Hợp đồng thi công xây dựng phần thân từ cos ±0.00 đến mái công trình tòa nhà thương mại, dịch vụ hỗn hợp và nhà ở

docx 22 trang Lucy 02/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng phần thân từ cos ±0.00 đến mái công trình tòa nhà thương mại, dịch vụ hỗn hợp và nhà ở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thi_cong_xay_dung_phan_than_tu_cos_0_00_den_mai_con.docx

Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng phần thân từ cos ±0.00 đến mái công trình tòa nhà thương mại, dịch vụ hỗn hợp và nhà ở

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc =========================== (Địa danh), ngày tháng năm HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG Số:........ /HĐ-XD Gói thầu : Thi công xây dựng phần thân từ cos ±0.00 đến mái công trình Dự án : Tòa nhà thương mại, dịch vụ hỗn hợp và nhà ở [ ]. Địa điểm : GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CAPITAL Và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] [ĐỊA DANH] [THÁNG], NĂM ... Page | 1
  2. I. CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG: - Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội; - Luật xây dựng số 16/2003/QH ra ngày 26/11/2003 của Quốc hội; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; - Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây công trình; - Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; - Nghị định 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 48/2010/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. - Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; - Căn cứ Quyết định số /HĐTV ngày tháng năm về việc phê duyệt Nhà thầu thi công gói thầu Thi công xây dựng phần thân từ cos ±0.00 đến mái công trình Tòa nhà thương mại, dịch vụ hỗn hợp và nhà ở [ ]. - Hồ sơ yêu cầu của Công ty [ ] - Hồ sơ đề xuất của Công ty [ ] - Hồ sơ năng lực của Công ty [ ] - Căn cứ văn bản đề xuất của Công ty [ ] và chấp thuận sử dụng nhà thầu phụ thi công xây dựng là công ty [ ] của chủ đầu tư là Công ty [ ] ngày tháng năm ; - Căn cứ nhu cầu, năng lực của Bên giao, nhận thầu. Hôm nay, ngày tháng năm , tại [ ], chúng tôi gồm: II. CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG: 1. BÊN GIAO THẦU (Gọi tắt là Bên A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] - Địa chỉ: Page | 2
  3. - MST : - Điện thoại : Fax: [...] - TK số : - Người đại diện: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] 2. BÊN NHẬN THẦU (gọi tắt là Bên B ): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] - Trụ sở: - Văn phòng GD : - MST : - Điện thoại : Fax: [...] - Số TK : - Mở tại NH - Người đại diện: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...] Hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng thi công xây dựng với những điều khoản sau: III. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG. ĐIỀU 1 : NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ SẢN PHẨM CỦA HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện gói thầu số : Thi công phần khung bê tông cốt thép và xây tường bằng gạch chỉ từ cos ±0.00 đến mái công trình: Liên kết hợp khối công trình thương mại dịch vụ, nhà ở và trụ sở [ ] theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt, được nghiệm thu bàn giao dưa vào sử dụng theo đúng quy định của Pháp luật ĐIỀU 2 : CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT: Bên nhận thầu phải thực hiện thi công công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, Vật tư thiết bị lắp đặt phải đúng chủng loại theo quy định của hồ sơ thiết kế và Hồ sơ yêu cầu. ĐIỀU 3 : THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Tiến độ thực hiện hợp đồng là 405 ngày kể từ ngày Bên A bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công, các hồ sơ pháp lý, bản vẽ có liên quan - Ngày khởi công: Ngày tháng năm - Ngày hoàn thành: Ngày tháng năm Trong quá trình thi công, Bên B phải thông báo cho Bên A về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng Page | 3
  4. giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên A hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Bên B báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất. Bên B phải nộp cho Bên A một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này. 3.1. Gia hạn Thời gian hoàn thành Bên A được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: - Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. - Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, mưa bão, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; - Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A, nhân lực của Bên A hay các nhà thầu khác của Bên A gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thoả thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra. d) Chậm trễ trong việc thanh toán theo giai đoạn quy định trong hợp đồng. 3.2. Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thoả thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 3.1 [Gia hạn thời gian hoàn thành, khi đó Bên A yêu cầu Nhà thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời gian yêu cầu. ĐIỀU 4 : ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM . 4.1: Điều kiện nghiệm thu - Tuân theo Nghị định số 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình và các quy định hiện hành của Nhà Nước: Thông tư số: 22/2009TT-BXD ngày 6/7/2009 về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng - Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và tập hợp bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo . - Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định. Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định. 4.2: Điều kiện bàn giao - Công trình chỉ được bàn giao khi đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong theo quy định của Pháp luật về xây dựng - Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác sử dụng - Đảm bảo các yêu cầu của chủ đầu tư và đơn vị tiếp nhận. ĐIỀU 5 : BẢO HÀNH VÀ BẢO HIỂM 5.1 Bảo hành công trình - Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành, thực hiện bảo hành hạng mục công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư, giá trị bảo hành được tính bằng 3% giá trị quyết toán phần thi công của Hợp đồng. Nội dung bảo hành bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế các phần việc bị hư hỏng, Page | 4
  5. khiếm khuyết khi công trình vận hành, sử dụng do lỗi của Nhà thầu gây ra. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu giá trị trên, Nhà thầu buộc phải chấp thuận giá trị trên. - Nhà thầu bảo hành phần thi công xây lắp trong thời gian 24 tháng (kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành phần việc của Nhà thầu) thông qua việc phát hành giấy bảo lãnh của Ngân hàng gửi cho Bên A. Giá trị của Giấy bảo lãnh tương đương với 3% giá trị quyết toán và thời hạn hiệu lực của Giấy bảo lãnh đúng bằng thời hạn bảo hành hạng mục công trình của Hợp đồng này. 5.2 Bảo hiểm Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên B phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật hiện hành. ĐIỀU 6: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Giá trị Hợp đồng tạm tính : ............ đồng Làm tròn : .............. đồng. Bằng chữ : . đồng. Ghi chú: - Giá trị hợp đồng tạm tính đã bao gồm thuế VAT, được tính toán trên cơ sở đơn giá cố định và khối lượng thi công theo thiết kế được phê duyệt . - Giá trị hợp đồng chính xác sẽ được xác định theo khối lượng thực tế được nghiệm thu nhân với đơn giá của các công việc trong hợp đồng - Chi tiết quy định tại Phụ lục [Khối lượng thi công và Giá trị hợp đồng]. - Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu phát sinh khối lượng ngoài phạm vi được nêu trong Hợp đồng này thì cơ sở để tính giá trị cho phần khối lượng phát sinh là như sau: + Đối với khối lượng công việc phát sinh có đơn giá trong Hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong Hợp đồng. + Đối với khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì đơn giá mới được hai bên thỏa thuận trước khi thi công. ĐIỀU 7: TẠM ỨNG, THANH, QUYẾT TOÁN VÀ TIẾN ĐỘ THANH, QUYẾT TOÁN. 7.1 Tạm ứng: Chủ đầu tư sẽ tạm ứng cho Nhà thầu 10% giá trị hợp đồng trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng ký hợp đồng. 7.2 Thanh toán: a) Tiến độ thanh toán Page | 5
  6. * Phần kết cấu - Thanh toán làm 11 đợt, mỗi đợt tương ứng với việc 3 sàn bê tông kế tiếp nhau được hoàn thành việc thi công tại hiện trường và hoàn tất hồ sơ nghiệm thu, thanh toán theo quy định. ( Trong trường hợp khi đã thi công xong bê tông sàn cuối cùng của đợt thanh toán mà mới có kết quả R7 của sàn này thì được tạm thời sử dụng kết quả R7 . Kết quả R28 sẽ là yếu tố để chấp thuận nghiệm thu thanh toán đợt sau). - Mỗi đợt thanh toán được thanh toán đến 85% giá trị thực hiện được các bên xác nhận. * Phần xây thô - Tương tự như phần kết cấu. Bên A chỉ thanh toán cho bên B trong trường hợp hoàn thành dứt điểm công việc xây thô của từng tầng và hoàn thành hồ sơ nghiệm thu, thanh toán. b) Hồ sơ thanh toán : - Hồ sơ quản lý chất lượng phần việc được thanh toán - Hồ sơ khối lượng và giá trị phần việc được thanh toán. - Giấy đề nghị thanh toán của Bên B. - Hoá đơn thuế giá trị gia tăng của mỗi đợt thanh toán. c) Đồng tiền thanh toán : Đồng Việt Nam. d) Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B. 7.3 Quyết toán hợp đồng a) Tiến độ quyết toán - Sau khi Bên B hoàn thành hết các công việc theo quy định tại Điều 5, hai bên có trách nhiệm phối hợp thực hiện quyết toán giá trị Bên B đã thực hiện và thanh lý hợp đồng. - Thời gian để trình hồ sơ quyết toán công trình cho Bên A là không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày Bên B kết thúc các công việc theo quy định tại Điều 5. - Thời gian để Bên A phê duyệt hồ sơ quyết toán của Bên B là tối đa 30 ngày kể từ ngày hồ sơ được trình. - Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giá trị quyết toán được Bên A phê duyệt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B tới 100% giá trị quyết toán (đã bao gồm cả giá trị Bên A đã tạm ứng thanh Page | 6
