Hợp đồng xây dựng cung cấp, vận chuyển vật liệu và thi công hoàn thiện hạng mục kết cấu thép dự án nhà máy
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng xây dựng cung cấp, vận chuyển vật liệu và thi công hoàn thiện hạng mục kết cấu thép dự án nhà máy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_xay_dung_cung_cap_van_chuyen_vat_lieu_va_thi_cong_h.doc
Nội dung text: Hợp đồng xây dựng cung cấp, vận chuyển vật liệu và thi công hoàn thiện hạng mục kết cấu thép dự án nhà máy
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc --------***------- HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG SỐ: / / Hạng mục: Kết cấu thép (Cầu nối 12C) Dự án: Nhà máy [ ] Địa điểm: [ ] Căn cứ vào: - Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Luật xây dựng số 50/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; - Nghị định số 06/2021/NĐ - CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; - Năng lực và nhu cầu của hai Bên. Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại văn phòng [...], các Bên gồm: I. Bên giao thầu (gọi tắt là Bên A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] Đại diện bởi: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ: Điện thoại: Fax: [...] Mã số thuế: Tài khoản 1: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Tài khoản 2: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] II. Bên nhận thầu (gọi tắt là Bên B): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Đại diện bởi: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Địa chỉ: Điện thoại: Fax: [...] Trang 1/ 20 `
- Mã số thuế: Tài khoản 1: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Tài khoản 2: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...] Sau khi bàn bạc và thống nhất, hai Bên quyết định ký kết hợp đồng kinh tế với các nội dung và điều khoản như sau: ĐIỀU 1: Định nghĩa Trừ khi ngữ cảnh của Hợp Đồng Xây Dựng này quy định khác đi, những thuật ngữ sau đây sẽ được định nghĩa như sau: 1.1 Hợp đồng là hợp đồng theo đơn giá cố định, khối lượng nghiệm thu thực tế; 1.2 Công việc là các công việc của Bên nhận thầu được quy định tại mục 2.1 của Hợp đồng này; 1.3 Công việc phát sinh là khối lượng thi công được thực hiện do yêu cầu thay đổi hay bổ sung Chỉ dẫn kỹ thuật và/hoặc Bản vẽ thi công của Bên A; 1.4 Thời gian hoàn thành nghĩa là thời gian hoàn thành công việc theo Hợp đồng được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này và được tính từ Ngày bắt đầu thi công; 1.5 Ngày nghĩa là ngày theo lịch, bao gồm cả thứ Bảy, chủ nhật, trừ các ngày quốc lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam; 1.6 Hợp đồng là (i) văn bản hợp đồng này và bảng báo giá chi tiết kèm theo, (ii) văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, (iii) các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công được duyệt; các phụ lục của hợp đồng, (iv) Bảo lãnh tạm ứng và Bảo lãnh bảo hành, (v) Bản tiến độ thi công, (vi) Sơ đồ nhân lực, máy móc đề xuất của Bên B; (vii) Cam kết an toàn lao động, vệ sinh môi trường; (viii) toàn bộ công văn, thư từ giao dịch và các thỏa thuận bằng văn bản giữa hai Bên liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này kể từ sau ngày ký Hợp đồng; (ix)các tài liệu khác (các tài liệu – phụ lục bổ sung trong quá trình thực hiện Hợp đồng); ĐIỀU 2: Phạm vi công việc, điều kiện kỹ thuật và giá trị hợp đồng: 2.1 Phạm vi công việc: Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận: Cung cấp, vận chuyển vật liệu và thi công hoàn thiện hạng mục Kết cấu thép thuộc dự án Nhà máy [ ] tại [ ]. Phạm vi công việc chi tiết được thể hiện trong bản vẽ thiết kế do Bên A cung cấp. Đối với những phần chưa hiểu rõ, Bên B có nghĩa vụ yêu cầu Bên A chỉ rõ cho mình bằng văn bản. Nếu Bên B không có yêu cầu làm rõ bằng văn bản về phạm vi công việc thì coi như Bên B đã hiểu rõ phạm vi công việc được giao theo hợp đồng này. 2.2: Điều kiện kỹ thuật Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế Bên B nhận từ Bên A; chủng loại vật liệu, quy cách kèm theo hợp đồng và mẫu đã được phê duyệt. 2.3: Nội dung và giá trị hợp đồng: Trang 2/ 20 `
- 2.3.1. Nội dung: Bên B thực hiện các công việc sau: - Cung cấp, vận chuyển vật liệu và thi công hoàn thiện hạng mục Kết cấu thép thuộc dự án Nhà máy [ ] tại [ ]. - Chủng loại, quy cách và xuất xứ của toàn bộ vật liệu phải tuân thủ hoàn toàn mẫu đã được chủ đầu tư phê duyệt. 