Hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài căn nhà
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài căn nhà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_giao_khoan_nhan_cong_thi_cong_xay_dung_xay_tho_va_h.docx
Nội dung text: Hợp đồng giao khoán nhân công thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài căn nhà
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Địa điểm, ngày tháng năm HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG Số: ... Gói thầu : Thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài căn nhà ở thấp tầng (không bao gồm phần cọc) Dự án : Khu đô thị ... Địa điểm : GIỮA CÔNG TY ... VÀ TỔ ĐỘI ... Địa điểm 20... 1
- PHẦN I: CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG - Căn cứ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015; - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng; - Căn cứ nhu cầu và khả năng đáp ứng giữa hai bên PHẦN 2: CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng ... năm ... tại Văn phòng Công ty ..., chúng tôi gồm: 1. BÊN A: CÔNG TY ... Địa chỉ : ... Mã số thuế : Đại điện : Ông/Bà ... Chức vụ: ... Số CCCD : Ngày cấp: / / ... 2. BÊN B Đại diện : Ông/Bà ... Địa chỉ : : Thôn Ninh Dương, Xã Thanh Cao, Huyện Thanh Oai, Hà Nội. Điện thoại : Tài khoản : Ngân hàng : Ngày cấp: / / ... Số CCCD Nơi cấp: Bên A và bên B được gọi riêng là Bên và gọi chung là Các Bên. HAI BÊN CÙNG NHAU THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THI CÔNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU Điều 1. Hồ sơ hợp đồng: Hồ sơ hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng, các điều khoản và điều kiện của hợp đồng gồm các tài liệu sau: Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này. Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng Các chỉ dẫn kỹ thuật hoặc bảng kê các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng kèm theo. Các tài liệu cần thiết khác có liên quan. 2
- Điều 2. Các định nghĩa và diễn giải: Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây được áp dụng cho hợp đồng này. 2.1. “Bên A” là ... và những người có quyền kế thừa hợp pháp của bên A mà không phải là bất kỳ đối tượng nào do người đó ủy quyền. 2.2. “Bên B” là Tổ đội ... – chức vụ: Tổ trưởng 2.3. “Dự án” là Khu đô thị mới ... 2.4. “Gói thầu” là Thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài 119 căn nhà ở thấp tầng (không bao gồm phần cọc, đào đắp đất nền móng, sơn bả, điện nước) 2.5. “Hạng mục công trình” là toàn bộ hạng mục thi công phần thô 10 (Lô 33) căn nhà ở của Gói thầu “Thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài 119 căn nhà ở thấp tầng (Phạm vi công việc bao gồm: Cắt đầu cọc, gia công bản mã ngàm đầu cọc với đài, sửa đất hố móng bằng thủ công, đổ bê tông lót, cốt thép, cốp pha, đổ bê tông, bảo dưỡng bê tông đến công tác kết thúc là nghiệm thu bề mặt bê tông sau khi tháo dỡ ván khuôn )”. 2.6. “Hợp đồng” là toàn bộ Hồ sơ của Hợp đồng (theo quy định Điều 1 của Hợp đồng) 2.7. “Bên” là Bên A hoặc Bên B tuỳ theo ngữ cảnh. 2.8. “Ngày” trừ khi được quy định khác trong hợp đồng, “Ngày” dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 2.9. “Bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 12 [Bất khả kháng] 2.10. “Luật” là toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam. 2.11. “Văn bản chấp thuận” là thể hiện sự chấp thuận chính thức của bên giao khoán về bất kỳ ghi nhớ hoặc thoả thuận nào giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. 