Hợp đồng thi công xây dựng trường học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng trường học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thi_cong_xay_dung_truong_hoc.docx
Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng trường học
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG Gói thầu: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình Dự án: Xây dựng trường ... GIỮA ... VÀ LIÊN DANH CÔNG TY ... – CÔNG TY ... – CÔNG TY ... Địa điểm – 20
- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ., ngày ... tháng ... năm HỢP ĐỒNG Số: /... Gói thầu: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình Dự án: Xây dựng trường ... GIỮA ... VÀ LIÊN DANH CÔNG TY ... – CÔNG TY ... – CÔNG TY ...
- MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................5 PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU...........6 PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ........................................................7 PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG....................................................8 Điều 1. Giải thích từ ngữ..............................................................................................8 Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên..................................................................10 Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng .............................................................................11 Điều 4. Thông báo......................................................................................................11 Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng .......................................11 Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc ................................................................12 Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng..............................................................................................13 Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng.......................................................16 Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán............................................................18 Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng .................................................................................21 Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư...................................................21 Điều 12. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu......................................................23 Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn giám sát .......................................28 Điều 14. Nhà thầu phụ................................................................................................29 Điều 15. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ..................30 Điều 16. Điện, nước và an ninh công trường .............................................................31 Điều 17. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư.......................................31 Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu..........................................33 Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành .................................................................................34 Điều 20. Rủi ro và bất khả kháng...............................................................................35 Điều 21. Sự kiện bồi thường ......................................................................................38 Điều 22. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng .................................................39 Điều 23. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp ...............................................................39 Điều 24. Quyết toán và thanh lý hợp đồng.................................................................40 Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng.................................................................................41
- Điều 26. Điều khoản chung........................................................................................41 PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG..................................................42 Điều 1. Giải thích từ ngữ............................................................................................42 Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên..................................................................42 Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng .............................................................................42 Điều 4. Thông báo......................................................................................................42 Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng .......................................42 Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc ................................................................43 Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng..............................................................................................43 Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng.......................................................44 Điều 9. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán...........................................................44 Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng .................................................................................47 Điều 11. Nhà thầu phụ................................................................................................48 Điều 12. Sự kiện bồi thường ......................................................................................48 Điều 13. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp ...............................................................48 Điều 14. Quyết toán và thanh lý hợp đồng.................................................................48 Điều 15. Hiệu lực của hợp đồng.................................................................................49
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐKC Điều kiện chung ĐKCT Điều kiện cụ thể HSMT Hồ sơ mời thầu HSDT Hồ sơ dự thầu Nghị định 37/2015/NĐ- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính Nghị định 50/2021/NĐ- phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số CP 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 Nghị định 06/2021/NĐ- của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý CP chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm Nghị định 15/2021/NĐ- 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về CP quản lý dự án đầu tư xây dựng VNĐ Đồng Việt Nam Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn của hãng PDF Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như nhau trên mọi môi trường làm việc Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng Microsoft Excel dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng Microsoft Word dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu
- PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU Hôm nay, ngày . tháng . năm tại ..., chúng tôi gồm các bên dưới đây: 1. Chủ đầu tư (Bên giao thầu – Gọi tắt là bên A) : Tên giao dịch: .... - Tên đơn vị: ... - Đại diện là: Ông/Bà Chức vụ: - Đại diện là: Ông/Bà Chức vụ: - Đại diện là: Ông/Bà Chức vụ: - Địa chỉ giao dịch: - Tài khoản: - Tại: - Điện thoại: Fax : 2. Nhà thầu liên danh – (Gọi tắt là bên B): - Tên đơn vị: Liên danh Công ty ... – Công ty ... – Công ty ... 2.1. Công ty ... Đại diện là: Ông/Bà Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại: Tài khoản: Tại: Ngân hàng Mã ngân hàng: Mã số thuế: Mã NDKT: ; Mã chương: ; Mã CQQL: 2.2. Công ty ... Đại diện là: Ông/Bà Chức vụ: Địa chỉ: P Số điện thoại: Số Tài khoản: tại: ngân hàng Mã Ngân hàng: Mã số thuế: Mã NDKT: ; Mã chương: ; Mã CQQL: 2.3. Công ty ...
