn phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu. 3. Trước khi tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng công việc thực hiện. Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng. Điều 21. Chấm dứt hợp đồng 1. Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư Chủ đầu tư có thể chấm dứt hợp đồng sau [quy định tại ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Nhà thầu tư vấn. Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi: a) Nhà thầu tư vấn không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều 6 (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng). b) Nhà thầu tư vấn không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Nhà thầu tư vấn không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng [quy định tại ĐKCT] mà Chủ đầu tư có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ đầu tư về sai sót đó. c) Nhà thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều 24 [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng], hoặc [quy định tại ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng. d) Chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư. đ) Nhà thầu tư vấn bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này. e) Nhà thầu tư vấn từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 26[Khiếu nại và giải quyết tranh chấp]. g) Nhà thầu tư vấn cố ý trình Chủ đầu tư các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Chủ đầu tư. h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 19 [Rủi ro và bất khả kháng]. Sau khi chấm dứt hợp đồng, Chủ đầu tư có thể thuê các Nhà thầu tư vấn khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Chủ đầu tư và các Nhà thầu tư vấn này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có. 2. Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu tư vấn 17
- Nhà thầu tư vấn có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Chủ đầu tư tối thiểu là [quy định tại ĐKCT] trong các trường hợp sau đây: a) Công việc bị ngừng do lỗi của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian [quy định tại ĐKCT]. b) Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu tư vấn theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều 26 [Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp] sau khoảng thời gian [quy định tại ĐKCT] kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ. c) Chủ đầu tư không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 26[Khiếu nại và giải quyết tranh chấp]. d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Nhà thầu tư vấn không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian [quy định tại ĐKCT]. đ) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó. 3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp. 4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu tư vấn sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí. 5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều 11 [Giá hợp đồng] và Điều 25 [Tạm ứng và thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí mua sắm thiết bị, các chi phí khác,...). Điều 22. Quyết toán và thanh lý hợp đồng 1. Quyết toán hợp đồng a) Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP. b) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn theo hợp đồng, khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư rằng Nhà thầu tư vấn đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng, Nhà thầu tư vấn sẽ trình cho Chủ đầu tư 09 bộ tài liệu quyết toán hợp đồng, hồ sơ quyết toán bao gồm: - Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn. - Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có). 18
- - Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Chủ đầu tư phải thanh toán cho Nhà thầu tư vấn. c) Nếu Chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng Nhà thầu tư vấn chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của tài liệu quyết toán hợp đồng, Nhà thầu tư vấn sẽ cung cấp thêm thông tin khi Chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi theo sự thống nhất của hai bên. Nhà thầu tư vấn sẽ chuẩn bị và trình cho Chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai bên đã thống nhất. d) Sau khi hợp đồng được quyết toán theo quy định, Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của hợp đồng cho nhà thầu. 2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều 21 [Chấm dứt hợp đồng]. Điều 23. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành [quy định tại ĐKCT]: Lần 1: Sau khi Nhà thầu tư vấn hoàn thành [quy định tại ĐKCT]. Lần cuối: Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu sản phẩm tư vấn xây dựng do Nhà thầu tư vấn cung cấp, Chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng này, các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tổ chức nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm tư vấn xây dựng Nhà thầu tư vấn phải hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng. Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả khối lượng. Điều 24. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng 1. Tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định cụ thể tại Phụ lục 03 [Tiến độ thực hiện công việc] với tổng thời gian thực hiện là [quy định tại ĐKCT]. 2. Tiến độ chi tiết: Thời gian và phần công việc hoàn thành [quy định tại ĐKCT]. 3. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp Nhà thầu tư vấn hoặc Chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung hợp đồng. 4. Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của Nhà thầu tư vấn. Điều 25. Tạm ứng và thanh toán 1. Tạm ứng: Thời gian chậm nhất là [quy định tại ĐKCT], Chủ đầu tư tạm ứng cho Nhà thầu tư vấn là [quy định tại ĐKCT] với số tiền là [quy định tại ĐKCT]. 19