2.3.2. Giá trị hợp đồng: - Giá trị hợp đồng là: 390.164.300 đồng (Bảng báo giá chi tiết đính kèm) (Bằng chữ: Ba trăm chín mươi triệu, một trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm đồng./.) - Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT sẽ căn cứ theo quy định Pháp luật hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiệm thu, xuất hoá đơn thanh quyết toán. Giá trị thanh quyết toán sẽ bao gồm cả thuế GTGT. - Đơn giá đã bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu, nhân công thi công hoàn thiện và các chi phí khác để hoàn thành công việc theo yêu cầu của Bên A. - Giá trị trên là giá trị tạm tính, giá trị quyết toán là giá trị được tính theo khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu và đơn giá trong Hợp đồng này. Khối lượng công việc hoàn thành là khối lượng công việc được tính theo bản vẽ hoàn công, không bao gồm các hao hụt vật liệu cần thiết để hoàn thành công việc theo đúng bản vẽ thiết kế. - Đối với các công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng gốc, đơn giá cho các công việc này sẽ được xác định dựa trên các công việc tương tự trong hợp đồng và thỏa thuận giữa hai Bên. - Để đảm bảo tiến độ Dự án, các công tác phát sinh ngoài hợp đồng, Bên B cần phối hợp thực hiện luôn khi có xác nhận từ Bên A. Đơn giá cho các công việc này có thể thỏa thuận sau nhưng đảm bảo nguyên tắc hợp lý, công bằng cho cả 2 bên. - Giá trị trên đã bao gồm các chi phí trực tiếp hay gián tiếp để hoàn thành Công việc và các nghĩa vụ của Bên nhận thầu theo Hợp đồng này; bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, bất kỳ chi phí nhân công, giám sát, vật tư, công cụ, thiết bị, sửa chữa sai sót (nếu có), chi phí điện nước và tất cả những chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc cung cấp, vận chuyển, thi công hoàn thiện công trình, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước và chủ đầu tư. - Đơn giá cho các công việc trong Hợp đồng đã bao gồm chi phí triển khai bản vẽ, chi phí chuẩn bị hồ sơ, thiết bị/ dụng cụ cho công tác nghiệm thu, chi phí thí nghiệm theo các tiêu chuẩn hiện hành Việt Nam như thí nghiệm kiểm tra giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài, cường độ bu lông... Đơn vị thí nghiệm (phải đảm bảo đầy đủ máy móc thiết bị và có chứng chỉ hành nghề) sẽ do Bên A chỉ định hoặc được Bên A phê duyệt. ĐIỀU 3: Tiến Độ Thực Hiện: - Tiến độ thực hiện là 30 ngày kể từ ngày đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: 1. Bên A hoàn thành việc tạm ứng tiền cho bên B theo hợp đồng. 2. Bên A duyệt bản vẽ sản xuất cho bên B. 3. Bên A bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công cho bên B. Trang 3/ 20 `
- ĐIỀU 4: Tạm ứng, hình thức thanh toán: 4.1 Tạm ứng: - Bên A sẽ tạm ứng cho bên B số tiền là 40% giá trị hợp đồng (trước thuế) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày bên A nhận được hồ sơ tạm ứng hợp lệ của bên B. Hồ sơ tạm ứng gồm: + Đề nghị tạm ứng - Số tiền tạm ứng sẽ được thu hồi toàn bộ ngay trong lần thanh toán đầu tiên. 4.2 Thanh Quyết toán: Bên A sẽ thanh quyết toán cho bên B như sau: * Quyết toán: Sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ công việc và được Bên A nghiệm thu, Bên B làm hồ sơ quyết toán và trình Bên A phê duyệt. Bên B có trách nhiệm giải trình nếu được yêu cầu. Sau khi hồ sơ quyết toán được duyệt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền tới 95% giá trị quyết toán được phê duyệt sau khi trừ đi các khoản tạm ứng và thanh toán trước đó. - Thời gian phê duyệt hồ sơ tại công trường: Bên B phải hoàn thành hồ sơ quyết toán gửi cho BCH bên A trong vòng 20 ngày tính từ ngày bên A đã xác nhận nghiệm thu hoàn thành công việc của hợp đồng này. BCH công trường bên A sẽ kiểm tra và phản hồi hồ sơ trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ quyết toán (phản hồi 1 lần), sau khi nhận phản hồi bên B giải trình, chỉnh sửa hồ sơ trong vòng 10 ngày và gửi lại để BCH công trường bên A ký xác nhận. Nếu hồ sơ quyết toán hoàn thành chậm quá thời gian trên, bên A sẽ áp dụng điều khoản phạt với bên B giống như Điều 11 mục 11.1.1 về phạt chậm tiến độ trong hợp đồng này. - Thời gian phê duyệt hồ sơ tại văn phòng: Bên A sẽ kiểm tra hồ sơ và phê duyệt trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của bên B. Sau khi hồ sơ quyết toán của bên B được phê duyệt, bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 05 ngày làm việc. Hồ sơ quyết toán phải làm theo mẫu của bên A bao gồm: + Đề nghị quyết toán. + Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng. + Bảng giá trị và bảng khối lượng quyết toán. + Bản vẽ hoàn công khối lượng hoàn thành. + Hồ sơ vật liệu đầu vào (bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, chứng chỉ xuất xưởng, phiếu xuất kho, phiếu giao nhận, kết quả thí nghiệm ). + Hóa đơn thuế giá trị gia tăng. Hồ sơ quyết toán phải được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản. * 05% còn lại sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B trong vòng 07 ngày làm việc theo 1 trong 2 trường hợp sau: Trang 4/ 20 `
- - Trường hợp 1: Sau khi hết thời hạn bảo hành và Bên B cung cấp đầy đủ hồ sơ cho Bên A, bao gồm: + Đề nghị thanh toán + Biên bản hoàn thành nghĩa vụ bảo hành có sự xác nhận của Bên A. - Trường hợp 2: Sau khi Bên B phát hành Thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương ứng 05% giá trị quyết toán. Bảo lãnh bảo hành phải là bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang. Bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày phát hành đến thời điểm Ngân hàng nhận được bản gốc Biên bản Bên A xác nhận Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành theo quy định của Hợp đồng này. Bảo lãnh bảo hành cần được sự chấp thuận của bên A trước khi phát hành. ĐIỀU 5: Bảo hành - Thời gian bảo hành là 24 tháng kể từ ngày hai Bên