2.12. “Phụ lục hợp đồng” Là những trang hoàn chỉnh nhằm làm rõ một số nội dung trong hợp đồng, được gọi tên là Phụ lục của hợp đồng và là phần không tách rời của hợp đồng. 2.13. “Công việc” được hiểu là các dịch vụ do tổ đội thực hiện theo Điều 3 [Nội dung công việc]. Điều 3. Nội dung công việc: - Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận Cung cấp nhân lực, vật tư phụ, giáo chống, cốp pha, thi công phần thô (hoàn thiện phần cốt thép bê tông từ móng đến hết mái) – Hạng mục: 05 căn nhà ở của Gói thầu “Thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài 119 căn nhà ở thấp tầng (không bao gồm phần cọc, không bao gồm công tác đào đắp đất nền móng công trình” thuộc Dự án: Khu đô thị mới ..., gồm các nội dung chính: - Theo phụ lục 01 - Theo đúng Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ shop, thuyết minh thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do Bên A và Chủ đầu tư phê duyệt, các sửa đổi và bổ sung thiết kế của nhà tư vấn thiết kế được các bên chấp thuận, các chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành về thi công và nghiệm thu đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. PHẦN I: CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG 3
- - Căn cứ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015; - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng; - Căn cứ nhu cầu và khả năng đáp ứng giữa hai bên PHẦN 2: CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày tháng năm tại Văn phòng ..., chúng tôi gồm: 1. BÊN A: CÔNG TY ... Địa chỉ : ... Mã số thuế : Đại điện : Ông/Bà ... Chức vụ: ... Số CCCD : Ngày cấp: / / ... 2. BÊN B Đại diện : Ông/Bà ... Địa chỉ : : Thôn Ninh Dương, Xã Thanh Cao, Huyện Thanh Oai, Hà Nội. Điện thoại : Tài khoản : Ngân hàng : Ngày cấp: / / ... Số CCCD Nơi cấp: Bên A và bên B được gọi riêng là Bên và gọi chung là Các Bên. HAI BÊN CÙNG NHAU THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THI CÔNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC • Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận Cung cấp nhân lực, vật tư phụ, giáo chống, cốp pha, máy móc thiết bị và dụng cụ cầm tay thi công phần thô (hoàn thiện phần cốt thép bê tông từ móng đến hết mái) – Hạng mục: 06 căn nhà ở của Gói thầu “Thi công xây dựng xây thô và hoàn thiện mặt ngoài 119 căn nhà ở thấp tầng (không bao gồm phần cọc, không bao gồm công tác đào đắp đất nền móng công trình” thuộc Dự án: Khu đô thị ..., gồm các nội dung chính: 4
- • Theo đúng Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ shop, thuyết minh thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do Bên A và Chủ đầu tư phê duyệt, các sửa đổi và bổ sung thiết kế của nhà tư vấn thiết kế được các bên chấp thuận, các chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành về thi công và nghiệm thu đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. • Phạm vi công việc của bên B: Cung cấp nhân công, vật tư phụ, giáo chống, xà gồ thép, cốp pha ván phủ phim, phụ kiện cốp pha và máy móc, thiết bị, dụng cụ cầm tay để phục vụ thi công gia công lắp dựng cốt thép, lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông, theo thiết kế do bên A cung cấp. • Vật tư do bên A cung cấp: Bên A cung cấp bê tông, các loại thép xây dựng, gạch xây, cát, xi măng (các loại vật tư chính). • Thiết bị: Bên A cung cấp cẩu, ca bơm bê tông Điện, nước phục vụ thi công: Bên A cung cấp đường điện, tủ điện, điểm đấu nối nước đến khu vực bãi gia công và đầu Block thi công (phân chia theo từng Block ). Bên B tự bố trí dây dẫn, ổ cắm công nghiệp đấu nối đường điện, nước đến vị trí thi công. • Lán trại, bảo hộ lao động: - Bên A cung cấp trang bị bảo hộ lao động cho bên B gồm (01 mũ, 01 áo bảo hộ/ 1 người). Nếu bên B có nhu cầu cấp thêm bảo hộ lao động sẽ đăng ký với bên A và chịu thêm chi phí phát sinh. - Lán trại : Bên B tự thuê, bố trí nhà ở điện nước sinh hoạt, chi phí tạm trú, tạm vắng và các chi phí khác cho công nhân ĐIỀU 2: YÊU CẦU VỀ NHÂN LỰC, THIẾT BỊ VÀ SẢN PHẨM - Bên B chịu trách nhiệm cung cấp nhân lực, vật tư phụ, cốp pha, giáo chống, thiết bị, máy uốn cắt, dụng cụ cầm tay và chịu trách nhiệm thi công toàn bộ phần công việc theo Điều 1 của Hợp Đồng này. - Yêu cầu về nhân lực và thiết bị của Bên B: • Nhân công xịt rửa sàn, ván khuôn, cốt thép trước khi đổ bê tông, tưới sika, xi măng, phụ gia trước khi đổ bê tông. • Vật tư - thiết bị tập kết cũng như tháo dỡ phải được phân loại sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng theo đúng chỗ và an toàn. • Ván khuôn dầm, sàn, cột sau tháo dỡ phải được vệ sinh và bảo dưỡng trước khi lắp đặt sang cấu kiện tiếp theo theo đúng vị trí và phải đảm bảo an toàn. • Sau khi Ban chỉ huy công trường cho phép tháo dỡ ván khôn Bên B phải ngay lập tức cho 5