  7. toán giai đoạn) sau khi bên B nộp cho bên A hoặc có bảo lãnh của ngân hàng về khoản tiền bảo hành công trình 3% . * Hồ sơ quyết toán : - Hồ sơ chất lượng/Hồ sơ hoàn công Hạng mục. - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo Hợp đồng) có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư, Bên A, đại diện Tư vấn giám sát (nếu có) và đại diện Nhà Thầu - Bảng tính giá trị quyết toán có xác nhận của đại diện Chủ Đầu Tư và đại diện Tư vấn giám sát (nếu có) và đại diện Nhà Thầu. - Đề nghị thanh toán của Nhà Thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Bên A và đại diện Nhà Thầu. - Hóa đơn tài chính hợp lệ cho phần giá trị được đề nghị thanh toán. - Bảo lãnh bảo hành theo quy định . ĐIỀU 8 : BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Bên B có đảm bảo thực hiện hợp đồng tương đương với 10 % giá trị hợp đồng của Ngân Hàng ..( Hoặc bằng tiền mặt ) tại giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng số ĐIỀU 9 : TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP -.Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết - Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hoà giải, Toà án kinh tế thành phố Hà Nội giải quyết theo quy định của Pháp luật. Quyết định của toà án là quyết định cuối cùng ràng buộc các bên phải thực hiện. ĐIỀU 10 : TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG 10.1 “Sự kiện bất khả kháng” có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào sau đây làm cho bất kỳ Bên nào hoặc hai Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này như: bạo loạn, chiến tranh, bạo động, đình công, các tiện ích công cộng bị ngừng hoạt động hoặc bị cản trở, dịch bệnh, hoả hoạn, lũ lụt, mưa bão, động đất, sóng thần hoặc thiên tai khác chưa lường trước được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 10.2 Không Bên nào phải chịu trách nhiệm trước Bên kia về bất kỳ thiệt hại, thương tật, chậm trễ, thiệt hại mà Bên kia đã phải gánh chịu do “Sự kiện bất khả kháng” và việc không thực Page | 7
  8. hiện hoặc chậm trễ của bất kỳ Bên nào trong việc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình do “Sự kiện bất khả kháng” sẽ không bị xem là vi phạm hợp đồng này. 10.3 Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra thì Bên tuyên bố “sự kiện bất khả kháng” phải nhanh chóng gửi thông báo bằng văn bản đến Bên còn lại, việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của hai Bên sẽ bị hoãn lại trong trường hợp này. Tuy nhiên, Bên tuyên bố sự kiện bất khả kháng phải nỗ lực thực hiện để rút ngắn thời gian trì hoãn hoặc vi phạm. 10.4 Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng cản trở việc thực hiện nghĩa vụ của một Bên trong vòng 45 ngày liên tục, thì hai Bên đồng ý cùng bàn bạc giải quyết theo hướng có lợi nhất cho hai Bên và theo qui định của pháp luật, thời hạn để hai Bên thương lượng giải quyết là 14 (mười bốn) ngày làm việc. Nếu hết thời hạn thương lượng nêu trên mà hai Bên vẫn chưa giải quyết được, thì Bên nhận tuyến bố sự kiện bất khả kháng có quyền hủy bỏ hợp đồng. ĐIỀU 11 : TẠM DỪNG, HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG a) Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng: - Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiến độ thực hiện theo Hợp đồng. - Bên A không thanh toán cho Bên B quá 05 (năm) ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định - Các trường hợp bất khả kháng. - Các trường hợp khác do hai Bên thỏa thuận. Một Bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi Bên kia gây ra, nhưng phải báo cho Bên kia biết bằng văn bản trước 07 ngày. Hai Bên phải cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng; Trường hợp Bên kia tạm ngưng hợp đồng mà không thông báo, gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại cho Bên bị thiệt hại; Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngưng hợp đồng theo thỏa thuận sẽ được hai Bên thỏa thuận để khắc phục. b) Huỷ bỏ hợp đồng: + Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên B: - Bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng; - Không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo tiến độ thỏa thuận; - Chậm tiến độ quá 60 ngày so với quy định; Page | 8
  9. - Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; - Sự kiện bất khả kháng vượt quá 45 ngày mà không thể khắc phục được. Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên A có thể, bằng cách thông báo cho Bên B trước 10 ngày về việc chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên, trong trường hợp d) và e) Bên A có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức. Việc Bên A chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp trên sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể tiếp tục hoàn thành công trình và/hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B hoặc do đại diện Bên B thực hiện theo hợp đồng. + Bên B có quyền Chấm dứt hợp đồng bởi Bên A: Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên A biết trước 07 ngày trong các trường hợp quy định dưới đây: - Bên A không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này mà không có lý do chính đáng trong vòng 10 (mười) ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn; - Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó. Trong trường hợp này, Bên B có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức; - Sự kiện bất khả kháng vượt quá 45 ngày mà không thể khắc phục được; - Việc Bên B chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp trên sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên B theo Hợp đồng. c) Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng - Bên B phải chuyển các tài liệu mà mình đã thực hiện được tại thời điểm chấm dứt hợp đồng cho Bên A. - Sau khi chấm dứt hợp đồng Bên A có thể tiếp tục thực hiện công việc hoặc sắp đặt cho đơn vị khác thực hiện. Bên A và đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B đã được thực hiện hoặc đại diện Bên B thực hiện. Page | 9
