Hợp đồng thầu phụ cung cấp vật tư phụ, thi công lắp đặt hệ thống điện – điện nhẹ cho khối Condotel
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thầu phụ cung cấp vật tư phụ, thi công lắp đặt hệ thống điện – điện nhẹ cho khối Condotel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_thau_phu_cung_cap_vat_tu_phu_thi_cong_lap_dat_he_th.docx
Nội dung text: Hợp đồng thầu phụ cung cấp vật tư phụ, thi công lắp đặt hệ thống điện – điện nhẹ cho khối Condotel
- HỢP ĐỒNG THẦU PHỤ (Số: ..) GÓI THẦU: HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN NHẸ - Căn cứ bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều luật của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; - Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 15/4/2013; - Căn cứ theo bảng chào giá Gói thầu: Cung cấp vật tư phụ, thi công lắp đặt hệ thống Điện – Điện nhẹ cho khối Condotel thuộc Công trình [ ] của [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU PHỤ] Hợp đồng này được lập ngày ... tháng ... năm giữa: BÊN A : [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] Đại diện : Chức vụ: Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Mã số thuế : Sau đây gọi là (“Nhà thầu chính”) BÊN B : [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU PHỤ] Đại diện : Chức vụ: Địa chỉ : Điện thoại : Fax: Mã số thuế : Sau đây gọi là (“Nhà thầu phụ”) Hai bên cùng nhất trí thoả thuận ký kết Hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản như sau: Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 1. Nhà thầu chính đồng ý giao và Nhà thầu phụ đồng ý nhận thực hiện Gói thầu: Cung cấp vật tư phụ, thi công lắp đặt hệ thống Điện - Điện nhẹ cho khối Condotel thuộc Công trình [ ] tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, thuyết minh kỹ thuật, tài liệu, quy định của Hợp đồng này, các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và các qui định của Nhà nước có liên quan. Phạm vi công việc chính như sau: - Khối lượng gói thầu Điện – Điện nhẹ tạm tính đang giao là ½ (một nữa) khối lượng tổng tạm tính của dự án gồm các hạng mục chiếu sáng ổ cắm, cấp nguồn tin hiệu cho thiết bị hệ ĐHKK, hệ Điện nhẹ. Chi tiết công việc Nhà thầu thống nhất với BQL của [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] tại dự án. - Cung cấp nhân công và vật tư phụ lắp đặt hoàn thiện ống điện, thang máng cáp bao gồm công tác cắt đục tường và tô trám đóng lưới; - Cung cấp nhân công và vật tư thi công đặt Sleeve; - Điền kín các lỗ xuyên tường xuyên sàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; - Cung cấp nhân công và vật tư phụ lắp đặt hoàn thiện các tủ điện;
- - Cung cấp nhân công và vật tư phụ để thi công kéo cáp, đấu nối các thiết bị liên quan đến các tuyến cáp này; - Cung cấp nhân công và vật tư phụ lắp đặt hoàn thiện các thiết bị (công tắc, ổ cắm, đèn, thiết bị điện nhẹ....); - Cung cấp nhân công lắp đặt chống cháy lan (vật tư chống cháy [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] cung cấp) - Kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng bảo quản vật tư, thiết bị trong suốt quá trình thi công lắp đặt đảm bảo đủ điều kiện để nghiệm thu/ bàn giao theo yêu cầu của CĐT/ [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH]; - Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); - Phối hợp thi công với các nhà thầu khác trên công trường; - Thu dọn công trường và công trình/hạng mục công trình sau khi hoàn thành; - Cung cấp nhân lực phối hợp với bộ phận T&C của Nhà thầu chính để nghiệm thu chạy thử và bàn giao công trình/ hạng mục công trình đưa vào sử dụng; Và một số công việc khác để hoàn thành gói thầu. Các phạm vi công việc không thuộc trách nhiệm của nhà thầu: - Cung cấp vật tư chống cháy; - Fill lỗ xuyên sàn; - Phụ kiện ống điện (co, tê, box, kẹp, nối); - Khoan rút lõi. 2. Tất cả các nghĩa vụ của Nhà thầu chính về Gói thầu: Cung cấp vật tư phụ, thi công lắp đặt hệ thống Điện – Điện nhẹ cho khối Condotel thuộc Công trình [ ] theo Hợp đồng chính sẽ là nghĩa vụ đối ứng của Nhà thầu phụ theo Hợp đồng này. 3. Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện mọi công việc và tuân thủ mọi điều khoản của hợp đồng này cho phần việc mà nhà thầu phụ nhận thực hiện, để nghiệm thu, bàn giao cho nhà thầu chính và Chủ đầu tư. 4. Nhà thầu phụ được xem như đã nắm rõ các yêu cầu, điều kiện của công trình, hợp đồng và xác nhận sẽ thực hiện, hoàn tất và khắc phục mọi sai sót, kể cả việc tuân thủ các yêu cầu của Chủ đầu tư/Tư vấn. 5. Nhà thầu phụ cần phối hợp chặt chẽ với Nhà thầu chính để thực hiện các bản vẽ hoàn công và các công việc liên quan đến hệ thống. Phối hợp thực hiện tất cả các công việc để hoàn thành Hợp đồng theo đúng yêu cầu của nội dung Hợp đồng, yêu cầu của nhà thầu chính. Phối hợp cùng với Nhà thầu chính nghiệm thu các hạng mục lắp đặt với Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư. 6. An toàn lao động: - Tất cả công nhân viên của Nhà thầu phụ khi làm việc ở công trường phải được huấn luyện an toàn trước khi vào làm việc. - Nhà thầu phụ phải tuân thủ mọi quy định về ATLĐ trên công trường của Chủ đầu tư, nếu vi phạm mà Chủ đầu tư phạt Nhà thầu chính thì Nhà thầu chính sẽ phạt lại Nhà thầu phụ tương ứng. - Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ ATLĐ cho người lao động của mình, mua bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật. Tuyệt đối đảm bảo ATLĐ, phòng chống cháy nổ, gìn giữ an ninh trật tự công trường, bảo vệ vật tư, thiết bị, công cụ lao động trong thi công. Chịu trách nhiệm bồi thường và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật. 7. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên được nêu trong bảng định nghĩa phân chia công việc dưới đây: Bên B Bên A TT Hạng mục Cung Lắp cung Ghi chú cấp đặt cấp A CÁC QUY ĐỊNH 1 Các dịch vụ, tiện ích tạm: Chiếu sáng tạm phục vụ thi công NTP tự trang bị [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ Các bảng tên, thẻ, nhãn nón THẦU CHÍNH] và NTP phối hợp
- Bên B Bên A TT Hạng mục Cung Lắp cung Ghi chú cấp đặt cấp thực hiện theo quy định của [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH], thẻ từ NTP chịu chi phí (nếu có). Điện tạm cho thi công Công trình được trang bị hệ thống điện, nước tạm ở các vị trí thích hợp. Nước tạm cho thi công NTP tự trang bị để phục vụ cho việc thi công của NTP PCCC (để thi công/trong thời gian thi công ) Kho, văn phòng tạm trên công NTP thực hiện quy định của [TÊN trường GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] Bảo vệ, che chắn hạng mục lắp đặt NTP phải bảo quản tốt các vật tư lắp đặt, bao che cẩn thận Trong phạm vi hạng mục thi công của Vệ sinh, dọn dẹp công trường NTP và chuyển tới vị trí chỉ định theo quy định tại công trình 2 An ninh: [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ An ninh toàn bộ công trường THẦU CHÍNH] phối hợp với Chủ đầu tư / Nhà thầu xây dựng [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] và NTP phối hợp An ninh cho vật tư thiết bị, thi công (đến khi NTP bàn giao được thiết bị lắp đặt trên công trường đã lắp, trách nhiệm vẫn thuộc về NTP) 3 Các hạng mục của Công trình - phần giao tiếp: Ngừng, cắt các dịch vụ, tiện ích Nếu các dịch vụ, tiện ích thuộc NTP Tháo dỡ, di chuyển các dịch vụ, tiện Nếu các dịch vụ, tiện ích thuộc NTP ích 4 Các yêu cầu chung Danh sách công nhân (CMND, 2 hình 3x4) NTP chịu trách nhiệm gom và thải Chi phí vệ sinh công trường (vận rác tại điểm thu rác theo quy định tại chuyển và thu gom rác ở từng tầng) công trình (hàng ngày) trong suốt quá trình thi công lắp đặt của mình Chi phí sử dụng điện thi công Chi phí sử dụng nước thi công Quy trình kỹ thuật thi công lắp đặt [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] biên soạn, NTP thực hiện Tài liệu tham chiếu, tham khảo Vật tư trình duyệt Bản vẽ thi công trình duyệt Mua bảo hiểm tai nạn lao động cho Nếu [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ toàn bộ công nhân và giám sát làm THẦU CHÍNH] mua sẽ trừ tiền NTP việc trên công trường
- Bên B Bên A TT Hạng mục Cung Lắp cung Ghi chú cấp đặt cấp Trang bị bảo hộ lao động cho công Nếu [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ nhân (áo, nón, ) THẦU CHÍNH] mua sẽ trừ tiền NTP Dàn giáo phục vụ thi công lắp đặt Thiết bị, dụng cụ đồ nghề thi công (máy hàn, máy khoan, máy cắt, ) Dụng cụ đồ nghề (ổ cắm, phích cắm Đảm bảo tuân thủ các quy định liên là loại 3 chấu - công nghiệp) quan tại công trình Giám sát an toàn lao động Yêu cầu có cán bộ an toàn chuyên (ATVSLĐ) trách phối hợp ATLD của SRF VẬT TƯ THI CÔNG VÀ CÁC B HẠNG MỤC LIÊN QUAN [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] cung cấp, NTP lắp 1 Vật tư, thiết bị chính đặt, NTP nhận VT từ trên xe khi SRF giao đến công trường 2 Vật tư phụ VTP tính theo tỷ lệ Sắt U, V giá đỡ, cùm treo ống, U bolt, bu lông, tíc kê..