Hợp đồng thi công tường nước, thác tràn

docx 23 trang Lucy 14/09/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng thi công tường nước, thác tràn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thi_cong_tuong_nuoc_thac_tran.docx

Nội dung text: Hợp đồng thi công tường nước, thác tràn

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ============= HỢP ĐỒNG Số: .../.../HĐ/... - Căn cứ các văn bản pháp luật liên quan của nước CHXHCN Việt Nam - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , chúng tôi gồm có: 1. Bên giao thầu: CÔNG TY ... - Địa chỉ : - Điện thoại : Fax: - Mã số thuế - Người đại diện : - Chức vụ : (Sau đây gọi tắt là “Bên A”) 2. Bên nhận thầu: CÔNG TY ... - Địa chỉ : - Điện thoại : Fax: - Số tài khoản : - Tại : - Mã số thuế - Đại diện : Chức vụ: (Bên A và Bên B gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên thống nhất ký Hợp Đồng với những điều khoản dưới đây: ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 1.1 Nội dung công việc: Bên A giao và Bên B nhận thực hiện các công việc: “Thi công tường nước, thác tràn... 1.2 Giá trị Hợp Đồng: Tổng Giá trị Hợp Đồng : VNĐ (đã bao gồm thuế VAT 8%) (Bằng chữ: Sáu mươi ba triệu sáu trăm ba mươi một nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng ). Loại Hợp Đồng: Hợp Đồng theo đơn giá cố định, chi tiết đính kèm Hợp Đồng này. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sẽ được áp dụng theo quy định và chính sách của Nhà nước ở từng thời điểm. Trường hợp thuế giá trị gia tăng được điều chỉnh thì giá trị Hợp đồng sẽ được điều chỉnh tương ứng. Giá trị Hợp đồng trên đã bao gồm thuế GTGT, các loại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, các chi phí vật tư, nhân công, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công việc, chi phí điều hành quản lý thi công và các chi phí hợp lý khác để Bên B hoàn thành công việc đảm bảo chất
  2. lượng và tiến độ theo yêu cầu của Bên A, cũng như để sửa chữa các sai sót, hư hỏng và để thực hiện các nghĩa vụ khác của Bên B theo Hợp Đồng này. Ngoài ra, Bên A cũng có quyền khấu trừ từ phần Giá trị Hợp Đồng sau thuế các khoản thuế mà theo pháp luật Việt Nam Bên A có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay cho Bên B. Đơn giá thỏa thuận trong Hợp đồng này là đơn giá cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng này cho dù có bất kỳ thay đổi nào về giá cả thị trường. Giá trị quyết toán Hợp Đồng được tính dựa trên khối lượng thực tế thi công công trình được Bên A nghiệm thu và đơn giá cố định của Hợp Đồng. ĐIỀU 2. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 2.1 Thời gian hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao cho Bên A: Kết thúc ngày / / - Tiến độ chi tiết theo tiến độ thống nhất với yêu cầu của công trường và được phê duyệt của Lãnh Đạo có thẩm quyền của Bên A. Thời gian thi công bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định và sẽ được gia hạn khi có sự thay đổi thiết kế của Bên A hoặc Bên A chậm bàn giao mặt bằng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công (có văn bản xác nhận của Bên A). 2.2 Bên B có trách nhiệm lập tiến độ thi công chi tiết/ biện pháp thi công/biểu đồ nhân lực trình Bên A phê duyệt trong vòng 05 ngày sau khi Hợp Đồng ký kết. 2.3 Trên cơ sở biện pháp thi công/ tiến độ thi công chi tiết/ biểu đồ nhân lực do Bên B lập đã được Bên A phê duyệt, theo quyết định của Bên A và thực tế tại Công trường, Bên A có thể bàn giao mặt bằng cho Bên B theo từng phần. Việc Bên B không tuân thủ quyết định này cũng được coi là vi phạm Hợp Đồng, trừ trường hợp việc bàn giao mặt bằng của Bên A làm thay đổi biện pháp thi công/tiến độ chi tiết dẫn đến thay đổi hoặc kéo dài thời gian hoàn thành Công Việc nêu tại Điều 2.1, hai bên sẽ thỏa thuận và ký Phụ lục bổ sung. ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Thanh toán bằng tiền VNĐ theo hình thức chuyển khoản. Việc thanh toán được thực hiện thành các đợt như sau: 3.1 Tạm ứng: Không áp dụng 3.2 Thanh toán giá trị vật tư: Sau mỗi đợt vật tư được đưa đến công trường và được Bên A nghiệm thu, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 70% giá trị vật tư sản xuất trong nước, 80% giá trị vật tư là hàng hóa nhập khẩu và khấu trừ tạm ứng theo nguyên tắc nêu tại Điều 3.1, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được các tài liệu nêu tại Phụ Lục B đính kèm Hợp Đồng này. 3.3 Quyết toán Hợp Đồng: Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi hai bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa hạng mục công trình vào sử dụng và hồ sơ quyết toán được Bên A phê duyệt, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 100% giá trị quyết toán Hợp Đồng (sau khi đối trừ các khoản đã thanh toán và các khoản khấu trừ khác, nếu có). Hồ sơ quyết toán được lập thành 06 bộ gốc (bao gồm 01 đĩa CD có chứa file hồ sơ và 01 bộ bản in có đóng dấu của Bên B), gồm các tài liệu sau: + Đề nghị thanh toán của Bên B; + Hồ sơ nghiệm thu gồm: (i) Các biên bản kiểm tra, nghiệm thu hiện trường các công việc xây dựng; (ii) Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu gồm: Các tài liệu pháp lý chứng minh nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào thi công lắp đặt công trình (hạng mục công trình); Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế (nếu có) được Bên A phê duyệt; Biên bản nghiệm thu nội bộ các công việc xây dựng của Bên B tương ứng giai đoạn thi công và nhật ký thi công. + Hồ sơ quyết toán (giá trị hoàn thành) gồm: ➢ Bảng tổng hợp giá trị đề nghị quyết toán thể hiện các nội dung: Giá trị quyết toán theo Hợp Đồng; giá trị quyết toán khối lượng phát sinh ngoài Hợp Đồng (nếu có); chiết khấu các khoản tiền đã tạm ứng/thanh toán; giá trị vật tư thiết bị do Bên A cấp không sử dụng hết nhưng không bàn giao lại cho Bên A (nếu có); giá trị các tiện ích Bên B sử dụng (nếu có);
  3. các khoản phạt theo Hợp Đồng/biên bản hiện trường và các khoản phạt khác (nếu có); giá trị bảo hành giữ lại và Giá trị còn được thanh toán. ➢ Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành: khối lượng theo Hợp Đồng + khối lượng phát sinh được Bên A phê duyệt. ➢ Bảng diễn giải chi tiết khối lượng thực hiện. + Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh (nếu có) có xác nhận của các bên. + Biên bản nghiệm thu bàn giao toàn bộ hạng mục công trình đưa vào sử dụng có xác nhận của các bên (bản gốc) + Bảng xác nhận giá trị đã thanh toán có xác nhận của các bên (theo yêu cầu của Bên A nếu xét thấy cần thiết) + Hoá đơn tài chính hợp lệ (bản gốc). + Biên bản thanh lý Hợp đồng + Bảo lãnh bảo hành bằng công văn cam kết trong 12 tháng từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. ĐIỀU 4. BẢO HÀNH 4.1 Bên B có trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hai bên cùng ký Biên bản nghiệm thu bàn giao toàn bộ hạng mục công trình đưa vào sử dụng. Để cho rõ ràng, trước khi hết hạn bảo hành 15 ngày, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để thực hiện các công việc kiểm tra, xác nhận và nghiệm thu các công việc bảo hành mà Bên B đã thực hiện. Trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ bảo hành, Bên B phải thực hiện sửa chữa theo quy định tại Điều 4.2 cho đến khi hoàn tất việc sửa chữa và có văn bản xác nhận của Bên A về việc Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. 