  10. - Sớm nhất có thể sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng và không muộn hơn 30 ngày sau đó, Bên A và Bên B sẽ thảo luận và xác định giá trị của công việc và các tài liệu của Bên B đã thực hiện theo hợp đồng (Giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt). Trong vòng 15 ngày sau khi xác định giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ số tiền này. ĐIỀU 12 : XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG: 12.1. Tiến độ và các sai sót : - Trường hợp Bên B thực hiện công việc chậm trễ (không phải do lỗi của Bên A) so với tiến độ quy định thì Bên B phải chịu phạt 0.1% giá trị hợp đồng/ngày chậm tiến độ; - Trong trường hợp Bên B kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng quá 60 ngày mà không có lý do chính đáng (được Bên A chấp thuận bằng văn bản), Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường cho Bên A các chi phí phát sinh (bao gồm cả chi phí Bên A thuê đơn vị khác thực hiện tiếp phần việc còn dở dang tại thời điểm chấm dứt hợp đồng) và chịu phạt tối đa 12% giá trị hợp đồng; 12.2. Phạt thanh toán chậm trễ: - Nếu bên A không thanh toán đúng thời hạn cho Bên B mà không có lý do chính đáng được Bên B chấp thuận thì Bên A sẽ bị phạt 0.1% giá trị không thanh toán đúng hạn/ngày chậm thanh toán. 12.3. Phạt đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các qui định hợp đồng: - Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các qui định trong hợp đồng này thì sẽ chịu phạt 100% giá trị hợp đồng, đồng thời bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra cho bên kia (nếu có). ĐIỀU 13: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A - Không nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng; - Giám sát, kiểm tra, đôn đốc Bên B thực hiện công việc theo hợp đồng; - Xử lý kịp thời những đề xuất hoặc kiến nghị của Bên B; - Nghiệm thu, thanh toán cho bên B đủ và đúng tiến độ quy định tại Điều 7 của hợp đồng này; - Điều phối sự kết hợp giữa Các Bên liên quan đến việc thực hiện công trình; - Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để Bên B hoàn thành nội dung công việc của hợp đồng; - Bàn giao cho Bên B mặt bằng đủ điều kiện thi công xây dựng hạng mục công trình, cung cấp cho Bên B Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt và các hồ sơ tài liệu, số liệu cần thiết để Bên B đủ điều kiện thi công hạng mục công trình. Page | 10
  11. - Hỗ trợ Bên B giải quyết các vướng mắc để các thiết bị của Bên B có thể vào thi công được trong Công trường. - Có trách nhiệm phê duyệt biện pháp thi công trong thời gian sớm nhất mà không ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công. Nếu Bên A chậm phê duyệt ảnh hưởng tới tiến độ thi công thì Bên B hoàn toàn không chịu trách nhiệm. - Chịu trách nhiệm cung cấp lán trại cho nhân công của Bên B. Hỗ trợ Bên B thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng theo quy định. - Cung cấp cho Bên B nguồn điện, nước (đảm bảo công suất theo biện pháp Bên B đã trình được Bên A phê duyệt) đến tận chân công trình trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng. Trường hợp mất điện, nếu Bên A vẫn yêu cầu Bên B thi công thì Bên A phải thanh toán bổ sung chi phí huy động máy phát điện và nhiên liệu tiêu hao. - Trong vòng 03 ngày kể từ ngày Hợp đồng được ký kết, thông báo bằng văn bản các kỹ sư giám sát, tư vấn giám sát có thẩm quyền và chịu trách nhiệm thay mặt Bên A chỉ đạo thi công hạng mục công trình đồng thời có trách nhiệm nghiệm thu, ký xác nhận Biên bản nghiệm thu, Biên bản xác nhận hoàn thành công việc theo giai đoạn phục vụ thanh toán, khối lượng thi công, thanh quyết toán hạng mục Công trình. - Khi có sự thay đổi về nhân sự quản lý của Bên A, cán bộ tư vấn giám sát, Bên A phải có thông báo bằng văn bản cho Bên B. Các hồ sơ mà các cán bộ của Bên A, tư vấn giám sát trước khi thay đổi đã ký xác nhận phải được giữ nguyên giá trị pháp lý. Trong trường hợp Bên A yêu cầu làm lại hồ sơ mà cần có sự xác nhận của các cán bộ đã thuyên chuyển nêu trên thì Bên B có trách nhiệm lập lại hồ sơ những phần này (không bao gồm việc xin chữ ký của các cán bộ đã thuyên chuyển nêu trên). - Chịu trách nhiệm và giải quyết các vướng mắc đối với các công trình lân cận về các vấn đề xảy ra mà không phải do lỗi của Bên B gây ra. - Thông báo và chuyển cho Bên B các Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công có sự sửa đổi, bổ sung trước khi Bên B thực hiện khối lượng công việc đó (nếu có). Trường hợp sau khi Bên B đã thi công theo thiết kế được duyệt mới nhận được thông báo thay đổi thì Bên A phải thanh toán cho Bên B phần khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm nhận được thông báo thay đổi. - Thông báo cho Bên B biết trước 07 ngày khi có đơn vị thứ ba vào thi công tại công trường. - Trường hợp Bên A thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Nhà tư vấn. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết những phát sinh (nếu có) trong quá trình thi công. - Phối hợp với Bên B kiểm tra xác nhận hồ sơ thanh quyết toán của Hợp đồng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm được xác định tại các Điều khoản khác của Hợp đồng này. Page | 11