ký Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng. - Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành các khiếm khuyết, hư hỏng sau khi bàn giao công trình cho Bên A. Công việc bảo hành công trình bao gồm: sửa chữa, khắc phục những hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của Bên B gây ra bằng kinh phí của Bên B (không có nguyên nhân hoặc có sự tham gia của Bên A hoặc Bên thứ ba). Trường hợp các hư hỏng, khiếm khuyết không thể sửa chữa thì Bên B phải tiến hành thay mới để đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình đúng như thiết kế đã được phê duyệt mà không được tính thêm bất cứ phát sinh nào. Thời gian bảo hành cho các sửa chữa, thay thế này sẽ là 24 tháng kể từ ngày các công tác sửa chữa, thay thế này được nghiệm thu. - Trong thời gian bảo hành, nếu Bên B không tiến hành sửa chữa các công việc trong phạm vi bảo hành của mình trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Bên A thông báo, Bên A sẽ tự sửa chữa hoặc thuê Bên thứ ba thực hiện các công việc này, mọi chi phí sẽ được tính cho Bên B. - 30 ngày trước ngày hết hạn bảo hành, Bên B cần thông báo với phòng Quản lý dự án của Bên A để kiểm tra lại công trình trước khi Bên A ký Biên bản xác nhận Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. - Nếu trong quá trình bảo hành có từ 3 lần sửa chữa trở lên, thời gian bảo hành sẽ tự động gia hạn thêm 6 tháng. ĐIỀU 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên A. 6.1 Giám sát việc thực hiện những nghĩa vụ của Bên B được quy định trong hợp đồng. 6.2 Bàn giao mặt bằng thi công, mốc cao độ, tọa độ, định vị vị trí mặt bằng của công trình. Trang 5/ 20 `
- 6.3 Cử cán bộ giám sát có trình độ chuyên môn giám sát khối lượng, chất lượng vật liệu, chất lượng công trình và sản phẩm xây lắp, ký các văn bản liên quan trong quá trình thi công theo qui định. 6.4 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có nghi ngờ về chất lượng, Bên A có thể tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng. Nếu phát hiện sai sót thì Bên B phải sửa chữa thay thế, thời gian sửa chữa thay thế này không được gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của các bộ phận khác; đồng thời Bên B phải chịu tòan bộ chi phí liên quan đến công tác kiểm định này. 6.5 Sau khi đã bàn giao mặt bằng thi công cho Bên B, Bên A không phải chịu bất cứ trách nhiệm gì liên quan đến việc quản lý, bảo vệ, và tổ chức thi công cho đến khi Bên B bàn giao hạng mục công trình đã được hoàn thành cho Bên A (những hạng mục mà Bên B thực hiện). 6.6 Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B theo đúng các qui định tại Điều 4 của Hợp đồng này. Trường hợp Bên A chậm thanh toán theo quy định trên, Bên A sẽ chịu phạt chậm thanh toán trên giá trị thanh toán chậm theo điều 11.1.2 Hợp đồng này. 6.7 Kết hợp với Bên B ghi chép sổ nhật ký công trình và ký xác nhận. 6.8 Tập hợp đầy đủ các ý kiến, hồ sơ nghiệm thu và các văn bản khác phát sinh trong quá trình thi công để làm cơ sở nghiệm thu, thanh quyết toán sau này và thanh lý hợp đồng. 6.9 Tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu, tổng nghiệm thu và thanh quyết toán. 6.10 Trường hợp Bên A bị phân chia, sáp nhập hoặc thay đổi hình thức chủ sở hữu, tạo nên pháp nhân mới trong quá trình thực hiện hợp đồng thì Bên A phải có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục pháp lý để pháp nhân mới tiếp nhận và thực hiện toàn bộ các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên A theo các quy định của pháp luật của hợp đồng này. 6.11 Trường hợp Bên B chậm tiến độ quá 10 ngày (trừ các trường hợp những ngày mưa to, gió lớn, bão lụt, điều kiện thời tiết bất lợi không thể thi công trên công trường được hai Bên xác nhận vào sổ nhật ký thi công và các trường hợp bất khả kháng như Điều 9 của hợp đồng này) so với tiến độ mà hai Bên đã thỏa thuận trong hợp đồng đối với từng giai đoạn công việc, Bên A có quyền chỉ định ngay Nhà thầu khác làm Nhà thầu phụ cho Bên B để cùng thực hiện phần công việc bị chậm. 6.12 Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. 6.13 Yêu cầu Bên B bổ sung nhân lực, vật tư, thiết bị nếu tiến độ hoặc chất lượng không đảm bảo mà không làm tăng chi phí cho Bên A. 6.14 Chỉ định nhà thầu phụ thay thế nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ hoặc chất lượng. Chi phí phát sinh từ việc thuê nhà thầu khác sẽ do Bên B chịu. Trang 6/ 20 `