- - Đại diện là: Ông/Bà Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại: Tài khoản số: Tại: Ngân hàng Mã ngân hàng: Mã số thuế: Mã NDKT: ; Mã chương: ; Mã CQQL: Các bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình thuộc dự án: Xây dựng trường ... với các nội dung như sau: PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/03/2023 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Quyết định số ... ngày / / ... của ... về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án Xây dựng trường ...; Căn cứ Quyết định số 3915/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của ... về việc phê duyệt
- điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án Xây dựng trường ...; Căn cứ Quyết định số 3940/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của ... về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – dự toán của dự án Xây dựng trường ...; Căn cứ Quyết định số 302/QĐ-BQLDA ngày 11/09/2023 của ... về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, gói thầu Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình dự án: Xây dựng trường ...; Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng ngày / / giữa ... và Liên danh Công ty ... – Công ty ... – Công ty ...; Các văn bản liên quan khác. PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt. 1.2. Bảng tiên lượng là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng. 1.3. Bản vẽ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu hoặc do Nhà thầu lập đã được Chủ đầu tư chấp thuận. 1.4. Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều 7 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng]. 1.5. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. 1.6. “Chủ đầu tư” là ... 1.7. Công trình là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này 1.8. Công trình chính là các công trình Xây dựng trường ... mà Nhà thầu thi công theo hợp đồng. 1.9. Công trình tạm là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình. 1.10. Công trường là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng [quy định tại ĐKCT]. 1.11. Dự án là Xây dựng trường ....
- 1.12. Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư. 1.13. Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu ủy quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu. 1.14. Đại diện nhà tư vấn là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do nhà tư vấn giao. 1.15. Hạng mục công trình là một công trình chính hoặc một phần công trình chính. 1.16. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do bên B lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Hồ sơ dự thầu của bên B. 1.17. Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư. 1.18. Hợp đồng là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu kèm theo theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.19. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1.20. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch. 1.21. Ngày khởi công là ngày được thông báo theo khoản 8.2 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng] 1.22. Ngày làm việc là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.23. Nhà thầu là Liên danh Công ty ... – Công ty ... – Công ty .... 1.24. Nhà thầu phụ là Nhà thầu ký hợp đồng với Nhà thầu để thi công một phần công việc của Nhà thầu. 1.25. Nhà tư vấn là tổ chức, cá nhân do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng 1.26. Rủi ro và bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 20 [Rủi ro và bất khả kháng]. 1.27. Thay đổi là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công, các nội dung khác của hợp đồng có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
- 1.28. Thiết bị của Chủ đầu tư là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thi công công trình, như đã nêu trong Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư 1.29. Thiết bị của Nhà thầu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.30. Tư vấn thiết kế là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình. Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng. 2.2. Tất cả các tài liệu nêu tại khoản 2.3 Điều này (bao gồm cả các phần của tài liệu) sẽ cấu thành hợp đồng để tạo thành thể thống nhất, có tính tương hỗ, bổ sung và giải thích cho nhau. 2.3. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm: a) Hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (Thông số kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, mô tả công việc mời thầu nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu,....); b) Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng; c) Biên bản thương thảo; d) Biên bản hoàn thiện hợp đồng; đ) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; e) HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của nhà thầu; g) HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có); h) Các tài liệu khác có liên quan. 2.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng do các bên thỏa thuận áp dụng, trường hợp các bên không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2.3 Điều này Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng 3.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt Điều 4. Thông báo 4.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản. Thuật ngữ “bằng văn bản” hay “văn bản” là bản ghi
- bằng tay, đánh máy, được in ra hoặc thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và sau đó được lưu trữ lâu dài. 4.2. Thông báo của một bên phải được người đại diện có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký kết sẽ được coi là có hiệu lực tại thời điểm sau khi hai bên ký kết hợp đồng. Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng 5.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng - Nhà thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương 3% giá trị hợp đồng cho Chủ đầu tư trong vòng 10 ngày trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP [quy định tại ĐKCT]. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được Chủ đầu tư chấp thuận và phải tuân theo mẫu được Chủ đầu tư chấp thuận. Trường hợp Nhà thầu là Nhà thầu liên danh thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ. - Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Nhà thầu đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình tương ứng với hợp đồng đã ký kết được Chủ đầu tư nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Nếu các điều khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm 10 ngày trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong. - Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực. Chủ đầu tư phải hoàn trả cho Nhà thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Nhà thầu đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành. 5.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng - Trước khi Chủ đầu tư tạm ứng hợp đồng cho Nhà thầu thì Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng bằng bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị tương đương giá trị tiền tạm ứng. - Bảo lãnh tiền tạm ứng phải được phát hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm ứng. - Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng bao gồm cả dự phòng (nếu có) sẽ được
- khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán (theo thỏa thuận của các bên) và đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. 5.3. Mức tạm ứng hợp đồng là mức tối đa theo thẩm quyền quy định tại pháp luật hợp đồng. Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc 6.1. Nhà thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư; Hồ sơ dự thầu được Chủ đầu tư chấp thuận và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. 6.2. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số công việc sau: a) Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình; b) Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng; c) Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; d) Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu; đ) Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do Nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là Nhà thầu chính hoặc tổng thầu; e) Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); g) Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng; h) Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; i) Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; k) Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công;
- l) Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường; m) Hợp tác với các Nhà thầu khác trên công trường (nếu có); n) Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành; o) Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật. 6.3. Phạm vi công việc thực hiện đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng 7.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP như sau: a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình, xây dựng của nhà nước có liên quan; Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình. b) Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định. c) Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị được cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng. 7.2. Kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư a) Chủ đầu tư được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Nhà thầu phục vụ cho gói thầu để kiểm tra; b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở khu vực, trên công trường được quy định trong hợp đồng Chủ đầu tư được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. Nhà thầu phải tạo mọi điều kiện cho người của Chủ đầu tư để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện đi lại ở khu vực trên công trường, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của Nhà thầu.
- Đối với các công việc mà người của Chủ đầu tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lập, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Chủ đầu tư phải tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Nhà thầu việc Chủ đầu tư không kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định để Nhà thầu có thể tiếp tục các công việc tiếp theo. Trong trường hợp Chủ đầu tư không tham gia quá trình này thì Chủ đầu tư không được khiếu nại về các vấn đề trên. 7.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi, bổ sung được Chủ đầu tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao và các quy định khác có liên quan. 7.4. Chạy thử của công trình (nếu có) Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ, lắp đặt, điều chỉnh và sửa chữa. Nhà thầu phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Nhà thầu phải thống nhất với Chủ đầu tư về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình. Chủ đầu tư phải thông báo trước 48 giờ cho Nhà thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử. Nếu Chủ đầu tư không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, Nhà thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Chủ đầu tư, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên. Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết và được: a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ. b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng. Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử và các bên ký biên bản chạy thử làm cơ sở thanh lý hợp đồng theo quy định.
- 7.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 7.6. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với các sai sót a) Bằng kinh phí của mình Nhà thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong hợp đồng. b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót - Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Nhà thầu biết về ngày này. - Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Chủ đầu tư có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí (Nhà thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của Chủ đầu tư), Nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng. c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho mục đích đã định thì Chủ đầu tư sẽ chấm dứt hợp đồng; khi đó, Nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Chủ đầu tư theo hợp đồng và theo các quy định pháp luật. d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. 7.7. Các kiểm định thêm Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng. Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Nhà thầu. 7.8. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
- Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng 8.1. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng thi công xây dựng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. 8.2. Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng Ngày khởi công công trình là ngày sau khi Bên A và Bên B ký kết hợp đồng và có Thông báo khởi công công trình của Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện hợp đồng mà không được chậm trễ. Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của hợp đồng trong khoảng thời gian 390 ngày kể từ ngày khởi công công trình 8.3. Tiến độ thực hiện hợp đồng Căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng Nhà thầu phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ đầu tư trong vòng 07 ngày sau ngày khởi công Nhà thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Trừ khi được quy định khác trong hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm: a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình; b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định; c) Báo cáo tiến độ Nhà thầu phải thể hiện: - Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; - Nhà thầu được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của hợp đồng. Nhà thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với hợp đồng thì Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Nhà thầu trong vòng 07 ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Nhà thầu và các bên thống nhất về tiến độ thi công phù hợp với thực tế. Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công phù hợp với thực tế này để yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo tiến độ của hợp đồng.