  12. ĐIỀU 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B - Được quyền đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư; - Lập danh sách, quyết định bổ nhiệm cán bộ công nhân viên đại diện có đủ thẩm quyền tại Công trường để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng, thực thi trách nhiệm của mình theo quy định trong Hợp đồng bao gồm giám sát công việc, kiểm tra chất lượng, ký các biên bản nghiệm thu tham gia giao ban chỉ đạo thi công định kỳ do Bên A tổ chức để bàn bạc thống nhất các vấn đề cụ thể trong quá trình thi công. - Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết; - Trước khi thi công, Bên B chịu trách nhiệm và bằng chi phí của mình để chuẩn bị, cung cấp đầy đủ, đồng bộ, thống nhất về số lượng và chất lượng các trang thiết bị, vật tư, nhân lực, thiết bị. - Bên B chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý Nhà nước về công tác an toàn lao động và vệ sinh, môi trường. - Thi công hạng mục công trình đảm bảo chất lượng theo yêu cầu hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Bên A phê duyệt và theo đúng tiến độ tại Điều 7 của Hợp đồng. - Cán bộ công nhân tham gia thi công phải đảm bảo giữ trật tự an ninh trên công trường và khu dân cư lân cận. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác an toàn lao động cho người và thiết bị của Bên B trong quá trình thi công và đảm bảo trị an trong khu vực công trường thi công. Tự mua bảo hiểm cho con người và thiết bị của mình theo Điều 13 của Hợp đồng. - Có phương án phòng cháy chữa cháy được phê duyệt trong quá trình thi công và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến phòng cháy chữa cháy do Bên B gây ra. - Lập và giao hồ sơ hoàn công công trình, hồ sơ quyết toán khối lượng xây lắp và tổ chức bàn giao hạng mục công trình cho Chủ đầu tư quản lý sử dụng theo Điều 12 của Hợp đồng. - Đảm bảo nguồn nhân lực, máy móc để phục vụ thi công liên tục theo tiến độ chi tiết được phê duyệt. Trường hợp Bên B tạm dừng thi công không có lý do hợp lý sau tối đa 10 ngày, bên A có quyền áp dụng mọi phương pháp xử lý nhằm đảm bảo tiến độ nhưng phải thông báo cho Bên B biết. - Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình. - Phát hành hoá đơn tài chính cho Bên A theo quy định hiện hành của Nhà nước, có giá trị đúng bằng 100% giá trị khối lượng phần việc Bên B thực tế thực hiện. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hoá đơn, nếu có bất cứ vướng mắc gì về các nội dung của hoá đơn, Bên A phải Page | 12
  13. thông báo bằng văn bản cho Bên B nêu rõ các lý do. Nếu các lý do của Bên A là hợp lý bên Bên B sẽ sửa lại hoặc thay đổi cho phù hợp. - Bên B có thể giao một hoặc một số công việc của Hợp đồng này cho nhà thầu khác nhưng phải được sự chấp thuận của Bên A. Bên B phải chịu trách nhiệm trước Bên A về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và sai sót của mình và các công việc do Nhà thầu phụ thực hiện. Việc giao một hoặc một số công việc cho Nhà thầu phụ không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B đối với Hợp đồng này. - Được quyền yêu cầu Bên A thanh toán các khoản lãi do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; - Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được xác định tại các Điều khoản khác của Hợp đồng này - Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành. ĐIỀU 15: LUẬT VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG - Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam; - Ngôn ngữ của hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt; ĐIỀU 16: CÁC TÀI LIỆU DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT PHẦN KHÔNG TÁCH RỜI CỦA THOẢ THUẬN NÀY VÀ CÙNG TẠO THÀNH HỢP ĐỒNG BAO GỒM: a/ Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất b/ Thông báo trúng thầu, kết quả chấp thuận hồ sơ đề xuất c/ Điều kiện riêng và điều kiện chung d/ Các chỉ dẫn kỹ thuật đ/ Các bản vẽ thiết kế, bảng biểu e/ Bảo lãnh thực hiện hơp đồng f/ Các tài liệu khác có liên quan ĐIỀU 17: ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật - Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng - Hợp đồng làm thành 12 bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 06 bản - Hiệu lực của hợp đồng: Có hiệu lực kể từ ngày ký ĐẠI DIỆN BÊN GIAO THẦU ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN THẦU Page | 13
  14. ĐIỀU KIỆN CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG 1/ Điều kiện chung: Mọi điều kiện trong hợp đồng này được hiểu và tuân thủ theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của thủ tướng CP về việc hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng và các nghị định của Chính phủ, Các thông tư của các bộ ngành đang được áp dụng tại Việt Nam. 2/ Điều kiện cụ thể của hợp đồng: 2.1. Ngôn ngữ và luật pháp: Ngôn ngữ trong hợp đồng là tiếng Việt - Luật pháp là các văn bản pháp luật của Nhà Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Các quy trình quy phạm tiêu chuẩn , quy chuẩn xây dựng và các văn bản quản lý xây dựng hiện hành của Nhà Nước. 2.2. Cùng với bản thoả thuận hợp đồng các tài liệu sau đây tạo thành hợp đồng - Hồ sơ yêu cầu, - Hồ sơ đề xuất - Các đề xuất kỹ thuật và tài chính - Bản vẽ thiết kế và các tài liệu bổ sung khác ( nếu có ) 2.3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng là 10% giá trị hợp đồng ( điều 53 luật đấu thầu) 2.4. Trao dổi thông tin: Mọi thông tin trao đổi được đề cập trong điều kiện hợp đồng phải bằng văn bản mới có hiệu lực 2.5. Chuyển nhượng hợp đồng, giao thầu phụ: - Nhà thầu không được phép chuyển nhượng lại hợp đồng hay một bộ phận nào của hợp đồng nếu không được sự đồng ý của Bên mời thầu. - Nhà thầu có thể ký kết hợp đồng với nhà