(bao gồm cả NTP thực hiện nhúng kẽm nóng theo yêu cầu kỹ thuật) Thanh treo và giá đỡ các loại theo NTP thực hiện thiết kế Sơn, băng keo điện, băng keo giấy, đầu cos, cable gland PVC, cable gland đồng, vòng số, chữ số, nhãn in dán trên công tắc ổ cắm, dây thắt, NTP thực hiện keo dán ống, silicone, đầu bịt, Băng roan (seal tape), cao su non, keo dán ống, đệm su Sleeves xuyên tường / xuyên sàn NTP thực hiện Tất cả các hạng mục vật tư phụ khác của hệ thống để đảm bảo lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống, nghiệm NTP thực hiện thu bàn giao theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. 3 Các hạng mục khác: Phối hợp, điều phối, liên kết, liên [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ quan giữa các dịch vụ THẦU CHÍNH] và NTP phối hợp Công tác lấy dấu, khảo sát, định vị [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] và NTP phối hợp Sơn cho các dịch vụ và thiết bị Trong phạm vi hạng mục vật tư NTP thi công lắp đặt Trong phạm vi hạng mục vật tư NTP thi công lắp đặt ( [TÊN GIAO DỊCH Đánh dấu, nhãn, mũi tên,,.. CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] cung cấp mẫu nhãn được CĐT duyệt, NTP cung cấp và lắp đặt) Vật liệu chống cháy [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] cung cấp, NTP lắp đặt
- Bên B Bên A TT Hạng mục Cung Lắp cung Ghi chú cấp đặt cấp Vật tư, vật liệu chống rung (lò xo) [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] cung cấp, NTP lắp đặt Nhận vật tư thuộc phạm vi nhà thầu NTP phối hợp hổ trợ SRF trong phạm thi công từ xe vào kho SRF/ đến vị vi hạng mục công việc NTP lắp đặt trí thi công (bao gồm các vật tư do CĐT cấp) Nhận vật tư thuộc phạm vi nhà thầu NTP thực hiện trong phạm vi hạng thi công từ kho SRF đến vị trí thi mục công việc NTP lắp đặt công Nâng cẩu thiết bị nặng (Máy phát NTP thực hiện, SRF phối hợp xin điện, chiller, ) giấy (nếu có) NTP nào kéo dây có trách nhiệm đấu Công tác đấu nối thiết bị liên quan nối các thiết bị liên quan và chi phí đã (moto, bộ điều khiển, quạt, FCU,..) bao gồm Các lổ khoan do lỗi NTP (đặt Sleeve sai, chậm tiến độ,...) thì NTP có trách Khoan rút lõi nhiệm thực hiện và chịu toàn bộ chi phí 4 Hoàn thiện Trong phạm vi hạng mục thi công của Cắt đục tường NTP Lắp đặt và cố định ống âm tường, NTP thực hiện sàn và trần Tô trám vữa xi măng đến mặt tường NTP thực hiện ban đầu, đóng lưới Tô trát hoàn thiện (có thể bả mát tít, Thuộc Nhà thầu khác/ NT xây dựng sơn nước) NTP cung cấp các vật tư liên quan (trừ phần chất chống cháy, các vật tư Hoàn thiện lại các lỗ xuyên tường thuộc SRF cung cấp nêu ở trên) nhằm thực hiện điền kín các lỗ mỡ xuyên tường. [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] thực hiện. Công tác tô trám Hoàn thiện lại các lỗ xuyên sàn hoàn thiện được thực hiện bởi Nhà (back fill lỗ xuyên sàn) thầu xây dựng (ngoại trừ những công việc do NTP gây ra chậm trễ, NTP phải chịu trách nhiệm tô trám) Công tác kiểm tra, test hệ thống, thử NTP thực hiện xì Công cụ, dụng cụ (để lắp đặt, thử NTP thực hiện, [TÊN GIAO DỊCH nghiệm & cân chỉnh) CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] phối hợp Cân chỉnh, báo cáo & thực hiện Nhà thầu bố trí công nhân, giám sát nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu kết hợp với QS của BQL đo đạt khối lượng với tư vấn giám sát nghiệm thu với CĐT Bản vẽ hoàn công [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] và NTP phối hợp Cẩm nang vận hành và bảo trì Vệ sinh hệ thống sau khi lắp đặt, bàn giao đưa vào sử dụng () = có () = không ( ) = không áp dụng
- Giá/ đơn giá Hợp đồng đã bao gồm để thực hiện nội dung theo bảng phân chi công việc ở trên. 8. Điều kiện cụ thể của Hợp đồng thầu phụ được nêu bên dưới đây: Điều Hạng mục Dữ liệu (áp dụng cho Nhà thầu phụ) khoản Đại diện của Nhà thầu chính Quản lý dự án của Nhà thầu chính Đại diện của Nhà thầu phụ Thời hạn trách nhiệm về sai sót 24 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận nghiệm thu cho toàn bộ công trình. Thời gian hoàn tất 7. (1) / / Số tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng 10% Giá trị Hợp đồng tạm tính Số tiền thanh toán thiệt hại 9. (2) 0.15% giá trị Hợp đồng thầu phụ / mỗi ngày dương lịch (lỗi do bên nào thì bên đó chịu). Số tiền phạt tối đa là 12% giá trị hợp đồng thầu phụ. Trường hợp Nhà thầu chính bị Chủ đầu tư trừ tiền hoặc giữ lại tiền do các lỗi do Nhà thầu phụ gây nên (trễ tiến độ, hư hỏng vật tư công trình, ) thì Nhà thầu chính sẽ khấu trừ hoặc giữ lại các giá trị nói trên vào giá trị thanh toán của Nhà thầu phụ tương ứng (back to back) Khoản thanh toán ứng trước 