- 6.15 Khấu trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng hoặc bất kỳ chi phí phát sinh nào vào khoản thanh toán của Bên B mà không cần sự đồng ý của Bên B. 6.16 Từ chối nghiệm thu nếu công trình không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc chưa hoàn tất theo yêu cầu hợp đồng. ĐIỀU 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên B: 7.1 Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các công việc theo qui định của Hợp đồng này, đảm bảo tiến độ chất lượng theo đúng như cam kết của hợp đồng và theo hồ sơ thiết kế kĩ thuật do Bên A phê duyệt. 7.2 Được thanh toán khối lượng công việc xây dựng hoàn thành khi đã lập đầy đủ hồ sơ theo quy định của Hợp đồng này. 7.3 Chịu toàn bộ trách nhiệm về việc sử dụng, bảo quản vật liệu và thiết bị máy móc của mình tại công trường. Mọi chi phí liên quan đến hao hụt vât liệu trong quá trình thi công sẽ do Bên B tự chịu. 7.4 Trình kế hoạch thi công chi tiết, tiến độ thi công chi tiết, biện pháp thi công chi tiết theo đúng thời hạn Bên A yêu cầu. 7.5 Trình báo cáo tiến độ thi công theo yêu cầu của Bên A. 7.6 Được quyền yêu cầu Bên A phối hợp để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. 7.7 Thi công đúng thiết kế đã được duyệt. Chịu trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượng xây dựng toàn bộ công việc thi công. 7.8 Đảm bảo đủ nhân công làm việc tại công trường khi Bên A có yêu cầu. 7.9 Cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị đúng chủng loại, đúng quy cách, đảm bảo chất lượng theo thiết kế đã duyệt. Trong trường hợp trên thị trường khan hiếm, hoặc trường hợp đặc biệt thì Bên B có quyền cung cấp chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị có chất lượng tương đương dưới sự đồng ý của Bên A. 7.10 Thực hiện thi công đúng quy trình, quy chuẩn kỹ thuật do Nhà nước ban hành. Bên B lập quy trình thi công, nghiệm thu và quy trình phối hợp trình Bên A xem xét, chấp thuận. 7.11 Bên B đảm bảo thời gian thi công hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho Bên A theo đúng thời gian, tiến độ trong hợp đồng này. 7.12 Trình cho Bên A đầy đủ mẫu vật liệu trước khi tiến hành thi công đại trà. Bên B chỉ được phép lắp dựng khi hàng chuyển về công trường giống với mẫu được phê duyệt và có đầy đủ hồ sơ chứng minh chất lượng, xuất xứ. 7.13 Tổ chức thi công đảm bảo an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ, giữ vệ sinh môi trường từ khi khởi công đến khi bàn giao công trình trong phạm vi mặt bằng được giao, đồng thời phối hợp với Bên A giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực xây dựng. Nếu trong quá trình thi công xảy ra bất kỳ sự cố nào về an toàn lao động, vệ sinh Trang 7/ 20 `
- môi trường cháy nổ, mất trật tự an ninh thì Bên B phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm. Trong trường hợp Bên B không kịp thời khắc phục các sự cố trên khi được Bên A thông báo, Bên A sẽ bố trí nhân lực, tài chính để khắc phục và Bên B phải chi trả chi phí đó hoặc sẽ bị trừ vào giá trị thanh toán. 7.14 Bằng chi phí của mình, Bên B sẽ phải mua, duy trì hiệu lực và chịu trách nhiệm giải quyết các loại hình bảo hiểm cho thiết bị, máy móc, nhân công của mình và của Bên thứ ba theo quy định của chủ đầu tư và Bên A. 7.15 Thông báo bằng văn bản kịp thời cho Bên A mọi trở ngại để cùng bàn bạc, thảo luận và thống nhất cách giải quyết. 7.16 Ghi chép nhật ký công trình đầy đủ, xuất trình khi Bên A yêu cầu. Khi hoàn thành công trình, Bên B giao nhật ký công trình cho Bên A lưu trữ cùng Hồ sơ hoàn công. 7.17 Nếu Bên A cho phép Bên B sử dụng các tài sản, vật kiến trúc thì Bên B phải bàn giao nguyên trạng. Nếu có tổn thất hoặc hư hỏng, Bên B phải bồi thường. 7.18 Thực hiện nghĩa vụ Bảo hành theo đúng theo quy định của hợp đồng này. 7.19 Bên B có thể ký hợp đồng để thực hiện công việc với một hoặc nhiều thầu phụ nhưng phải được Bên A chấp thuận và đúng quy định của pháp luật. 7.20 Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A về kế hoạch huy động hoặc di dời nhân công, thiết bị và vật liệu trước khi tiến hành ít nhất 05 ngày. Đối với thiết bị và vật liệu, Bên B chỉ có thể đưa vào công trường hoặc di dời khỏi công trường sau khi có sự kiểm tra và phê duyệt của Bên A. Đối với nhân công, Bên B có trách nhiệm phải cung cấp đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của Bên A như danh sách công nhân, bản sao chứng minh nhân dân, giấy tờ chứng minh tình trạng sức khỏe, 7.21 Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện khảo sát mặt bằng, điều kiện thi công và báo giá đã bao gồm đầy đủ các chi phí để đáp ứng điều kiện thi công của công trình. 7.22 Bên B phải tuân thủ bắt buộc việc mặc bảo hộ lao động đầy đủ trước khi vào công trường bao gồm: áo bảo hộ (do Bên A cấp và Bên B chia sẻ chi phí theo quy định của Công trường), Mũ có gắn logo và giầy bảo hộ (Bên B tự trang bị hoặc do bên A cấp và Bên B chia sẻ chi phí theo quy định của Công trường). Nếu làm việc cao trên 2m thì bắt buộc phải đeo dây đeo an toàn và phải có lưới bảo vệ đạt tiêu chuẩn (Bên B tự trang bị). 7.23 Bên B có trách nhiệm thu gom, tập kết rác thải thi công của mình về đúng nơi quy định của dự án, sau mỗi ngày làm việc hoặc theo yêu cầu, chỉ dẫn của BCH dự án (Bên A). Căn cứ vào số lượng, tính chất, mức độ độc hại của rác thải mà Bên B có kế hoạch báo với Bên A về việc chuyển rác thải ra khỏi dự án để mang đi xử lý vào hàng tuần, hàng tháng hay sau khi hoàn thành công việc. Bên B và bộ phận quản lý của Bên A tại công trường chủ động trao đổi, làm việc với nhau để thống nhất việc Bên B chủ động thuê đơn vị xử lý theo đúng yêu cầu hoặc nhờ Bên A tìm và thuê đơn vị vận chuyển, xử Trang 8/ 20 `