thầu phụ sau khi có sự đồng ý của bên mới thầu mà không làm thay đổi nghĩa vụ của Nhà thầu 2.6. Các nhà thầu khác: Nhà thầu phải sử dụng công trường được giao và hợp tác với các nhà thầu khác thi công trong cùng thời điểm với các đợn vị, dịch vụ công cộng và bên mời thầu. 2.7. Cán bộ nhà thầu: - Nhà thầu phải dùng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt đã đề cập trong hồ sơ đề xuất hoặc dùng nhân sự khác được bên mời thầu chấp nhận. - Bên mời thầu chỉ chấp nhận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp nhà thầu chứng minh được năng lực kinh nghiệm và trình độ của người thay thế cơ bản bằng hoặc cao hơn người bị thay thế. - Nếu bên mời thầu yêu cầu nhà thầu đưa ra khỏi công trường một thành viên trong số cán bộ công nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng thì nhà thầu phảo đảm bảo rằng người đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Bên mời thầu và cá nhân đó không còn mối liên hệ nào nữa với công việc trong hợp đồng. 2.8. Rủi ro: Page | 14
  15. a) Rủi ro của bên mời thầu: - Rủi do về hư hại với công trình do ;lỗi của bên mời thầu hay do đơn vị thiết kế - Do chiến tranh, thiên tai, hoặc do những nguyên nhân khác quy đinh trong thông tư 137/TT- BTC ngày 19/11/1999 hoặc những văn bản khác được sửa đổi, thay thế sau này của Nhà Nước. b) Rủi ro của Nhà thầu: - Kể từ ngày khởi công cho đến hết thời hạn bảo hành công trình các rủi ro về người, tài sản không nêu ở mục 2.8.a là rủi ro của Nhà thầu. 2.9. Công trình tạm: - Nhà thầu được bên mời thầu cung cấp các công trình tạm để ở và điều hành thi công, trong trường hợp phải có yêu cầu bổ sung nhà thầu chịu trách nhiệm thiết kế, dự toán để bên mời thầu chấp thuận, Việc thông qua của bên mời thầu không làm thay đổi trách nhiệm thiết kế công trình tạm của nhà thầu. 2.10. An toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường: Nhà thầu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về việc trên của tất cả các hoạt động tại công trường 2.11. Quyền sử dụng công trường: Bên mời thầu sẽ giao quyền sử dụng tạm thời tất cả hay một phần công trường cho nhà thầu theo yêu cầu thi công 2.12. Ra vào công trường: Nhà thầu phải để bên mời thầu , cán bộ giám sát thi công của bên mời thầu hay bất kỳ người nào khác được bên mời thầu uỷ quyền vào công trường và đến bất kỳ nơi nào khác mà công việc có liên quan đến hợp đồng đang được thực hiện hoặc dự kiến sẽ được thực hiện 2.13. Các bản vẽ thiết kế: Bên mời thầu cung cấp cho nhà thầu 01 bộ bản vẽ thiết kế và nhà thầu có trách nhiệm sao ra thành nhiều bộ để thi công và lập bản vẽ hoàn công theo quy định của Nhà Nước sau khi xây dựng xong Bản vẽ giao nhà thầu nói trên phải được nhà thầu giữ tại công trường và luôn sẵn sàng để cán bộ giám sát thi công hay bất kỳ người nào có trách nhiệm của bên mời thầu kiểm tra và sử dụng Bên A cung cấp cho nhà thầu các bản vẽ và yêu cầu bổ sung cần thiết cho việc thi công đầy đủ chính xác hoặc sửa chữa bất kỳ sai sót bào trong công trình, nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các bản vẽ và yêu cầu bổ sung xem như là một phần của hợp đồng 2.14. Giờ làm việc: Cán bộ giám sát thi công của bên A được nghỉ vào giờ nghỉ, ngày nghỉ do bộ luật lao động quy định, nếu vì lý do tiến độ hoặc lý do nào khác của nhà thầu mà nhà thầu cần sự có mặt của cán bộ giám sát vào thời gian nghỉ nói trên thì nhà thầu phải có văn bản báo trước 48 giờ để bên mời thầu của cán bộ giám sát. Nếu nhà thầu không báo trước để cán bộ giám sát có mặt khi thi công thì những phần việc thi công đó sẽ không được nghiệm thu. 2.15 . Sự phối hợp giữa Nhà thầu và các nhà thầu khác thực hiện trong công trường: Trong quá trình thi công Nhà thầu phải chủ động phố hợp với các nhà thầu khác ( nếu có ) để việc thi công không bị chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ thi công của các phần việc mà nhà thầu khác thi công. Phải có biện phá tránh gây lún nứt ảnh hưởng đến Page | 15
  16. chất lượng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực. Nếu xáy ra lún nứt hư hỏng nhà thầu phải bồi hoàn và chịu mọi trách nhiệm khắc phục 2.16. Tiến độ: - Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ gói thầu trong thời gian ngày ( kể cả ngày nghỉ ) tính từ ngày khởi công. Nếu không hoàn thành tiến độ thì sẽ bị phạt chậm tiến độ - Nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu bản tổng tiến độ thi công, tiến độ vốn đầu tư,Tiến độ cung cấp vật tư, nhân công, máy thi công các văn bản mô tả cách bố trí....phù hợp biện pháp thi công trong hồ sơ đề xuất. Trường hợp không đảm bảo bố trí Vật tư, Nhân công, máy thi công theo hồ sơ đề xuất sẽ bị khấu trừ vào giá quyết toán. - Trong quá trình thi công nếu cán bộ giám sát của bên mời thầu nhận thấy không phù hợp với tiến độ, đã lập thì có quyền yêu cầu Nhà thầu phải đưa ra tiến độ thi công sửa đổi bổ sung cho đảm bảo tiến độ. 2.17. Các cuộc họp quản lý: - Bên mời thầu hoặc nhà thầy có thể yêu cầu bên kia tham dự vào các cuộc họp quản lý. Công việc của cuộc họp phải là việc xem xét các kế hoạch sản xuất, và giải quyết các vấn đề phát sinh - Khi cuộc họp được tổ chức phải ghi văn bản nội dung cuộc họp và gửi văn bản này cho các thành viên tham dự. Bên mời thầu sẽ quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền được giao. 2.17. Kiểm tra: Bên mời thầu hoặc cán bộ giám sát thi công có quyền yêu cầu Nhà thầu tiến hành