4. (3) (i) 10% giá trị Hợp đồng thầu phụ tạm tính Thời hạn thanh toán tạm ứng 4. (3) (i) 10 ngày làm việc sau khi Nhà thầu chính nhận được hồ sơ thanh toán của Nhà thầu phụ. Tỷ lệ thu hồi tiền tạm ứng 4. (3) (i) 10% giá trị khối lượng hoàn thành được duyệt. Khấu trừ hết giá trị tạm ứng trước khi thanh toán cho Nhà thầu phụ đến 80% giá trị Hợp đồng Các yêu cầu thanh toán hàng tháng 4. (3) Đến 90% giá trị khối lượng hoàn thành được Nhà (ii) thầu chính phê duyệt sau khi khấu trừ tạm ứng, tiện ích và các khấu trừ khác (không khấu trừ bảo hành). Thời hạn thanh toán 4. (3) 15 ngày làm việc sau khi Nhà thầu chính nhận được (ii) hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu phụ Số tiền tối thiểu của chứng nhận Không áp dụng Yêu cầu thanh toán sau cùng 4. (3) 100% giá trị quyết toán hợp đồng được duyệt sau (ii) khấu trừ tạm ứng, tiện ích, các khoản đã thanh toán, bảo hành (nếu có) và các khấu trừ khác. Thời hạn của lần thanh toán sau cùng 4. (3) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày (iii) nhận hồ sơ thanh toán hợp lệ (đã được Nhà thầu chính phê duyệt). Số tiền tối đa của khoản tiền giữ lại 4. (3) 5% giá trị hợp đồng thầu phụ (iii) Thanh toán khoản tiền giữ lại 4. (3) Nhà thầu chính thanh toán 5% tiền giữ lại sau khi (iv) Nhà thầu phụ nộp bảo lãnh bảo hành có giá trị 5% giá trị quyết toán trong vòng 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp Nhà thầu phụ không cung cấp Thư bảo lãnh bảo hành, Nhà thầu chính sẽ thanh toán cho Nhà thầu phụ 5% giá trị quyết toán trong vòng 30 (ba mươi) sau ngày hết hạn bảo hành công trình theo Hợp đồng
- Điều Hạng mục Dữ liệu (áp dụng cho Nhà thầu phụ) khoản Đồng tiền thanh toán của hợp đồng Đồng Việt nam (VNĐ) Bảo hiểm trách nhiệm đối với bên thứ ba Không áp dụng theo tỉ lệ giữa HĐ chính và HĐ thầu phụ Bảo hiểm mọi rủi ro của nhà thầu Không áp dụng Theo tỉ lệ giữa HĐ chính và HĐ thầu phụ Bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho công Không áp dụng. nhân Điều 2: TÀI LIỆU HỢP ĐỒNG Các tài liệu sau đây kèm theo hợp đồng là bộ phận tạo thành và không thể tách rời của Hợp đồng này: 1. Phụ lục 1: Bảng báo giá chi tiết của nhà thầu phụ; 2. Danh mục bản vẽ và các bản vẽ thi công (shop drawing) phần Hệ thống Điện – Điện nhẹ (nếu có); 3. Yêu cầu kỹ thuật (Technical specifications) (nếu có); 4. Bảng tiến độ thực hiện hợp đồng (nếu có); 5. Phương án thi công (nếu có); 6. Hồ sơ năng lực của nhà thầu phụ (nếu có). Điều 3: QUY CÁCH, CHẤT LƯỢNG & CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT 1. Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các phần việc được giao đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thi công được Chủ đầu tư / Tư vấn giám sát phê duyệt, tuân thủ tất cả các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan, đưa hệ thống vào vận hành đảm bảo chất lượng ổn định. 2. Nhà thầu phụ phải thực hiện đúng bản vẽ, đảm bảo sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 3. Tổ chức thi công công trình theo đúng chất lượng và yêu cầu kỹ thuật, đúng thiết kế được Chủ đầu tư/Tư vấn Giám sát phê duyệt. 4. Vật tư của hệ thống phải đảm bảo tính chính xác, ổn định, theo đúng hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. 5. Tất cả chủng loại vật tư phụ sử dụng cho công trình phải là sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng (có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng nhận chất lượng theo quy định hiện hành) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế. Trước khi đưa vào thi công, vật tư, thiết bị sử dụng cho công trình phải được giám sát Nhà thầu chính kiểm tra, nghiệm thu. Chỉ có những loại vật tư thiết bị đạt yêu cầu chất lượng mới được đưa vào công trình và sử dụng thi công công trình. 6. Tất cả các hạng mục công trình và toàn bộ công trình phải được quản lý chất lượng, nghiệm thu lắp đặt hoàn thành và bàn giao cho Chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN Giá trị trước thuế GTGT : 8.431.600.000 VNĐ Thuế GTGT 10% : 843.160.000 VNĐ TỔNG CỘNG : 9.274.760.000 VNĐ Bằng chữ: Chín tỷ, hai trăm bảy mươi bốn triệu, bảy trăm sáu mươi ngàn đồng./. 1. Giá Hợp đồng là giá thực hiện công trình theo phương thức Hợp đồng đơn giá cố định, khối lượng theo thực tế để thực hiện toàn bộ hạng mục công việc theo mô tả trong Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng (nếu có), đã bao gồm nhưng không giới hạn ở tất cả các chi phí nguyên vật liệu - vật tư phụ, chi phí nhân công, chi phí máy móc thi công, chi phí điều hành quản lý thi công, chi phí biện pháp thi công, chi phí công trường, vận hành chạy thử, bảo hiểm, chi phí bến bãi/kho xưởng, các chi phí vệ sinh công trình bàn giao, các loại thuế theo quy định của pháp luật, kể cả thuế GTGT và các chi phí khác (nếu có). Giá Hợp đồng không thay đổi trong mọi trường hợp trừ