4.2 Bên A kịp thời thông báo cho Bên B bằng [văn bản/điện thoại/email/fax] trong trường hợp phát sinh các vấn đề hư hỏng trong thời gian bảo hành. Khi nhận được thông báo, Bên B có trách nhiệm cử nhân viên kỹ thuật đến để kiểm tra các hư hỏng đó và sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận hư hỏng đó trong một khoảng thời gian hợp lý được Bên A ấn định, và Bên A không phải chịu thêm bất kỳ chi phí nào cho việc thay thế/sửa chữa này. 4.3 Sự cố hư hỏng (nếu có) xảy ra trong thời gian bảo hành do lỗi Bên A không tuân thủ theo các chế độ hướng dẫn sử dụng và bàn giao của Bên B, Bên B có trách nhiệm tổ chức sửa chữa và Bên A sẽ chịu mọi phí tổn liên quan đến việc sửa chữa này. ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN 5.1. Trách nhiệm của Bên A: a. Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, giám sát và xác nhận khối lượng công việc thực hiện cho Bên B. b. Phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công (shop drawing) toàn bộ hệ thống trong vòng bảy (07) ngày kể từ ngày Bên B đệ trình; c. Cung cấp các tài liệu/hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật liên quan đến công việc của Hợp Đồng, tạo điều kiện thuận lợi để Bên B tiến hành thi công. d. Bố trí mặt bằng cho Bên B tập kết và bảo quản vật tư. Cung cấp nguồn điện, nước cho Bên B và hỗ trợ Bên B về điều kiện thi công tại công trường. e. Phối hợp với Bên B để giải quyết các vấn đề phát sinh để đảm bảo chất lượng công việc và tiến độ. f. Tại bất kỳ thời điểm nào, Bên A và/hoặc những người được Bên A uỷ quyền có quyền tiếp cận công trường và tất cả các phân xưởng hoặc các địa điểm gia công, chế tạo, sản xuất, hoặc chuẩn bị vật tư và máy móc phục vụ cho công trình của Bên B. g. Thanh toán cho Bên B theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng. Cung cấp hoặc thống nhất cùng Bên B các mẫu biểu tài liệu/biên bản, hồ sơ thanh/quyết toán sau khi ký Hợp Đồng. h. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp Đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. 5.2 Trách nhiệm của Bên B: a. Thực hiện Công Việc đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng, tuân thủ đúng quy trình, quy phạm hiện hành, các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của Bên A và tiến độ theo quy định của Hợp Đồng.
  4. b. Trình Bên A phê duyệt các bản vẽ thiết kế thi công (Shopdrawing) trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng. Để cho rõ ràng, việc Bên B chậm trễ trình Bên A phê duyệt các bản vẽ Shopdrawing nêu trên được coi là vi phạm Hợp Đồng. c. Các loại vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào Công trình phải đảm bảo chất lượng, đúng thông số kỹ thuật, đúng nguồn gốc xuất xứ phù hợp với Hợp Đồng, có chứng chỉ/chứng nhận chất lượng của Nhà sản xuất. Bên B phải, bằng chi phí và rủi ro tự chịu, di chuyển ngay ra khỏi công trường và thay thế bất kỳ vật tư, vật liệu, cấu kiện, thiết bị không theo đúng Hợp Đồng trong thời hạn theo chỉ dẫn của Bên A. Đồng thời, Bên B sẽ phải trả cho Bên A toàn bộ chi phí do không tuân thủ chỉ dẫn gây ra, số tiền này sẽ được đưa vào thành một khoản trừ đi trong giá Hợp Đồng và sẽ được trừ vào đợt thanh toán gần nhất của Bên B kể từ ngày xảy ra lỗi vi phạm. Bên B được miễn thí nghiệm các vật tư, thiết bị bên B cung