một thí nghiệm không quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra chất lượng bất kỳ công việc nào nếu có bằng chứng về vi phạm quy trình, quy phạm công việc đó hoặc công việc khác có liên quan. 2.18. Quản lý chất lượng thi công xây lắp: - Nhà thầu phải tổ chức công tác tự giám sát trong quá trình xây lắp và quản lý chất lượng thi công theo điểu 19 và 20 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 - Bên mời thầu tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện thi công cây lắp theo điều 21 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và thông tư số 12/2005/TT-BXD Tất cả các nguyên vật liệu và thiết bị lắp đặt phải: - Theo đúng chủng loại được nêu trong thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất, nếu có thay đổi phải có sự đồng ý của các bên có liên quan. - Nhà thầu phải cung cấp mẫu, chứng chỉ xuất xưởng, hoá đơn chứng từ có liên quan đến nguồn gốc vật tư vật liệu. Kết quả kiểm nghiệm ...của nguyên vật liệu và lý lịch thiết bị lắp đặt cho bên mời thầu khi tập kết đến công trường để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu. Trường hợp bên mời thầu thấy không đảm bảo chất lượng có quyền trực tiếp kiểm tra hoặc hợp đông tư vấn kiểm tra chất lượng. - Tất cả các loại nguyên vật liệu thiết bị phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, Bên mời thầy sẽ kiểm tra nguyên vật liệu và thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hay tại công trường vào bất kỳ lúc nào. Page | 16
  17. - Nhà thầu phải cung cấp nhân lực, điện năng, máy móc và toàn bộ các chi phí tài chính liên quan để kiểm tra nguyên vật liệu hay thiết bị trên. 2.19. Tháo dỡ công trình, nguyên vật liệu hoặc thiết bị không phù hợp: Cán bộ giám sát của bên mời thầu có quyền lập biên bản yêu cầu Nhà thầu: - Di chuyển khỏi công trường trong khoảng thời gian là 24 giờ đối với nguyên vật liệu hoặc thiết bị không phủ hợp với các quy định trong hợp đồng, thiết kế, hồ sơ đề xuất. - Thay thế các nguyên vật liệu và thiết bị phù hợp - Tháo dỡ và thi công lại các công việc đã sử dụng vật liệu không phù hợp với các quy định - Tháo dỡ, thi công lại các công việc không đảm bảo các yêu cầu về quy trình nghiệm thu. 2.20. Khối lượng: - Khối lượng thi công phải bao gồm các hạng mục được thi công, lắp đặt do nhà thầu thực hiện và được Bên mời thầu xác nhận - Bảng khối lượng được sử dụng để tính toán giá trị hợp đồng, Nhà thầu chỉ được thanh toán những khối lượng công việc được bên mời thầu xác nhận 2.21. Các lệ phí: - Nhà thầu phải trả tất cả các khoản lệ phí, các khoản chi phí khác kể cả đền bù để được khai tác tài nguyên, nguyên vật liệu cần thiết thi công công trình - Nhà thầu phải chịu các chi phí thí nghiệm, kiểm tra chất lượng công trình nhà thầu thực hiện theo yêu cầu của giám sát. 2.22. Thay đổi: - Nếu bên mời thầu và thiết kế thấy cần phải sửa đổi bất kỳ khối lượng hay kích thước của một bộ phận nào đó của công trình thì sau khi người có thẩm quyền phê duyệt, bên mời thầu sẽ giao cho nhà thầu tiến hành thực hiện. - Bên mời thầu có quyền quyết định không thi công một danh mục công việc nào đó đã nêu trong bản tiên lượng và thiết kế khi xét thấy không cần thiết. Nhà thầu không phải thi công và không được thanh toán danh mục công việc không thi công đó. - Việc thay đổi không làm hợp đồng mất hiệu lực hay tính pháp lý. Nhưng tất cả các sửa đổi trên phải được đánh giá theo quy định mục 2.23 dưới đây. Nếu việc sửa đổi là cần thiết vì thiếu sót hoặc vi phạm tiến độ, vi phạm quy trình, tiêu chuẩn của Nhà nước do lỗi của nhà thầu thì nhà thầu phải chịu tất cả mọi chi phí tăng thêm đó. - Tất cả các thay đổi đều phải được đính kèm trong kết hoạch thi công cập nhật của Nhà thầu gửi bên mời thầy 2.23. Thanh toán cho các thay đổi: - Nếu công việc thay đổi tương ứng với một danh mục mô tả trong bảng tiên lượng thì đơn giá trong bản tiên lượng sẽ được sử dụng để tính giá trị của thay đổi đó. - Việc lập đơn giá cho khối lượng sửa đổi bổ sung không có trong bản tiên lương do nhà thầu lập dựa trên cơ sở định mức, đơn giá khu vực....và được bên mời thầu chấp thuận. 2.24. Tổ chức nghiệm thu: Bên mời thầu tổ chức nghiệm thu theo quy định tại điều 23, 24, 25, 26, 28 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và thông tư số 12/2005/TT-BXD. 2.25. Khối lượng nghiệm thu: Page | 17
  18. Khối lượng nghiệm thu thanh toán cho nhà thầu theo các căn cứ sau: - Biên bản nghiệm thu chất lượng hạng mục hoặc công việc đã thi công - Các bản vẽ thiết kế , kể cả thay đổi bổ sung đã được duyệt. - Hồ sơ hoàn công 2.26. Nghiệm thu thanh toán gói thầu: Giá trị khối lượng nghiệm thu thanh toán toàn bộ gói thầu phải căn cứ vào điều 2.25 và các biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng đã thi công và biên bản nghiệm thu chất lượng toàn bộ gói thầu 2.27. Bảo hành công trình: - Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành, thực hiện bảo hành hạng mục công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư, giá trị bảo hành được tính bằng 3% giá trị quyết toán phần thi công của Hợp đồng. Nội dung bảo hành bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế các phần việc bị hư hỏng, khiếm khuyết khi công trình vận hành, sử dụng do lỗi của Nhà thầu gây ra. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu giá trị trên, Nhà thầu buộc phải chấp thuận giá trị trên. - Nhà thầu bảo hành phần thi công xây lắp trong thời gian 24 tháng (kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành phần việc của Nhà thầu) thông qua việc phát hành giấy bảo lãnh của Ngân hàng gửi cho Chủ đầu tư. Giá trị của Giấy bảo lãnh tương đương với 3% giá trị quyết toán và thời hạn hiệu lực của Giấy bảo lãnh đúng bằng thời hạn bảo hành hạng mục công trình của Hợp đồng này. 2.28. Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành: Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho bên mời thầu bản vẽ hoàn công được quy định tại điều 27 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 , tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị ( Nếu có ) 2.29. Thanh toán khối lượng hoàn thành: Nhà thầu sẽ được thanh toán khối lượng công việc hoàn thành sau khi chủ đầu tư nhận được đề nghị thanh toán đã có đủ các tài liệu sau: - Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng và khối lượng đã thi công. - Xác nhận khối lượng, chất lượng của giám sát thực hiện công việc - Hồ sơ tài liệu khác có liên quan Tổng thanh quyết toán được thực hiện sau khi nhà thầu có biên bản tổng nghiệm thu và bàn giao công trình và bản tổng quyết toán. 2.30. Tiếp nhận: Bên mời thầu sẽ tiếp nhận công trường và công trình trong vòng 10 ngày kể từ khi hai bên ký kết biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng 2.31. Tạm dừng, Chấm dứt hợp đồng: a) Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng: Page | 18
  19. - Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiến độ thực hiện công việc theo Hợp Đồng. - Bên A không thanh toán cho Bên B quá 05 (năm) ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định - Các trường hợp bất khả kháng. - Các trường hợp khác do hai Bên thỏa thuận. - Một Bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi Bên kia gây ra, nhưng phải báo cho Bên kia biết bằng văn bản trước 07 ngày. Hai Bên phải cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng; Trường hợp Bên kia tạm ngưng hợp đồng mà không thông báo, gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại cho Bên Bị thiệt hại; - Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngưng hợp đồng theo thỏa thuận sẽ được hai Bên thỏa thuận để khắc phục. b) Chấm dứt Hợp đồng: + Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B: - Bỏ dở công việc hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng; - Không có lý do chính đáng mà lại không tiếp tục thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận; - Chậm tiến độ quá 60 ngày so với quy định; - Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này; - Sự kiện bất khả kháng vượt quá 45 ngày mà không thể khắc phục được. Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên A có thể, bằng cách thông báo cho Bên B trước 10 ngày về việc chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên, trong trường hợp d) và e) Bên A có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức. Việc Bên A chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp trên sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể tiếp tục hoàn thành công trình và/hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B hoặc do đại diện Bên B thực hiện theo hợp đồng. Page | 19
  20. + Chấm dứt hợp đồng bởi Bên B: Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên A biết trước 07 ngày trong các trường hợp quy định dưới đây: - Bên A không thanh toán bất kỳ khoản tiền nào đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này mà không có lý do chính đáng trong vòng 10 (mười) ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn; - Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó. Trong trường hợp này, Bên B có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức; - Sự kiện bất khả kháng vượt quá 45 ngày mà không thể khắc phục được; - Việc Bên B chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp trên sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên B theo Hợp đồng. + Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng - Bên B phải chuyển các tài liệu mà mình đã thực hiện được tại thời điểm chấm dứt hợp đồng cho Bên A. - Sau khi chấm dứt hợp đồng Bên A có thể tiếp tục thực hiện công việc hoặc sắp đặt cho đơn vị khác thực hiện. Bên A và đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B đã được thực hiện hoặc đại diện Bên B thực hiện. - Sớm nhất có thể sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng và không muộn hơn 30 ngày sau đó, Bên A và Bên B sẽ thảo luận và xác định giá trị của công việc và các tài liệu của Bên B đã thực hiện theo hợp đồng (Giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt). Trong vòng 15 ngày sau khi xác định Giá trị hợp đồng tại thời điểm chấm dứt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ số tiền này. 2.32. Giải quyết tranh chấp: - Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước tiên sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải và đảm bảo quyền lợi hợp pháp giữa các Bên. - Trong trường hợp không đạt được thoả thuận trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, vụ việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Toà án kinh tế Tp Hà Nội. Phán quyết của Toà án sẽ là phán quyết cuối cùng, mọi chi phí sẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm chi trả; - Luật pháp Việt Nam hiện hành là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp của hợp đồng này nếu có; Page | 20