- Trường hợp Nhà thầu thông báo cho Chủ đầu tư về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo khoản 8.4 [Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng]. Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này. 8.4. Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng a) Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư này. b) Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây: - Chủ đầu tư không trao cho Nhà thầu quyền tiếp cận, sử dụng các phần hoặc toàn bộ công trường theo thời gian quy định; - Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp biên bản nghiệm thu công trình; - Nhà thầu tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư khi các hướng dẫn của Chủ đầu tư đúng quy định, mới phát sinh, không nằm trong thỏa thuận đã có trước đó. c) Nhà thầu được phép theo Điều 24 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: - Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng; - Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng; - Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra; - Do Chủ đầu tư không hoặc chậm thanh toán vốn theo quy định của hợp đồng. 8.5. Đẩy nhanh tiến độ Trường hợp Chủ đầu tư cần Nhà thầu hoàn thành trước ngày hoàn thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu đề xuất các chi phí phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư chấp nhận các chi phí mà Nhà thầu đề xuất thì ngày hoàn thành dự kiến sẽ được điều chỉnh cho phù hợp và được Chủ đầu tư, Nhà thầu xác nhận. Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất để đẩy nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát sinh sẽ được xem là một thay đổi của hợp đồng.
- 8.6. Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 8.4 Điều này, khi đó Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu. Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 9.1. Loại hợp đồng: Đơn giá cố định 9.2. Giá trị hợp đồng là: đồng. (Bằng chữ: đồng chẵn./.) Trong đó: Giá trị tương ứng Nội dung công việc STT Nhà thầu Làm tròn đảm nhận (đồng) Thi công toàn bộ các hạng mục (trừ hạng 1 Công ty ... mục phòng cháy chữa .000 cháy; hạng mục trạm biến áp) Thi công hạng mục 2 Công ty ... trạm biến áp cấp điện .000 của công trình Thi công hạng mục 3 Công ty ... .000 phòng cháy chữa cháy Tổng Cộng .000 (Bằng chữ: đồng chẵn./.) Chi tiết giá hợp đồng được nêu trong Phụ lục số 01 Giá hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo hợp đồng, bản quyền, lợi nhuận của Nhà thầu và tất cả các loại thuế, phí liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật. Giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 [Điều chỉnh giá hợp đồng]. 9.3. Tạm ứng:
- a) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn). b) Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được tính đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các thay đổi hợp đồng, các sự kiện bồi thường, thưởng hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại. Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt hợp đồng theo Điều 18 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư], Điều 19 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu] hoặc Điều 21 [Rủi ro và bất khả kháng] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ đầu tư trong thời gian 10 ngày c) Nhà thầu phải sử dụng tiền tạm ứng theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Tiền tạm ứng chỉ được sử dụng cho việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng. 9.4. Thanh toán [quy định tại ĐKCT] Việc thanh toán được thực hiện nhiều lần thực hiện trên cơ sở kế hoạch vốn được giao cho dự án, khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền chấp thuận) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán nhân với đơn giá trong hợp đồng tương ứng với các công việc cụ thể. Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng (hoặc theo thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận) nhân với đơn giá trong hợp đồng. 9.5. Thời hạn thanh toán a. Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên B. b. Bên A chậm thanh toán 10 ngày sau thời hạn theo quy định tại điểm a nêu trên thì phải bồi thường cho bên B theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do ngân hàng thương mại mà bên B mở tài Khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên A đó thanh toán đầy đủ cho bên B. 9.6. Thanh toán tiền bị giữ lại Bên A sẽ thanh toán toàn bộ các Khoản tiền bị giữ lại cho bên B khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh toán và khi bên B hoàn thành nghĩa vụ
- bảo hành công trình theo quy định tại Điều 19 (Bảo hiểm và Bảo hành) và sau khi dự án được quyết toán hoàn thành. 9.7. Đồng tiền và hình thức thanh toán - Đồng tiền thanh toán: giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ); - Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. 9.8. Hồ sơ thanh toán - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán (theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có thể ghi khối lượng công việc việc chi tiết hoặc không ghi khối lượng công việc chi tiết mà ghi tỷ lệ phần trăm hoàn thành hoặc theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu) có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Nhà thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết; - Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu; - Đề nghị thanh toán của Nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu. Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo hướng dẫn tại, Điều 5 Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, cụ thể như sau: 10.1. Khi phát sinh khối lượng công việc bổ sung hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khi bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng thống nhất đơn giá công việc này trước khi thực hiện. Việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh, bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng; khối lượng chưa có đơn giá trong hợp đồng. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thỏa thuận trong hợp đồng.