- vệ sinh, dọn dẹp, cắt sắt neo thừa, đục đẽo, trám trét bê tông trong thời gian không vượt quá 07 (không bảy) ngày. - Yêu cầu về sản phẩm, định mức vật tư: • Theo đúng quy trình, quy phạm, yêu cầu của Hồ sơ thiết kế. • Thực hiện đúng: Hướng dẫn kỹ thuật công việc, bản vẽ shopdrawing, biện pháp thi công và biên bản triển khai công việc của Ban chỉ huy công trường. - Định mức vật tư: • Thép xây dựng hao hụt tối đa cho phép không vượt quá: 3% đối vớt thép xây xựng có đường kính <=10 mm. 2% đối vớt thép xây xựng có đường kính >10 mm. • Bê tông thương phẩm hao hụt tối đa cho phép không vượt quá: 2%. • Cát, xi măng hao hụt tối đa cho phép không vượt quá: 5% • Gạch xây, gạch ốp lát hao hụt tối đa cho phép không vượt quá: 3% ĐIỀU 3: THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 3.1 Thời gian, tiến độ thực hiện Hợp đồng: 80 (tám mươi) ngày. Bắt đầu từ ngày tháng năm đến hết ngày tháng năm - Thời gian thi công: 80 (tám mươi) ngày (kể cả thứ 7, Chủ nhật; không bao gồm ngày Lễ, Tết theo quy định), tính từ ngày bên A bàn giao mặt bằng cho bên B (Bảng tiến độ tổng thể Bên B và Ban chỉ huy công trường lập khi chuẩn bị triển khai thi công). • Phần kết cấu móng: thi công ..... ngày • Phần kết cấu khung: thi công ..... ngày • Phần kết cấu mái: thi công ....... ngày • Tháo dỡ cốp pha, dọn dẹp bàn giao:..... ngày • Định kỳ vào hàng tuần/tháng, Bên B phải lập và trình Bên A thống nhất tiến độ thi công chi tiết. - Bên A ủy quyền cho Ban chỉ huy công trường của Bên A làm việc với Bên B thống nhất tiến độ thi công chi tiết và giám sát tiến độ bên B thực hiện. Nếu bên B chậm tiến độ, bên A sẽ yêu cầu bên B tăng người, tăng thời gian làm việc để bù tiến độ. Bên B phải chịu mọi chi phí phát sinh do chậm tiến độ. - Trước khi triển khai công việc bên B cùng với Ban chỉ huy công trình lập biên bản triển khai công việc, xác nhận khối lượng, quy cách kỹ thuật, tiến độ thi công làm căn cứ để thực hiện công việc. - Toàn bộ khối lượng công việc và tiến độ thi công từng đợt phải được ký kết bằng biên bản để làm cơ sở xác định trách nhiệm các bên, làm cơ sở thanh toán và được xem như một phần không tách rời của Hợp đồng. 6
- - Trường hợp bất khả kháng được Chủ đầu tư chấp thuận, thay đổi thiết kế, thay đổi biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư/Bên A, trở ngại trong bàn giao mặt bằng, thiên tai địch họa nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên, Bên A sẽ gia hạn thêm thời gian thi công tương ứng cho Bên B. 3.2 Địa điểm thi công : - Địa điểm thi công: Phường Trung Minh, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình ĐIỀU 4: ĐƠN GIÁ HỢP ĐỒNG, GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 4.1 Đơn giá Hợp Đồng: Đơn giá Stt Nội dung công việc Đvt (VNĐ) Ghi chú Cung cấp nhân công, vật tư phụ, giáo chống, xà gồ thép, cốp pha ván phủ phim, Bao gồm cả công tác -- phụ kiện cốp pha và máy móc, thiết bị, Sửa đất hố móng, cắt dụng cụ cầm tay để phục vụ thi công gia đầu cọc, gia công bản mã nối cọc với đài công lắp dựng cốt thép, lắp dựng ván móng. Thi công phần kết 1 khuôn, đổ bê tông, (Hoàn thành toàn bộ M 2 650.000 cấu bê tông cốt thép phần thô, bao gồm cả bản thang – “m2 sàn -Hoàn thiện bề mặt, bê tông cốt thép” theo thiết kế do bên A bảo dưỡng bê tông cung cấp). Phần mái tính theo m2 bằng, sau khi tháo dỡ ván chéo thực tế khuôn 2 Xây tường móng M 3 630.000 Lắp dựng và tháo dỡ giáo ngoài 3 M 2 32.000 Nếu có (Lắp 20k. Tháo 12k) 4 Công nhật. Công 400.000 Nếu có Khối lượng tạm tính bình quân cho 1 căn là : 367 m2 TT Nội dung Đơn Khối lượng Hệ số Khối lượng tính vị 1 Sàn cốt +3.9m M2 115 1 115 2 Sàn cốt +7.5m M2 110 1 110 3 Sàn cốt +11.1m M2 56 1 56 4 Sàn cốt +12.9m M2 86 1 86 7