- lý rác thải chung của cả dự án, mục đích để đảm bảo tính thuận tiện nhất cho cả 2 bên. Trong trường hợp Bên B không thuê đơn vị xử lý mà nhờ Bên A thu gom và xử lý chung thì sẽ tùy thuộc vào khối lượng và tính chất của loại rác mà Bên A sẽ tính toán chi phí xử lý rác thải của Bên B. Bên B có trách nhiệm thanh toán khoản phí này cho bên A. 7.254 Bên B cung cấp đầy đủ Hồ sơ công nhân và Hồ sơ Máy – thiết bị (theo checklist đính kèm theo hợp đồng này) ĐIỀU 8: Nghiệm thu và bàn giao: 8.1. Điều kiện nghiệm thu Bên A chỉ thực hiện nghiệm thu khi Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Công trình phải thi công đúng bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn thi công đã được phê duyệt. Không có sai sót, hư hỏng, lỗi kỹ thuật hoặc bất kỳ vấn đề nào ảnh hưởng đến chất lượng công trình. - Tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình; - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (phải có xác nhận của đại diện Bên A); - Các chứng chỉ chứng nhận của vật liệu (CO, CQ) (nếu có) - Hóa đơn tài chính hợp pháp; - Biên bản giao nhận hàng của vật liệu có xác nhận của Bên A; - Bản vẽ hoàn công những khối lượng đã hoàn thành đầy đủ, phản ánh chính xác công trình thực tế đã thi công; 8.2. Điều kiện để bàn giao các hạng mục công trình đưa vào sử dụng: Bên A chỉ tiếp nhận bàn giao hạng mục công trình nếu Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Công trình hoàn thành đúng theo hợp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật: - Toàn bộ công trình đã được thi công đúng thiết kế, tiêu chuẩn chất lượng, không có lỗi kỹ thuật, sai sót hoặc khuyết điểm. - Công trình phải đảm bảo độ bền, an toàn và khả năng vận hành theo đúng thiết kế đã phê duyệt. - Không có bất kỳ sai lệch nào về kết cấu, kích thước, vật liệu so với hợp đồng hoặc bản vẽ thiết kế. - Bàn giao chỉ được thực hiện khi có biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, có chữ ký xác nhận của đại diện Bên A. - Nếu phát hiện sai sót, Bên A có quyền yêu cầu Bên B sửa chữa trước khi tiến hành bàn giao mà không phải thanh toán thêm chi phí. - Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình/hạng mục đã thi công xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây lắp. - Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa vào sử dụng. Trang 9/ 20 `
- ĐIỀU 9: Bất khả kháng: 9.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn (không thuộc lỗi do Bên B gây ra), chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. - Thông báo ngay cho Bên kia bằng văn bản về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. 9.2 Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi Bên sẽ tự trang trải các chi phí do tình trạng bất khả kháng gây nên. Thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. ĐIỀU 10: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng: 10.1 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Hai Bên có thể thoả thuận tạm dừng công việc bằng văn bản. - Trong trường hợp tạm ngừng, các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc và thống nhất thời gian hoàn thành công việc, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng sau đây: Những quy định khác trong hợp đồng; o Việc cần thiết do một số khiếm khuyết hay vi phạm do Bên A hoặc Bên B gây ra; o Việc cần thiết do điều kiện thời tiết; o Việc cần thiết chuẩn bị các điều kiện an toàn cho thực hiện công việc. 10.2 Chấm dứt hợp đồng: Hai Bên có quyền chấm dứt hợp đồng khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Do Các Bên thống nhất về việc chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản; - Không thực hiện thông báo sửa chữa sai sót; - Không có khả năng thực hiện đúng tiến độ, bỏ dở công trình hoặc thể hiện ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, không đưa nhân công vào công trình, dừng thi công trong thời gian thi công quá 10 ngày làm việc, không tiếp tục thi công công việc mà không trình bày bằng văn bản cho Bên A lý do chính đáng trước khi xảy ra sự kiện vi phạm. - Không di chuyển ra khỏi công trình các vật liệu bị hỏng, lỗi, không sử dụng trong vòng 07 ngày kể từ ngày Bên A có yêu cầu bằng văn bản. Trang 10/ 20 `
- - Thực hiện công việc không đạt được tiêu chuẩn thông thường có thể chấp nhận được, không đảm bảo nhân công đến 85% theo yêu cầu (chất lượng và/hoặc số lượng). - Chuyển nhượng cho thầu phụ toàn bộ công trình hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự chấp thuận của Bên giao thầu. - Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người được uỷ quyền hoặc người quản lý tài sản, hoặc có hành động nào được thực hiện hoặc sự kiện xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này, hoặc - Sự kiện bất khả kháng: Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 60 ngày, một trong các Bên có quyền chấm dứt hợp đồng này với hiệu lực bắt đầu từ ngày Bên này nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng của Bên kia. - Lỗi của Bên A hoặc Bên B: Nếu Bên A hoặc Bên B vi phạm bất kỳ điều khoản hay điều kiện nào của hợp đồng này mà không có lý do hợp lý và không có đề xuất giải pháp khắc phục khả thi và kịp thời. Trong trường hợp này, hai Bên sẽ hoàn thành hồ sơ thanh quyết toán; tuy nhiên nếu hợp đồng chấm dứt do lỗi của một Bên thì việc hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán không làm chấm dứt các nghĩa vụ đền bù thiệt hại cho Bên bị vi phạm. 10.3 Nếu thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 10.2 của Hợp đồng này, Bên A có thể, bằng cách thông báo cho Bên B trước 14 ngày, chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Bên B ra khỏi công trường. 