- khi có thoả thuận khác bằng văn bản được Người đại diện hợp pháp của hai Bên xác nhận. Trong trường hợp có thay đổi thiết kế theo yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện các thay đổi này trên cơ sở đơn giá được tính theo đơn giá trong Phụ lục 1 nêu tại Điều 2 của Hợp đồng, khối lượng được tính theo thực tế được hai bên xác nhận. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thi công. 2. Nhà thầu phụ chỉ được tính phát sinh khi Nhà thầu chính tính được phát sinh với Chủ đầu tư tương ứng công việc của Nhà thầu phụ hoặc khi Nhà thầu phụ thi công theo đúng bản vẽ của Nhà thầu chính cung cấp mà Nhà thầu chính yêu cầu thay đổi hoặc tháo dỡ thi công lại. 3. Thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam như sau: (theo quy định tại Điều 1 khoản 8 - Điều kiện cụ thể Hợp đồng thầu phụ nêu ở trên) i. Tạm ứng: Hồ sơ đề nghị tạm ứng hợp lệ gồm: • Công văn đề nghị tạm ứng; • Hóa đơn GTGT; • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo form của [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] (nếu có); • Biên bản có xác nhận của BQL. ii. Thanh toán khối lượng định kỳ: Sau khi được Chủ đầu tư xác nhận khối lượng thực hiện định kỳ, Nhà thầu phụ phải đệ trình hồ sơ thanh toán định kỳ để Nhà thầu chính kiểm tra, xác nhận khối lượng và thanh toán cho Nhà thầu phụ. Hồ sơ thanh toán định kỳ gồm: • Biên bản xác nhận thanh toán (3 bản gốc); • Bảng chi tiết giá trị thực hiện (3 bản gốc); • Bảng chi tiết khối lượng thực hiện (3 bản gốc); • Hồ sơ theo dõi khối lượng vật tư Nhà thầu chính cấp có xác nhận của thống kê vật tư (1 bản gốc) • Hợp đồng (1 bản sao); • Các hồ sơ pháp lý và hồ sơ khác (nếu có). Hồ sơ thanh toán hợp lệ, gồm: • Hồ sơ thanh toán định kỳ được phê duyệt (1 bộ chính); • Hóa đơn GTGT tương ứng với giá trị hoàn thành trừ khoản khấu trừ tạm ứng (1 bản gốc); • Bảng chi tiết công nợ được xác nhận của đại diện hợp pháp hai Bên (2 bản gốc). iii. Quyết toán và Thanh lý Hợp đồng: Sau khi được Chủ đầu tư xác nhận hoàn tất công tác nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng, trong vòng 30 (ba mươi) ngày Nhà thầu phụ phải đệ trình hồ sơ Quyết toán, Thanh lý Hợp đồng để Nhà thầu chính kiểm tra, phê duyệt và thanh toán cho Nhà thầu phụ. Nhà thầu chính sẽ phê duyệt hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Nhà thầu phụ nộp đủ hồ sơ hợp lệ, gồm: • Biên bản xác nhận quyết toán (3 bản gốc); • Bảng chi tiết giá trị quyết toán (3 bản gốc); • Bảng chi tiết khối lượng quyết toán (3 bản gốc); • Phụ lục Hợp đồng cho phần Phát sinh (nếu có) (1 bản gốc); • Biên bản nghiệm thu, hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng (3 bản gốc); • Bảng chi tiết công nợ đợt cuối được xác nhận của đại diện hợp pháp hai Bên (1 bản gốc); • Biên bản quyết toán và thanh lý hợp đồng (theo mẫu của Nhà thầu chính) (3 bản gốc); • Hợp đồng (1 bản sao); • Các hồ sơ pháp lý và hồ sơ khác (nếu có). Hồ sơ thanh toán hợp lệ (đã được Nhà thầu chính phê duyệt), gồm: • Hồ sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng (01 bộ chính); • Bản chính Thư bảo lãnh bảo hành (nếu có). Thư bảo lãnh bảo hành phải được Nhà thầu chính phê duyệt trước khi Nhà thầu phụ phát hành;
- • Hóa đơn GTGT cho giá trị còn lại theo Biên bản quyết toán và thanh lý Hợp đồng (1 bản gốc). iv. Bảo hành: Hồ sơ thanh toán hợp lệ gồm: • Công văn đề nghị thanh toán (1 bản gốc); • Chứng nhận hết hạn bảo hành công trình (theo mẫu Bên A), trong đó thể hiện cụ thể giá trị còn thanh toán; giá trị khấu trừ do Nhà thầu phụ không thực hiện bảo hành (nếu có) (1 bản gốc); • Thanh lý hợp đồng (1 bản sao). 4. Hình thức thanh toán: bằng chuyển khoản. 