cấp. d. Số lượng cán bộ chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật, công nhân thi công trên Công trường phải được đăng ký với Bên A, phải có đủ trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định, phải được phổ biến đầy đủ nội dung các Quy định, Nội quy của Bên A khi làm việc, thi công tại công trường và phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp (i) Bên B có quyết định thay đổi cán bộ chỉ huy Công trường/cán bộ kỹ thuật thi công hoặc số lượng nhân công trên Công trường, Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A, nêu rõ lý do/nguyên nhân thay đổi và việc thay đổi các nhân sự này phải được Bên A xem xét chấp thuận trước khi thay đổi; và/hoặc (ii) nhân sự của Bên B không đáp ứng được yêu cầu của Bên A, Bên B có trách nhiệm thay nhân sự phù hợp trong khoảng thời gian do Bên A ấn định theo thông báo của Bên A và các chi phí phát sinh sẽ do Bên B chịu. e. Máy móc, thiết bị, vật tư đưa vào thi công trong công trình phải phù hợp yêu cầu của Công Việc, tự bảo quản và phải được xếp đặt đúng nơi quy định. f. Thanh toán tiền điện và các tiện ích khác do Bên A cấp để phục vụ thi công theo chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên A. g. Đảm bảo vệ sinh công trường và môi trường xung quanh, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ liên quan đến công trình cho Bên A và khu vực lân cận trong suốt thời gian thi công công trình. Công tác dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công sau khi hoàn tất công việc phải được thực hiện trong khoảng thời gian do Bên A ấn định, văn bản xác nhận của Bên A sẽ là cơ sở để nghiệm thu công việc hoàn thành cho Bên B. Việc Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định này cũng được xem là vi phạm Hợp Đồng, và sẽ phải chịu phạt theo quy định tại Điều 6. h. Trong quá trình thực hiện công việc, nếu Bên B làm hư hỏng, gây thiệt hại đến tài sản và/hoặc ảnh hưởng đến tiến độ công trình của Bên A thì Bên B có trách nhiệm khắc phục bằng chi phí của mình và bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại (nếu có). i. Chịu mọi trách nhiệm về an toàn lao động. Mua, duy trì hiệu lực và giải quyết các đơn bảo hiểm liên quan đến (i) tai nạn và thương tật về con người cho chuyên gia, cán bộ, nhân viên, công nhân, đại lý và nhân sự của Bên B; (ii) bảo hiểm cho máy móc thiết bị và tài sản của Bên B; và (iii) bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tai nạn, rủi ro cho bên thứ ba trong phạm vi công trường và/hoặc liên quan đến việc thi công tại Công trường. j. Bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất của Bên A và bên thứ ba. Tuân thủ đúng và đầy đủ các Quy định, Nội quy của Bên A quy định tại Phụ lục A đính kèm Hợp Đồng này. k. Chịu mọi trách nhiệm trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. Bên A không có trách nhiệm đối với bất cứ sự cố nào đối với con người và thiết bị máy móc của Bên B trên công trường. Trong trường hợp Bên B từ chối hoặc chậm trễ trong việc khắc phục hậu quả gây ảnh hưởng đến Bên A, Bên A có quyền thay mặt Bên B giải quyết khắc phục hậu quả do Bên B gây ra cho Bên A hoặc bên thứ ba và toàn bộ chi phí liên quan do Bên B chi trả. l. Đưa khỏi công trình các cán bộ, nhân viên của Bên B khi có ý kiến bằng văn bản của Bên A về việc các cán bộ, nhân viên đó không đủ năng lực chuyên môn, hoặc cố tình vi phạm quy trình kỹ thuật thi công, tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng Quy định, Nội quy của Bên A, không hợp tác trong quá trình kiểm soát của Bên A.