- Tổng cộng 367 Giá trị Hợp Đồng (tạm tính) là 000 (đồng) - (Bằng chữ: nghìn đồng./.) - Giá trị Hợp Đồng trên không bao gồm thuế GTGT. Đã bao gồm tất cả các chi phí cần thiết liên quan khác để Bên B hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và tiến độ theo theo Hợp Đồng này. - Loại Hợp Đồng: Hợp Đồng theo đơn giá cố định (không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp Đồng). 4.2 Thủ tục xử lý – Quy định thanh toán khối lượng phát sinh, thay đổi (tăng, giảm): - Ngay khi sự việc xảy ra, kỹ thuật hiện trường, Chỉ huy trưởng công trình và đại diện Bên B phải lập biên bản làm việc (ghi rõ lý do phát sinh, khối lượng phát sinh, đơn giá đề xuất của Bên B). - Các phát sinh này phải được lập thành Phụ lục hợp đồng chậm nhất là 07 (bảy) ngày kể từ ngày xác nhận công việc phát sinh. - Khối lượng phát sinh phải được nghiệm thu, xác nhận ngay sau khi hoàn thành và tổng hợp vào báo cáo hàng tuần của Ban chỉ huy công trường để các bộ phận liên quan của Bên A kiểm tra trước khi thanh toán. - Bên A không chấp nhận thanh toán các phát sinh không có biên bản làm việc khi xảy ra sự việc phát sinh và/hoặc khối lượng công việc đã thi công khi chưa được phê duyệt, chấp thuận của người có thẩm quyền và/hoặc chưa được các bộ phận liên quan của Bên A kiểm tra phục vụ cho việc thanh toán. - Thanh toán: Giá trị công việc phát sinh sau khi hoàn thành đầy đủ thủ tục sẽ được thanh toán như qui định trong hợp đồng chính thức; các nội dung khác với Hợp đồng sẽ được nói rõ tại phụ lục. ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN 5.1 Hình thức thanh toán: Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng 5.1. Đồng tiền tạm ứng, thanh toán: Đồng tiền sử dụng thanh toán là đồng Việt Nam. 5.2. Hình thức tạm ứng, thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt. 5.3. Tạm ứng hợp đồng: - Tạm ứng: Không tạm ứng: 5.4. Thanh toán khối lượng hoàn thành 5.4.1. Thanh toán theo khối lượng hoàn thành : Giá trị hoàn thành ở mỗi giai đoạn nghiệm thu thanh toán được xác định trên cơ sở tỷ trọng hoàn thành (ở bảng dưới) (x) Đơn giá theo m2 sàn (x) diện tích sàn giai đoạn thanh toán. STT Mốc thi công hoàn thành Tỷ trọng Ghi chú 8
- 1 Thi công xong phần móng (bao gồm cả xây 20% móng) 2 Thi công xong kết cấu sàn tầng 3 55% 3 Thi công xong kết cấu đến mái 25% Các đợt thanh toán được xác định thanh toán theo từng căn khi bàn giao các giai đoạn khác nhau. ➢ Thanh khối lượng hoàn thành: Sau khi bên B hoàn thành đổ bê tông và xây xong móng 06 (sáu) căn, hai bên sẽ tiến hành xác nhận khối lượng công việc thực hiện. Bên B gửi cho Bên A hồ sơ thanh toán gồm các tài liệu quy định tại Hợp Đồng này. - Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, sau khi Bên A hoàn thiện hồ sơ nghiệm nghiệm thu của Bên B. Bên A có trách nhiệm lập giá trị khối lượng hoàn thành và chuyển lại cho Bên B. Nếu có yêu cầu giải trình, bổ sung chứng từ, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B bằng văn bản nêu rõ các nội dung yêu cầu sửa chữa sai sót/ giải trình/ bổ sung chứng từ và Bên B có trách nhiệm phải đáp ứng trong thời hạn do Bên A ấn định. Thời gian Bên B giải trình, bổ sung chứng từ được cộng vào thời gian Bên A kiểm tra, xác nhận thanh toán cho Bên B. - Trong vòng 02 (không hai) ngày làm việc, Bên B có trách nhiệm kiểm tra và thống nhất giá trị khối lượng hoàn thành xong. Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bên B không có phản hồi về giá trị khối lượng hoàn thành mà Bên A đề ra, thì được coi là Bên B không hoàn thiện xong hồ sơ thanh toán và khối lượng thanh toán sẽ được chuyển sang đợt thanh toán kế tiếp. - Trong vòng 07 ( bảy) ngày kể từ ngày hai bên thống nhất được giá trị khối lượng hoàn thành của đợt thanh toán, được Ban chỉ huy công trường và Đại diện hợp pháp của Bên A xác nhận, Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B với giá trị thanh toán theo các mốc như trên đến 90% giá trị khối lượng hoàn thành (khối lượng thực hiện công việc tại công trường) đã được nghiệm thu theo từng đợt. - Các đợt thanh toán sẽ được khấu trừ đi các khoản cụ thể như sau: + Các khoản tạm ứng, thanh toán; + Giá trị các tiện ích do Bên A cấp cho Bên B để thi công (nếu có); + Các khoản khấu trừ khác (nếu có). - Bên A có quyền tạm giữ lại phần khối lượng nào mà Bên A cho rằng Bên B chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ phù hợp theo quy định đã thống nhất giữa hai bên. - Các khối lượng phát sinh trong từng giai đoạn (nếu có) sẽ được tạm ứng/thanh toán theo các quy định nêu trên.Trước đợt thanh toán cuối cùng (chưa phải quyết toán): - Trước đợt thanh toán cuối cùng (chưa phải quyết toán): Bên B phải nộp đủ hồ sơ, biên bản nghiệm thu và các phần phát sinh (nếu có). ➢ Thanh toán khối lượng hoàn thành: - Sau khi Bên B hoàn thành việc tháo dỡ cốp pha tầng mái, dọn dẹp vệ sinh của từng sàn xong và được Ban chỉ huy công trường và Đại diện hợp pháp của Bên A nghiệm thu sẽ được thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành cùng với các đợt của tạm ứng, thanh toán tương ứng tiếp theo. 9
- - Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B với giá trị thanh toán đến 90% Giá trị khối lượng hoàn thành của từng đợt đã được nghiệm thu và trừ đi các khoản như sau: + Các khoản tạm ứng, thanh toán (nếu có) + Giá trị các tiện ích do Bên A cấp cho Bên B để thi công (nếu có); + Các khoản khấu trừ khác (nếu có). Hồ sơ tạm ứng/ thanh toán khối lượng hoàn thành gồm các tài liệu sau: + Văn bản đề nghị quyết toán của Hợp Đồng của Bên B; + Bảng tính giá trị thanh toán/ quyết toán công trình có đầy đủ chữ ký của hai bên; 5.2.1 Quyết toán, thanh lý Hợp Đồng: a. Trong vòng 15 (mười năm) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành toàn bộ công việc của Hợp Đồng, Bên B đệ trình hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp Đồng cho Bên A. Hai bên tiến hành ký kết nghiệm thu quyết toán giá trị thực hiện của Hợp đồng. b. Thanh toán: Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày hai bên thống nhất được giá trị khối lượng quyết, được Ban chỉ huy công trường và Đại diện hợp pháp của Bên A xác nhận, Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B với giá trị thanh toán hết 100% Giá trị khối lượng quyết toán và đối trừ các khoản đã tạm ứng, thanh toán và các khoản khấu trừ khác (nếu có). Hồ sơ thanh toán/ quyết toán toán gồm các tài liệu sau: + Văn bản đề nghị quyết toán của Hợp Đồng của Bên B; + Bảng tính giá trị thanh toán/ quyết toán công trình có đầy đủ chữ ký của hai bên; + Hóa đơn thuế GTGT (Nếu có) ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN. 6.1 Quyền và trách nhiệm của Bên A: a. Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi, giám sát và hướng dẫn quá trình Bên B thi công tại công trường. Phối hợp với Bên B giải quyết những vướng mắc trong quá trình thi công. b. Cung cấp cho Bên B đầy đủ hồ sơ thiết kế và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng. c. Bàn giao cho Bên B mốc cao độ và toạ độ công trình và thống nhất kỹ thuật trước khi thi công các hạng mục công trình. d. Bàn giao mặt bằng đủ điều kiện để Bên B thi công (có thể bàn giao từng phần). e. Cung cấp biện pháp thi công, an toàn lao động và tiến độ chi tiết do Bên A lập. f. Cung cấp bản vẽ thiết kế thi công/ quy trình thi công/ hướng dẫn và giám sát bên B trong suốt quá trình thi công. g. Khi có phát sinh do thay đổi thiết kế hoặc do điều kiện địa chất hoặc những nguyên nhân khác, Bên A có trách nhiệm xác nhận kịp thời những thay đổi đó bằng văn bản để Bên B có thể thi 10