5. Đáp lại khoản tiền do Nhà thầu chính thanh toán cho Nhà thầu phụ như quy định trong Hợp đồng, Nhà thầu phụ cam kết cung cấp thiết bị thi công, vật tư phụ, nhân công lắp đặt, kiểm tra và khắc phục bất kỳ sai sót nào cho phần việc do Nhà thầu phụ thực hiện phù hợp với các quy định của Hợp đồng này. 6. Đáp lại việc cam kết của Nhà thầu phụ trong việc thực hiện các công việc được nêu trong Hợp đồng, Nhà thầu chính cam kết thanh toán cho Nhà thầu phụ đúng theo quy định tại hợp đồng này. 7. Nhà thầu phụ cam kết và đồng ý rằng, nếu Nhà thầu phụ chậm trễ nộp Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp đồng quá 30 (ba mươi) ngày so với quy định tại điểm iii Khoản 3 Điều này vì bất kỳ nguyên nhân do lỗi chủ quan của Nhà thầu phụ, không phụ thuộc Nhà thầu phụ đã nhận được thông báo của Nhà thầu chính về việc nộp Hồ sơ quyết toán, thanh lý Hợp đồng hay chưa, Nhà thầu chính có quyền: (i) Tự tính toán khối lượng và giá trị quyết toán của gói thầu trên cơ sở hồ sơ nghiệm thu thực tế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu liên quan khác mà Nhà thầu chính hiện có tại thời điểm đó hoặc (ii) Quyết định và tiến hành các thủ tục, công việc cần thiết để tự thanh lý Hợp đồng. Trong trường hợp này, Nhà thầu phụ sẽ được coi là chấp nhận hoàn toàn số liệu, giá trị quyết toán Hợp đồng do Nhà thầu chính thông báo . 8. Trong trường hợp Nhà thầu phụ chấm dứt hợp đồng, hoặc hủy bỏ hợp đồng, Nhà thầu phụ phải có công văn thông báo gửi đến Nhà thầu chính trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, đồng thời hoàn tất hồ sơ để thanh lý hợp đồng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi công văn cho Nhà thầu chính. Trường hợp Nhà thầu phụ không hoàn tất hồ sơ theo thời gian quy định, Nhà thầu chính sẽ tự tính toán giá trị quyết toán Hợp đồng theo khoản 7 Điều này và gửi thông báo cho Nhà thầu phụ. Trong trường hợp này, Nhà thầu phụ sẽ được coi là chấp nhận hoàn toàn số liệu, giá trị quyết toán Hợp đồng do Nhà thầu chính thông báo. Điều 5: ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 1. Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi điều chỉnh các hạng mục công việc do Chủ đầu tư yêu cầu phát sinh không thuộc phạm vi của Hợp đồng này, hai Bên cùng tiến hành lập các phụ lục tiếp theo và các điều khoản của Hợp đồng này đương nhiên được áp dụng. 2. Các thay đổi của Chủ Đầu Tư mà không làm tăng khối lượng theo Hợp đồng và Nhà thầu phụ chưa thi công thì xem như không có phát sinh. 3. Khối lượng phát sinh được chấp thuận khi Nhà thầu chính yêu cầu Nhà thầu phụ thực hiện chính thức bằng văn bản, được xác nhận khi Nhà thầu phụ thi công đã hoàn tất, được Nhà thầu chính xác nhận bởi đại diện có thẩm quyển của Nhà thầu chính tại công trình. 4. Trong trường hợp Nhà thầu chính bị Chủ đầu tư phạt/trừ tiền về việc trễ tiến độ, hư hỏng vật tư công trình, mà các lỗi này do Nhà thầu phụ trực tiếp gây ra thì Nhà thầu chính sẽ khấu trừ tương ứng các khoản phạt này vào giá trị thanh toán của Nhà thầu phụ (back charge). 5. Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân của mình trong công trình. Nếu vi phạm sẽ bị phạt theo quy định của BQLDA, Chủ đầu tư. Giá trị phạt này sẽ trừ vào giá trị thanh toán hàng tháng của Nhà thầu phụ. 6. Nhà thầu chính có quyền đơn phương tạm dừng, chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng nếu Nhà thầu phụ thi công không đạt chất lượng, tiến độ, vi phạm an toàn lao động. Điều 6: CUNG CẤP THIẾT BỊ, VẬT TƯ CHÍNH THI CÔNG
- 1. Khi nhận vật tư, thiết bị, Nhà thầu phụ phải kiểm tra, nếu bị lỗi phải yêu cầu Nhà thầu chính kiểm tra và đổi lại. Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị từ lúc lấy khỏi kho Nhà thầu chính đến khi lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao cho Nhà thầu chính. Trường hợp vật tư thiết bị hư hỏng do Nhà thầu phụ gây ra thì Nhà thầu chính sẽ khấu trừ vào giá trị thanh toán của Nhà thầu phụ. 2. Tỷ lệ hao hụt: đối với vật tư có hao hụt trong quá trình thi công, Nhà thầu chính tính tỷ lệ hao hụt lắp đặt và tỷ lệ vật tư thừa cho phép theo quy định tại bảng tỷ lệ hao hụt vật tư lắp đặt dưới đây: Stt Hệ thống Nội dung công việc Hệ số hao hụt 1 Electrical Ống điện (PVC) 10% Ống điện GI 7% 2 Electrical Dây điện < 16sqmm 10% Dây điện từ 16 --> 50 sqmm 7% Dây điện từ 50 --> 100 sqmm 5% Dây điện trên 100 sqmm 3% 3 Electrical Thang máng cáp các loại 3% Các vật tư này sẽ do Nhà thầu chính cấp cho Nhà thầu phụ theo đề nghị. Sau khi quyết toán vật tư công trình (khối lượng thành phẩm thực tế trên công trường), nếu phần vật tư cấp lớn hơn giá trị nghiệm thu theo bản vẽ hoàn công (sau khi tính hao hụt, vật tư trả lại) thì Nhà thầu chính sẽ tính chênh lệch và khấu trừ vào giá trị thanh toán của Nhà thầu phụ. Điều 7: THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Thời gian thi công: Từ ngày ... tháng ... năm đến ngày ... tháng ... năm 2. Nhà thầu phụ có trách nhiệm lập báo cáo cho Nhà thầu chính về tiến độ thi công hàng tuần, hàng tháng. 