10.4 Trong trường hợp Bên B không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B bằng văn bản tiếp tục thực hiện công việc và nghĩa vụ của mình. Sau khi nhận được văn bản yêu cầu của Bên A mà Bên B vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình thì Bên A có thể tự mình thực hiện hoặc giao cho người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu Bên B thanh toán chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại. 10.5 Việc thanh toán khoản tiền bồi thường do chấm dứt hợp đồng sẽ được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ khi hai Bên thống nhất xong chi phí đền bù theo nguyên tắc sau: (a) xác định giá trị của công trình, hàng hoá của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc được thực hiện theo đúng Hợp đồng. (b) không thanh toán thêm cho Bên B nếu chi phí nhân công, chi phí hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ (nếu có) và các chi phí khác mà Bên A chịu chưa được hoàn trả, và/hoặc (c) Thu lại từ Bên B các phí tổn do hư hỏng, mất mát, dọn dẹp mà Bên B phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, có thể bù trừ từ giá trị được tính tại khoản (a) của Điều 10.5. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Bên A sẽ thanh toán khoản tiền thực tế phải trả cho Bên B. Trang 11/ 20 `
- 10.6 Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt Hợp đồng thì hai Bên có trách nhiệm: - Cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất các chi phí mà Bên kia phải chịu do việc tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng. - Bàn giao cho nhau tất cả mọi tài liệu, dữ liệu, thông tin, kết quả điều tra, khảo sát, thí nghiệm cùng các danh mục tài liệu liên quan đến công việc và hợp đồng. - Bên B phải rời khỏi công trường trong thời hạn, di dời các trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B và đảm bảo vệ sinh, an toàn và an ninh trật tự theo tiêu chuẩn thông thường để có thể tiếp tục thi công. ĐIỀU 11: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp: 11.1 Phạt và bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng: Nếu một trong hai Bên không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đã ghi trong hợp đồng này dẫn đến thiệt hại về kinh tế cho Bên kia thì sẽ phải chịu phạt và phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đó. Mức phạt vi phạm như sau: 11.1.1 Nếu Bên B chậm tiến độ thi công theo cam kết thì phải chịu phạt 0,5%/ngày của giá trị hợp đồng. Tổng mức phạt không quá 10% giá trị hợp đồng. 11.1.2 Nếu Bên A chậm thanh toán cho Bên B theo Điều 4 của hợp đồng, Bên A sẽ chịu phạt 0,1%/ngày của giá trị đề nghị thanh toán. Tổng mức phạt không quá 10% giá trị hợp đồng. 11.2 Cách thức giải quyết tranh chấp. - Trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các Bên sẽ nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc giải quyết thông qua các cuộc đàm phán thương lượng trên tinh thần hợp tác, hữu nghị. - Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các Bên, việc giải quyết tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa Án TP Hà Nội, phán quyết của tòa án là cuối cùng và có giá trị ràng buộc đối với các Bên. ĐIỀU 12: Thông báo 12.1 Thông báo bằng văn bản Trừ khi có thỏa thuận khác, bất cứ sự chấp thuận hoặc thoả thuận nào cần có theo Hợp Đồng này đều phải lập thành văn bản và chuyển bằng một trong các phương thức: thư tay, fax, thư tín hoặc telex, email trừ khi có quy định khác. 12.2 Địa chỉ liên hệ (a) Ngoại trừ qui định chi tiết dưới đây, địa chỉ liên hệ của mỗi Bên trong Hợp Đồng này là các địa chỉ đã được Bên đó thông báo cho Bên kia. (a) Địa chỉ liên hệ của Bên A là: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] Địa chỉ: Trang 12/ 20 `
- Điện thoại: Email: Người nhận: Chức vụ: (b) Địa chỉ liên hệ của Bên B là: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Địa chỉ: Điện thoại: Người nhận: Chức vụ: (c) Các Bên trong Hợp Đồng này có thể thay đổi địa chỉ liên hệ bằng cách gửi tới Bên kia một thông báo bằng văn bản trong vòng năm (05) Ngày Làm Việc trước khi thay đổi có hiệu lực. 12.3 Giao nhận (a) Ngoại trừ qui định tại Điều 12.3 (b) dưới đây, các trao đổi liên lạc liên quan đến Hợp Đồng này được coi là đã nhận vào các thời điểm dưới đây: (i) vào thời điểm giao, nếu chuyển trực tiếp bằng tay; (ii) sau ba (3) Ngày Làm Việc theo dấu bưu điện, cước phí trả trước, điền đúng địa chỉ, nếu là gửi bằng thư tín có bảo đảm; hoặc (iii) khi đã được phát đi, nếu gửi bằng telex (với điều kiện là phải có tín hiệu phản hồi chuẩn ở phần đầu và phần cuối trên bản thông báo từ phía Bên gửi); (iv) 24 giờ sau khi gửi và có báo cáo gửi fax hoàn thành tại máy gửi, nếu gửi bằng fax vào số máy đã được các Bên qui định tại Hợp Đồng này hoặc được các Bên sửa đổi tại thời điểm đó. (b) Một trao đổi liên lạc thực hiện theo Điều 12.3 (a) ở trên nhưng nhận được vào một ngày không