- công được liên tục. h. Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên A và/hoặc những người được Bên A uỷ quyền có quyền tiếp cận công trường và tất cả các phân xưởng hoặc các địa điểm gia công, chế tạo, sản xuất, hoặc chuẩn bị vật tư và máy móc phục vụ cho công trình của Bên B. i. Thanh toán cho Bên B theo Điều 5 của Hợp Đồng. Cung cấp hoặc thống nhất cùng Bên B các mẫu biểu tài liệu/biên bản, hồ sơ thanh/quyết toán sau khi ký Hợp Đồng. j. Bên A có quyền thu hồi các chi phí mà Bên A đã tạm ứng/thanh toán cho Bên B khi Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng, hoặc Bên A thanh toán quá giá trị thực hiện bằng các biện pháp như: Đối trừ công nợ tại các Hợp đồng khác mà hai bên ký kết và các biện pháp hợp lệ khác. k. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp Đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. 6.2 Quyền và trách nhiệm của Bên B: Trong quá trình thi công, hoàn thành và sửa chữa sai sót trước và sau khi hoàn thành, Bên B có trách nhiệm: 6.2.1. Về kỹ thuật - tiến độ - tổ chức thi công: a. Thi công đảm bảo tiến độ đã thống nhất và các yêu cầu về sản phẩm nêu tại điều 2. b. Tổ chức đủ công nhân có tay nghề kỹ thuật. c. Tổ chức thi công phải có khoa học, công trường gọn gàng, cuối mỗi ngày phải thu dọn vật tư, dụng cụ thi công để đúng nơi quy định. d. Phối hợp tốt với các tổ đội, nhà thầu phụ khác cùng thi công trên công trường. e. Thực hiện đúng nội quy công trường và nội qui an toàn lao động theo quy định của Bên A. f. Trực tiếp chịu sự chỉ huy của Ban chỉ huy công trường của Bên A. g. Cử đại diện có thẩm quyền thường xuyên có mặt tại công trường (bằng văn bản và cung cấp chữ ký mẫu của người đại diện) để thống nhất biện pháp tiến độ chi tiết và ký các biên bản hiện trường trong quá trình thi công, cung cấp danh sách công nhân hàng ngày khi có thay đổi, thực hiện công việc khác theo Hợp đồng. h. Tuân thủ qui định về An toàn lao động, chịu phạt vi phạm theo qui định Công ty hiện hành. i. Được cấp áo bảo hộ lao động. Mượn và hoàn trả mũ bảo hộ lao động sau khi hoàn thành công việc (lập danh sách đăng ký với BCH). Bên B tự trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động khác như giày, ủng, đai an toàn để đảm bảo an Quy định về an toàn lao động theo Quy định của Nhà nước và của Bên A và chịu trách nhiệm về an toàn lao động trên công trường. Tuân thủ quy định xử phạt theo quy định của Dự án. j. Quản lý việc sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị đảm bảo không được vượt định mức được giao. k. Bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu của Ban chỉ huy công trường tối thiểu 04 lần/ ngày 11
- l. Có nhiệm vệ sinh sắt thép sạch sẽ sau khi đổ bê tông. m. Vệ sinh, đục tạo nhám trước khi ghép ván khuôn giữa lớp bê tông cũ và mới. 6.2.2. Đối với công nhân công trường; ATLĐ & VSMT: n. Cấm mọi hình thức đánh bài và uống rượu trong công trường. o. Giờ sinh hoạt công nhân không quá 22h đêm. p. Giờ làm việc ra vào công trình tuân thủ theo quy định chung. q. Giữ gìn vệ sinh chung khu lán trại, nhà WC công nhân nếu không bên A sẽ làm và tính chi phí gấp đôi theo quy định. r. Chịu trách nhiệm về lý lịch, nguồn gốc của công nhân, công nhân phải có CMND. s. Tổ chức công nhân tham gia học tập an toàn lao động, nội quy công trường, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về ATLĐ, về chấp hành nội quy, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường của công nhân do mình quản lý. t. Cung cấp danh sách công nhân và danh sách điều chỉnh hàng ngày khi có thay đổi. Nếu công nhân không có tên trong danh sách sẽ không được vào công trường. u. Tổ chức chỗ ăn, ở cho công nhân ở ngoài công trường. Tuyệt đối chấp hành việc không cho công nhân ăn ở tại công trường. v. Lắp dựng lan can an toàn tại lỗ chờ theo yêu cầu Ban chỉ huy. w. Không được tự tiện ra vào các khu vực thi công khác không thuộc phạm vi của mình. x. Cấm mọi hình thức tự ý vận chuyển vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị của bên A ra khỏi công trường khi chưa được sự đồng ý của bên A. 6.2.3. Về tài chính: y. Cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp lệ khi thanh toán theo quy định tại Điều 5 và cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tất cả các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ cung cấp cho bên A. z. Chấp hành các chi phí phạt vi phạm qui định An toàn lao động của công ty, phạt chậm tiến độ, sai sót về chất lượng. ĐIỀU 7: NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH - Việc nghiệm thu được tiến hành theo đúng tiến độ (phải có yêu cầu mời nghiệm thu tối thiểu trước 02 (hai) tiếng. Toàn bộ công việc chỉ được nghiệm thu đảm bảo đúng yêu cầu, bảo đảm chất lượng và đạt tiêu chuẩn theo quy định. ĐIỀU 8: BẢO HÀNH CÔNG VIỆC - Khắc phục lỗi: Bất cứ khi nào trong quá trình thi công, Bên A có thể thông báo cho Bên B về lỗi kỹ thuật do Bên B gây ra. Nếu không khắc phục được những lỗi đối với công việc cần hoàn thành trong thời gian quy định thì Bên A sẽ thực hiện những việc cần thiết để khắc phục 12
- và Bên B phải bồi thường và chịu toàn bộ chi phí liên quan cho việc khắc phục lỗi đó mà Bên A sẽ không bỏ ra bất cứ chi phí nào. - Thời hạn của trách nhiệm đối với lỗi xảy ra: Bên B phải nhanh chóng khắc phục bất kỳ hoặc toàn bộ hậu quả từ việc nhân công thiếu kinh nghiệm, mà không được tính thêm bất kỳ chi phí nào. ĐIỀU 9: THƯỞNG, PHẠT KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG: 9.1 Phạt đối với bên A: - Bên A sẽ bị phạt chậm thanh toán giai đoạn theo điều 5 của hợp đồng này với mức phạt 0,2% giá trị khối lượng giai đoạn/1 ngày nhưng cũng không được chậm quá 10 ngày. Số tiền phạt trả chậm sẽ được cộng vào ngay kỳ thanh toán đó. Trong trường hợp chậm thanh toán giai đoạn gối nhau qua 2 kỳ liên tiếp thì bên B sẽ tạm dừng thi công đồng thời Bên A phải chịu phạt 2% giá trị hợp đồng và phải thanh toán ngay lập tức, Bên B mới tiếp tục thi công tiếp theo. - Bên A sẽ bị phạt tiền cơm cho công nhân (70.000 đồng/người/ngày) và công chờ việc là 300.000 đồng/công cho số công nhân bị lãng công trong trường hợp không cung cấp vật tư, thiết bị theo tiến độ đã thống nhất thời gian nhưng cũng không được chậm quá 07 (Bảy) ngày liên tiếp. Nếu vật tư, vật liệu chậm quá 7 ngày thì bên B sẽ không chịu trách nhiệm về mọi chế tài chậm tiến độ theo hợp đồng. Trừ trường hợp bất khả kháng. - Trong quá trình thi công, mọi sai sót về chỉ đạo quy trình, hướng dẫn kỹ thuật hiện trường, sai số tim trục, coss cao độ hoặc quy trình an toàn thi công bên A phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đồng thời phải bồi thường mọi tổn thất do sai sót đó gây ra. - Trường hợp thay đổi thiết kế so với thiết kế thi công đã ban hành bàn giao cho bên B mà phần công việc thi công đã vượt qua hạng mục đó thì mọi chi phí phát sinh sửa chữa cũng như tiến độ sẽ do bên A chịu trách nhiệm thanh toán 9.2 Thưởng, phạt đối với bên B: • Bên B sẽ bị phạt trong những trường hợp sau: - Tiến độ thi công tổng thể bị chậm mà không do lỗi khách quan hoặc lỗi của Bên A thì bên B sẽ bị phạt 0,2% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày bị chậm trễ nhưng không vượt quá 2%. - Thi công sai yêu cầu thiết kế và yêu cầu tại điều 2 sẽ bị phạt 2% giá trị vi phạm và phải thi công lại cho đúng và đủ số lượng (thời gian thi công lại nếu vượt quá quy định được xem là thời gian chậm tiến độ). Toàn bộ chi phí làm lại Bên B phải chịu. - Thi công trên cao không đeo dây an toàn - phạt theo qui định. - Thi công làm bẩn, hư hỏng các cấu kiện khác, Bên B phải chịu trách nhiệm vệ sinh làm sạch, sửa chữa toàn bộ các cấu kiện đó. Nếu Bên B không thực hiện thì phải đền bù toàn bộ chi phí do Bên A thuê đội khác thực hiện. - (Bảng chi tiết theo phụ lục 01: Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự). 13