3. Trường hợp Nhà thầu phụ không đáp ứng tiến độ công trình, nhưng không có thông báo chính thức bằng văn bản cho Nhà thầu chính trước 07 (bảy) ngày/ đã có thông báo & cam kết nhưng không thực hiện/ thực hiện không đúng như đã cam kết, Nhà thầu chính có quyền mời nhà thầu khác hoặc có quyền cho nhân công trực tiếp của Nhà thầu chính vào thi công các hạng mục Nhà thầu phụ chậm trễ, Nhà thầu chính sẽ khấu trừ vào Hợp đồng của Nhà thầu phụ toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cộng thêm chi phí quản lý của Nhà thầu chính là 25% (hai lăm phần trăm) chi phí này ngay trong đợt thanh toán gần nhất của Nhà thầu phụ và cho đến khi hoàn thành các hạng mục công việc bị chậm trễ. 4. Trường hợp Nhà thầu phụ không thực hiện hoặc không có phản hồi về kế hoạch thực hiện (bằng văn bản hoặc email) hoặc xử lý không dứt điểm các lỗi trong hoặc sau thời gian thi công (thời gian bảo hành) trong vòng 24 giờ thì Nhà thầu chính sẽ triển khai thực hiện và cấn trừ vào Hợp đồng của Nhà thầu phụ toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cộng thêm chi phí quản lý của Nhà thầu chính là 50% (năm mươi phần trăm) chi phí này vào đợt thanh toán gần nhất của Nhà thầu phụ cho đến khi hoàn thành các hạng mục công việc bị chậm trễ. 5. Mọi nguyên nhân làm chậm tiến độ thi công như có những thay đổi về thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, chậm bàn giao mặt bằng, các lý do bất khả kháng thì phải được báo cáo cho Nhà thầu chính để chuyển cho Chủ đầu tư xem xét. 6. Nhà thầu chính có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu phụ thực hiện tốt công việc được giao. Cung cấp kịp thời cho Nhà thầu phụ các vật tư thiết bị mà mình chịu trách nhiệm để bảo đảm tiến độ công trình. Thanh quyết toán đúng thời hạn theo qui định của Hợp đồng này. Điều 8: NGHIỆM THU, BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH 1. Sau khi hoàn thành một giai đoạn công việc, hai bên cùng tiến hành nghiệm thu kỹ thuật trước khi chuyển sang công việc kế tiếp. Hàng tháng các bên cùng tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để làm cơ sở cho việc thanh toán khối lượng. Điều kiện nghiệm thu như sau:
- - Nhà thầu phụ phải tự nghiệm thu nội bộ trước khi mời nghiệm thu chính thức. - Phải giải quyết tất cả các defect trước, trong và sau quá trình nghiệm thu. - Tuân thủ theo các quy định của Chủ đầu tư. - Nhà thầu chính sẽ thực hiện nghiệm thu bộ phận, cấu kiện và toàn bộ trang thiết bị hoàn thành theo số lượng đã ký. - Nhà thầu chính chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã được hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định. 2. Nhà thầu phụ cùng với Nhà thầu chính nghiệm thu – bàn giao hạng mục thi công xong với Tư vấn và Chủ đầu tư, điều kiện nghiệm thu – bàn giao như sau: - Theo yêu cầu của Chủ đầu tư. - Đảm bảo chất lượng thi công công trình. - Đảm bảo an toàn trong vận hành, sử dụng. 3. Trong vòng 01 tuần sau khi Nhà thầu phụ có thông báo hoàn thành tất cả các hạng mục công việc của Hợp đồng, hai bên cùng tiến hành nghiệm thu bàn giao và xác nhận khối lượng công việc hoàn thành để làm cơ sở quyết toán công trình. 4. Thời gian bảo hành các hạng mục công việc do Nhà thầu phụ thực hiện được quy định tại Điều 1 khoản 8 - Điều kiện cụ thể Hợp đồng thầu phụ. Trong thời gian bảo hành, Nhà thầu phụ có trách nhiệm khắc phục tất cả các sự cố mà nguyên nhân là do việc thi công lắp đặt của Nhà thầu phụ gây ra mà không được tính thêm bất kỳ một chi phí nào. Nhà thầu phụ không có trách nhiệm bảo hành đối với các công việc do đơn vị khác thực hiện hoặc các hư hỏng, sự cố mà nguyên nhân được xác định là do vật tư thiết bị của Nhà thầu chính cung cấp gây ra (Nếu nhà thầu phụ thực hiện việc này thì được tính phí với Nhà thầu chính). Điều 9: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 1. Trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng, Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình sẽ phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. Cho mục đích áp dụng hình thức phạt vi phạm tại Hợp Đồng này, hai bên tại đây nhất trí áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Phạt vi phạm về tiến độ và chất lượng: (tham chiếu Điều 1 khoản 8 - Điều kiện cụ thể Hợp đồng thầu phụ) - Trong trường hợp Nhà thầu phụ thi công các công việc theo Hợp đồng bị chậm tiến độ dẫn đến Nhà thầu chính bị Chủ đầu tư phạt thì Nhà thầu chính sẽ khấu trừ lại tương ứng