phải là Ngày Làm Việc hoặc vào sau giờ làm việc tại nơi nhận sẽ được coi là được nhận vào Ngày Làm Việc tiếp theo tại địa điểm đó; (c) Mọi trao đổi liên lạc giữa Bên A và Bên B chỉ được coi là đã nhận khi Bên A và Bên B đã thực nhận thông tin hoặc tài liệu liên quan; (d) Đối với các tài liệu gửi bằng fax, Bên gửi phải gửi bản gốc theo đường bưu điện hoặc chuyển phát bằng tay trong vòng 03 (ba) ngày sau đó. 12.4 Thông tin bằng phương tiện điện tử (a) Các trao đổi liên lạc giữa Bên A và Bên B liên quan đến Hợp Đồng này đều có thể thực hiện bằng thư điện tử (email) hoặc phương tiện điện tử khác nếu Các Bên : (i) thỏa thuận rằng hình thức trao đổi liên lạc bằng phương tiện điện tử là hình thức được chấp thuận giữa hai Bên cho đến khi có thông báo khác; Trang 13/ 20 `
- (ii) thông báo cho nhau bằng văn bản về địa chỉ thư điện tử và/hoặc thông tin khác cần thiết cho việc thực hiện gửi và nhận thông tin theo phương tiện điện tử; và (iii) thông báo cho nhau bất cứ thay đổi nào về địa chỉ hoặc thông tin khác mình đã cung cấp. (b) Bất cứ trao đổi liên lạc nào được xác lập giữa Bên A và Bên B đều chỉ được coi là đã nhận khi được thực nhận ở dạng đọc được. Trong trường hợp Bên A liên lạc giao dịch bằng phương tiện điện tử với Bên B thì trao đổi liên lạc đó chỉ được coi là đã nhận sau khi đã thực hiện theo đúng cách thức do các Bên qui định. ĐIỀU 13: Bảo mật 13.1 Thông tin bảo mật bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin mà các Bên được nhận, được giao bởi Bên còn lại để thực hiện Hợp Đồng này. Các Bên có nhiệm vụ giữ bí mật, đảm bảo nhân sự thuộc các Bên giữ bí mật các thông tin liên quan đến Hợp đồng này. Mỗi Bên chỉ được phép tiết lộ thông tin cho bên thứ ba khi được Bên còn lại đồng ý, hoặc việc tiết lộ đó được yêu cầu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 13.2 Các tài liệu Bên A đã cung cấp cho Bên B để thực hiện Hợp Đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên A. Khi Bên A có yêu cầu, Bên B phải trả lại cho Bên A các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp Đồng; ĐIỀU 14: Điều khoản liêm khiết : 14.1 Bên B tuyệt đối không được yêu cầu, đòi hỏi, hối lộ hoặc đưa ra bất kỳ lợi ích không chính đáng nào khác đối với nhân viên của bên A hoặc người có liên quan. Hình thức cụ thể của việc hối lộ và lợi ích không chính đáng bao gồm nhưng không giới hạn tiền mặt, quà tặng, chi phiếu, thẻ ngân hàng, chứng khoán (ví dụ thẻ mua hàng, đơn nhận hàng, thẻ giảm giá, thẻ thành viên nơi vui chơi giải trí ). 14.2 Nếu nhân viên của bên A yêu cầu, đòi hỏi nhận hối lộ hoặc lợi ích không chính đáng từ bên B, bên B lập tức tố giác và cung cấp bằng chứng cho bên A. 14.3 Nếu bên B hoặc nhân viên bên B vi phạm pháp luật hoặc các khoản trong điều 14 này, thông qua kiểm tra, bên A có quyền lập tức dừng hoặc hủy bỏ các giao dịch liên quan với bên B mà không cần chịu bất kỳ trách nhiệm nào. Đồng thời, bên B phải thanh toán khoản phạt từ 10.000.000 VNĐ (Mười triệu đồng chẵn) đến 100.000.000 VNĐ (Một trăm triệu đồng chẵn) tùy theo mức độ vi phạm. Bên A có quyền khấu trừ trực tiếp số tiền phạt nêu trên vào khoản tiền mà bên A cần thanh toán cho bên B theo hợp đồng này. 14.4 Đường dây nóng tiếp nhận và xử lý thông tin tiêu cực : Họ và tên : Chức vụ : Số điện thoại : ĐIỀU 15: Điều khoản chung: Trang 14/ 20 `
- 15.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi ký biên bản thanh lý hoặc rơi vào các trường hợp tạm ngưng, chấm dứt hợp đồng đã nói ở Điều 10 hợp đồng này. 15.2 Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật. 15.3 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng này. Những quan hệ rằng buộc khác khi thực hiện hợp đồng chưa đề cập trong Hợp đồng này sẽ tuân theo Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo các quy định trong phần căn cứ của hợp đồng và các quy định pháp luật hiện hành. Các thay đổi của hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi các bên thỏa thuận thống nhất bằng văn bản có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của hai bên. Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Đại diện có thẩm quyền của hai bên đã đọc và hiểu rõ toàn bộ nội dung của hợp đồng này và việc ký dưới đây thể hiện ý chí giao kết hợp đồng của các bên. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B [CHỨC VỤ] [CHỨC VỤ] Trang 15/ 20 `
- CHECKLIST HỒ SƠ CÔNG NHÂN ĐẦU VÀO (Áp dụng cho Nhà thầu phụ) STT Hồ sơ Yêu cầu Ghi chú Bảng danh sách thống kê công nhân Bản gốc ký và đóng 1 làm việc tại dự án. dấu công ty Bản gốc ký và đóng 2 Sơ đồ tổ chức làm việc tại dự án dấu công ty Cam kết tuân thủ ATLĐ của NTP có Bản gốc ký và đóng 3 dấu mộc. dấu công ty Huấn luyện an toàn nội bộ. (Danh Bản gốc hoặc photo 4 sách ký tên) đóng dấu treo công ty CMND hoặc giấy tờ tùy thân khác Bản công chứng hoặc 5 photo đóng dấu treo của công nhân công ty Bản gốc hoặc Photo 6 Bảo hiểm tai nạn. đóng dấu treo công ty Chứng chỉ bằng nghề đối với các Bản gốc hoặc Photo 7 công việc đặc biệt (an toàn, hàn, cắt, đóng dấu treo công ty lắp đặt giàn giáo, ) Hợp đồng lao động photo có mộc Bản gốc hoặc Photo 8 công ty. đóng dấu treo công ty Giấy