- • Vi phạm thời gian hoàn thành công việc: - Đối với công tác ván khuôn, cốt thép: Nếu quá thời gian 05 (Năm) ngày chậm trễ, Bên A sẽ cắt chuyển một phần hoặc toàn bộ khối lượng công việc cho Đơn vị thứ 3 và mọi chi phí phát sinh được trừ vào chi phí Bên B trong đợt thanh toán gần nhất. - Đối với công tác bê tông: Bên B phải đáp ứng số lượng nhân lực đúng tay nghề theo cam kết với Ban chỉ huy công trường để hoàn thành công việc. Tất cả chi phí (không giới hạn) để giải quyết các vấn đề (công việc) phát sinh tại Công trình do Bên B không đáp ứng được nhân lực sẽ được khấu trừ vào đợt thanh toán gần nhất của Bên B. - Nếu quá thời gian thi công cho phép được xác định bằng (biên bản hiện trường), tin nhắn SMS, hoặc hình ảnh chứng minh Bên B không thể đáp ứng để goàn thành công việc trong thời gian cho phép thi công, Bên A sẽ xem xét cắt chuyển một phần hoặc toàn bộ khối lượng công việc còn lại cho Đơn vị thứ 3. ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG - Bên B được quyền chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp bên A thanh toán trễ hạn theo quy định tại điều 5 vượt quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. - Trường hợp Bên A chậm thanh toán giá trị khối lượng giai đoạn vượt quá 20 ngày so với hạn cuối phải thanh toán theo hợp đồng. - Bên A được quyền chấm dứt Hợp đồng với bên B trong những trường hợp sau: • Bên B thi công bị chậm đến trên 30 (ba mươi) ngày tiến độ tổng thể theo Hợp đồng. • Bên B thi công sai yêu cầu thiết kế quá 03 lần. • Bên B không chấp hành mệnh lệnh điều hành và những quy định chung về quản lý kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường chung của công trường. • Bên B cố tình hoặc không quản lý, điều hành được người lao động do bên B thuê mướn để xảy ra mất an toàn lao động, vi phạm quy định an ninh trật tự, nội quy của công trường. Hoặc bên B để xảy ra mâu thuẫn về quyền lợi kinh tế (không giải quyết được) giữa bên B và người lao động, nhà cung cấp. - Khi chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên được quyền chấm dứt hợp đồng: • Chấm dứt hợp đồng do lỗi bên A: Bên A bị phạt theo quy định tại Điều 9.1. • Chấm dứt hợp đồng do lỗi bên B: Bên B bị phạt theo quy định tại Điều 9.2 và giá trị quyết toán cho bên B được tính như sau: Giá trị hợp Giá trị bên A thuê mướn đơn vị khác Giá trị đồng theo khối Giá trị thi công hoàn thành hợp đồng (với đơn = - - quyết toán lượng thực tế bị phạt giá giao khoán không vượt quá 20% phải thi công đơn giá trong hợp đồng hai bên đã ký) ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 14
- Bất kỳ tranh chấp nào giữa các Bên liên quan đến Hợp Đồng này trước tiên phải được giải quyết trên cơ sở thương lượng hòa giải. Trong trường hợp không thể giải quyết được qua thương lượng hòa giải, một trong Các Bên sẽ đưa vụ việc đến Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật hiện hành. ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này, mọi trường hợp sửa đổi bổ sung phải được hai bên thỏa thuận và ký kết bằng Phụ lục Hợp Đồng. - Bên B cam kết và đồng ý rằng, Bên A có quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba, hoặc trong trường hợp Bên A tổ chức lại doanh nghiệp, bao gồm sáp nhập vào một công ty khác hoặc được chia, hoặc tách hoặc được chuyển đổi, dù là trong quá trình thực hiện công việc hoặc trong thời hạn bảo hành, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ đó không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của Bên B theo Hợp Đồng này. - Các Bên bảo mật thông tin của Hợp đồng. Trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng này và sau khi Hợp đồng chấm dứt, Các Bên không được công bố bất kỳ thông tin nào về nội dung của Hợp đồng và các thông tin phát sinh từ/hoặc liên quan đến Hợp đồng trên báo chí, các phương tiện truyền thông và/hoặc cho bất kỳ bên thứ ba nào khi không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại, ngoại trừ trong phạm vi cần thiết để thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc để tuân thủ luật áp dụng. - Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam. Hợp Đồng này được lập thành 04 (bốn) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 (hai) bản. Bên B giữ 02 (hai) bản. - Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 15