chi phí phạt liên quan đến phần việc của Nhà thầu phụ ngay trong đợt thanh toán gần nhất của Nhà thầu phụ. Nhà thầu chính có thể xem xét hoàn trả cho Nhà thầu phụ khoản tiền phạt này nếu Nhà thầu phụ có biện pháp khắc phục, đuổi kịp tiến độ và hoàn thành tiến độ ở phân đoạn tiếp theo (trường hợp Nhà thầu chính được Chủ đầu tư hoàn trả lại tiền phạt do Nhà thầu phụ đã lấy lại được tiến độ); - Nếu Nhà thầu phụ thi công không đúng hoặc không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế thi công và tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật theo quy định thì Nhà thầu phụ phải thực hiện việc thay thế hoặc sửa chữa/khắc phục và chịu mọi kinh phí cho việc thay thế/sửa chữa/khắc phục đó. Việc thay thế/sửa chữa/khắc phục được coi là hoàn thành sau khi được Nhà thầu chính nghiệm thu và xác nhận bằng văn bản. Để làm rõ, việc thay thế/sửa chữa/khắc phục phải được thực hiện trong khoảng thời gian hợp lý do Nhà thầu chính ấn định. Trong trường hợp việc thay thế/sửa chữa/khắc phục làm tiến độ thực hiện Hợp Đồng bị chậm so với kế hoạch, thì Nhà thầu phụ phải chịu mức phạt được nêu trong “Điều kiện cụ thể của hợp đồng thầu phụ”; - Nếu Nhà thầu phụ không thay thế/sửa chữa/khắc phục hoặc cố tình trì hoãn hoặc thay thế/sửa chữa/khắc phục không đầy đủ, không đảm bảo chất lượng, Nhà thầu chính có thể tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu khác thực hiện tùy theo quyết định của mình, và Nhà thầu phụ sẽ phải chịu mọi chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc thay thế/sửa chữa/khắc phục theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 của Hợp đồng, đồng thời phải chịu phạt do vi phạm về chất lượng nhưng tối đa không quá 12% giá trị Hợp đồng; - Phạt chậm thanh toán: Bất kỳ đợt thanh toán chậm nào cũng không được quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng. Nếu quá thời hạn 30 (ba mươi) ngày nêu trên, Nhà thầu chính sẽ phải trả cho Nhà thầu phụ khoản lãi đối
- với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Bồi thường thiệt hại: Nhà thầu phụ cũng phải bồi hoàn cho Nhà thầu chính những chi phí mà Nhà thầu chính phải gánh chịu (nếu có) do: - Nhà thầu phụ, người lao động của Nhà thầu phụ và những người liên quan khác của Nhà thầu phụ không có đầy đủ các giấy phép, chấp thuận, phê duyệt để thực hiện Hợp Đồng; - Các thiệt hại về môi trường do Nhà thầu phụ gây ra khi thực hiện Hợp Đồng; - Nhà thầu phụ không nộp hoặc nộp thiếu các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam; hoặc, - Nhà thầu phụ xâm phạm các quy định về sở hữu trí tuệ khi thực hiện Hợp Đồng làm ảnh hưởng đến Nhà thầu chính. Điều 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Hai Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hai Bên sẽ tích cực tìm biện pháp giải quyết trên tinh thần hợp tác, thương lượng và hòa giải. Trường hợp hai Bên không thể thống nhất cách giải quyết, tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án Nhân dân Tp.HCM để phân xử theo luật định. Phán quyết của tòa sẽ là chung thẩm và ràng buộc đối với cả hai Bên, án phí sẽ do bên thua chịu. Điều 11: BẤT KHẢ KHÁNG 1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như: bão lụt, động đất, hỏa hoạn, sự ngăn cấm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, 2. Trong trường hợp xảy ra hiện tượng bất khả kháng, hai bên phải chứng minh được sự kiện bất khả kháng làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thực hiện hợp đồng. Khi đó, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà vì lý do đó, bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Điều 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan sẽ được các Bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật. 2. Hai Bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Nếu vì điều kiện khách quan phải điều chỉnh, bổ sung hợp đồng, hai Bên phải bàn bạc giải quyết trên cơ sở hợp lý, hợp tình và đúng các quy định của nhà nước. Những điều chỉnh, bổ sung hợp đồng phải được sự đồng ý của hai bên bằng phụ lục hợp đồng. 4. Hợp đồng này gồm 12 Điều, có 12 trang được lập thành 04 bản gốc bằng tiếng Việt, được ký bởi người đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên, có hiệu lực từ ngày ký, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU CHÍNH ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU PHỤ [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU CHÍNH] [TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU PHỤ]