khám sức khỏe theo mẫu thông tư 32/2023/TT-BYT và có thời hạn Bản gốc hoặc photo 9 trong vòng 1 năm (có mộc tròn giáp đóng dấu treo công ty lai hình và kết luận của đơn vị chức năng) Sổ huấn luyện và Thẻ an toàn/ chứng Bản gốc hoặc photo 10 nhận huấn luyện an toàn đóng dấu treo công ty Đối với người vận hành thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về : - Quyết định bổ nhiệm người vận hành có chữ ký và mộc của Công ty. - Bằng cấp, Chứng chỉ nghề liên quan Bản gốc hoặc photo 11 (photo công chứng). đóng dấu treo công ty - Thẻ huấn luyện An toàn nhóm 3 cho công việc liên quan, photo công chứng (đóng mộc công ty nếu là công ty). Tất cả hồ sơ NCC/NTP cung cấp cho công trường thực hiện theo bảng checklist, sắp xếp theo thứ tự checklist này. Khi bàn giao hồ sơ phải có biên bản bàn giao. Trang 16/ 20 `
- CHECKLIST HỒ SƠ MÁY THIẾT BỊ NHÀ CUNG CẤP CẦN CUNG CẤP TRƯỚC KHI ĐƯA MÁY VÀO VẬN HÀNH Đối với các loại máy: Vận thăng, cẩu tháp, gondola, cẩu tự hành, xe nâng STT LIST HỒ SƠ GHI CHÚ Quyết định giao nhiệm vụ lắp dựng, tháo dỡ kèm 1 hồ sơ công nhân lắp dựng tháo dỡ. (Vận thăng, cẩu tháp, gondola) Biện pháp thi công lắp dựng + tháo dỡ 2 (Vận thăng, cẩu tháp, gondola) Quyết định giao nhiệm vụ cho thợ vận hành máy + xi nhan (nếu có) kèm Hồ sơ, bao gồm: - CMT/CCCD - Hợp đồng lao động - Cam kết an toàn 3 - Bằng nghề/ chứng chỉ vận hành - Thẻ an toàn nhóm 3 cho người vận hành máy thiết bị - Giấy KSK còn hạn trong 6 tháng - Bảo hiểm tai nạn 24h 4 Hồ sơ năng lực đơn vị kiểm định Hợp đồng/thỏa thuận cung ứng thiết bị (Cung cấp 5 hợp đồng nguyên tắc với bên thứ 3 nếu có) 6 Catalog máy Lý lịch máy, Hồ sơ kỹ thuật, Kết quả kiểm định 7 lần trước, Hồ sơ xuất xưởng CO/CQ 8 Chứng nhận hợp quy sản phẩm 9 Bảo hiểm máy Sổ nhật ký giao ca, theo dõi sửa chữa bảo dưỡng 10 máy 11 Hướng dẫn vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị Sau khi có kết quả kiểm định, NCC/NTP khai báo máy thiết bị nghiêm ngặt với Sở LĐTBXH địa phương và nộp lại kết quả cho Hợp Lực. Tất cả hồ sơ NCC/NTP cung cấp cho công trường cần photo công chứng, sắp xếp theo thứ tự checklist này. Khi bàn giao hồ sơ phải có biên bản bàn giao. Trang 17/ 20 `
- CHECKLIST HỒ SƠ MÁY THIẾT BỊ NHÀ CUNG CẤP CẦN CUNG CẤP TRƯỚC KHI ĐƯA MÁY VÀO VẬN HÀNH Đối với các loại máy xây dựng: lu, ủi, xúc, trung chuyển, xe nước *Yêu cầu về hồ sơ máy Ảnh Máy hồ Đăng Kiểm Bảo hiểm Đăng ký chụp Chú ý sơ kiểm định máy thiết bị Ủi/xúc/lu x x x Xe trung x x x x chuyển Xe nước x x x x *Yêu cầu về hồ sơ người vận hành CMND/ HĐLĐ Giấy Bảo Thẻ Chứng Bằng CCCD ksk hiểm tai nhóm 3 chỉ vận lái nạn hành 100tr/vụ Ủi/xúc/lu x x x x x x Xe trung x x x x x x chuyển Xe nước x x x x x x Tất cả hồ sơ NCC/NTP cung cấp cho công trường cần photo công chứng, sắp xếp theo thứ tự checklist này. Khi bàn giao hồ sơ phải có biên bản bàn giao. Trang 18/ 20 `
- BẢNG BÁO GIÁ CHI TIẾT (KÈM THEO HỢP ĐỒNG SỐ / / NGÀY / / ) Hạng mục: Kết cấu thép (Cầu nối 12C) Dự án: Nhà máy [ ] Địa điểm: [ ] KHỐI THÀNH TIỀN TT MÔ TẢ CÔNG VIỆC TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU ĐVT ĐƠN GIÁ GHI CHÚ LƯỢNG (VNĐ) A Cầu nối 12C 390.164.300 a.1 PHẦN KẾT CẤU KHUNG THÉP Gia công hoàn thiện kết cấu: Cột, dầm, kèo (Đã Thép Q345/Q355/A572 hoặc 1 bao gồm làm sạch SA2,0 bao gồm sơn chống gỉ kg 12.094 21.800 263.649.200 tương đương dày 40um và sơn phủ dày 40um) Gia công hoàn thiện kết cấu thép phụ : Giằng Thép SS400 hoặc tương 2 kg 239 23.500 5.616.500 thép hình, Giằng thép tròn...) đương Thép G350 mạ kẽm, độ mạ 3 Sản xuất hoàn thiện xà gồ mạ kẽm kg 717.00 19.800 14.196.600 Z120 4 Sản xuất ty giằng xà gồ D12, V50x1.5mm kg 30.00 29.000 870.000 Bulong neo M27*950 (Đồng bộ 3 êcu + 1 vòng Cấp bền 5,6 mạ kẽm đầu 5 bộ 40.00 170.000 6.800.000 đệm) ren. Nhân công định vị, lắp đặt bulong móng tại Định vị tại Cos +(0.00- 6 bộ 40.00 150.000 6.000.000 công trình 11.00)m Vận chuyển bulong móng, máy móc định vị đến 7 - Chuyến 1.00 1.000.000 1.000.000 công trình. Cấp bền 8.8, mạ kẽm đầu 8 Bulong hóa chất M24*300 Con 32.00 225.000 7.200.000 ren Cấp bền 8.8, mạ điện phân 9 Bulong liên kết cường độ cao liên kết (8.8). (01 bộ gồm 01 ecu + 01 kg 60.00 39.000 2.340.000 londen) Trang 19/ 20 `
- KHỐI THÀNH TIỀN TT MÔ TẢ CÔNG VIỆC TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU ĐVT ĐƠN GIÁ GHI CHÚ LƯỢNG (VNĐ) Cấp bền 4.8 mạ điện phân 10 Bulong liên kết xà gồ M12 (4.8). (01 bộ gồm 01 ecu + 02 kg 15.00 33.000 495.000 londen) Nhân công hàn đệm bulong tại công trường, bao gồm: 11 - Nhân công hàn bản đệm - cái 40.00 50.000 2.000.000 - Vệ sinh làm sạch - Sơn chống gỉ + phủ màu hoàn thiện 12 Vận chuyển kết cấu thép đến công trình. - kg 13.080 600 7.848.000 Theo biện pháp thi công, an toàn do nhà thầu đệ trình. Nhân công, máy lắp dựng kết cấu thép tại công 13 (không bao gồm chi phí sử kg 13.080 4.050 52.974.000 trình. dụng lưới an toàn và xe nâng người) Cung cấp và thi công sàn deck bao gồm vật tư dày 0.95mm.Cường độ 14 m2 65 295.000 19.175.000 phụ như đinh chống cắt D16, ke bo sàn G350, Z80 TỔNG CỘNG TRƯỚC THUẾ 390.164.300 ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Tổng Giám đốc Giám đốc Trang 20/ 20 `