  5. m. Đối với những vật tư, thiết bị do Bên A cấp (nếu có), Bên B có trách nhiệm: • Lập báo cáo cân đối vật tư, thiết bị: nhập, dùng, tồn kho và khối lượng vật tư sử dụng trên khối lượng hoàn thành, trình Bên A ngày thứ 7 hàng tuần. • Thu dọn vật tư dùng dở về kho sau ca kíp làm việc. • Đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng theo định mức do Bộ Xây dựng công bố cho tất cả các đơn vị thi công sử dụng vật tư do Bên A cấp, Bên B phải chịu toàn bộ chi phí nguyên vật liệu vượt định mức theo quy định này. n. Bên B phải thông báo cho Tư vấn giám sát không muộn hơn 15 ngày trước ngày mà mọi thiết bị hoặc hạng mục hàng hóa chính khác được vận chuyển tới công trường. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, tiếp nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ toàn bộ hàng hóa và các vật dụng khác cần thiết cho công trình. Bên B phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả chi phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển hàng hóa và phải thương lượng và thanh toán toàn bộ yêu cầu đòi đền bù phát sinh từ việc vận tải của Bên B o. Chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc coi sóc công trình, máy móc, thiết bị, vật tư liên quan đến việc thực hiện Hợp Đồng từ ngày khởi công cho đến ngày khi trách nhiệm được chuyển cho Bên A. Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, máy móc, thiết bị, vật tư hoặc tài liệu nào của Bên B trong khoảng thời gian Bên B đang chịu trách nhiệm coi sóc, Bên B sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng để công trình, hàng hóa và tài liệu của Bên B đúng với quy định tại Hợp Đồng p. Bảo mật mọi thông tin, tài liệu liên quan đến việc đàm phán, ký kết và thực hiện Hợp Đồng, không được sử dụng hoặc cung cấp thông tin cho bất kỳ bên thứ ba nào khác dưới bất kỳ hình thức nào trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin là bắt buộc theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Trường hợp vi phạm quy định này, Bên B có trách nhiệm bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại phát sinh và chịu phạt vi phạm Hợp Đồng với mức phạt vi phạm là 8% tổng Giá Trị Hợp Đồng q. Bất kỳ tổn thất hay thiệt hại phát sinh mà Bên A phải gánh chịu do Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định nêu tại Hợp Đồng và các Phụ lục ban hành kèm theo Hợp Đồng này, Bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, và Bên A có quyền khấu trừ vào giá trị thanh, quyết toán phải trả gần nhất cho Bên B mà không cần có sự đồng ý của Bên B. r. Thực hiện đúng đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B theo quy định của Hợp Đồng. Việc Bên A, đại diện của Bên A và/hoặc tư vấn giám sát của Bên A tiến hành kiểm tra, xem xét và/hoặc đưa ra yêu cầu, quyết định, phê duyệt, chấp thuận theo Hợp Đồng này không miễn trừ hoặc làm giảm bớt bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý nào của Bên B theo Hợp Đồng này s. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Hợp Đồng này và theo thỏa thuận của các Bên từng thời điểm. ĐIỀU 6: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 6.1 Trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng, Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình sẽ phải chịu phạt và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Hợp Đồng này. 6.2 Phạt vi phạm về chất lượng. - Nếu Bên B thi công không đúng và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế thi công và tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật theo quy định, thì Bên B phải thực hiện việc thay thế hoặc sửa chữa/khắc phục và chịu mọi kinh phí cho việc thay thế/sửa chữa/khắc phục đó. Việc thay thế/sửa chữa/khắc phục được coi là hoàn thành sau khi được Bên A nghiệm thu và xác nhận bằng văn bản. Để làm rõ, việc thay thế/sửa chữa/khắc phục phải được thực hiện trong khoảng thời gian hợp lý do Bên A ấn định. Trong trường hợp việc thay thế/sửa chữa/khắc phục làm tiến độ thực hiện Hợp Đồng bị chậm so với kế hoạch, Bên A có quyền áp dụng các hình thức phạt như nêu tại Khoản 6.3 của Điều này. - Nếu Bên B không thay thế/sửa chữa/khắc phục hoặc cố tình trì hoãn hoặc thay thế/sửa chữa/khắc phục không đầy đủ, không đảm bảo chất lượng, Bên A có thể tự thực hiện hoặc
  6. thuê nhà thầu khác thực hiện tùy theo quyết định của Bên A, và Bên B sẽ phải chịu mọi chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc thay thế/sửa chữa/khắc phục, đồng thời phải chịu phạt do vi phạm về chất lượng tối đa không quá 12% Giá trị Hợp đồng hoặc theo mức xử phạt nêu tại Phụ lục A kèm theo Hợp đồng này, tùy theo mức phạt nào cao hơn sẽ được áp dụng, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A (nếu có). 6.3 Phạt chậm tiến độ: Nếu Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc chậm tiến độ quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng, thì Bên B phải chịu phạt 0,5% Giá trị Hợp Đồng cho mỗi ngày chậm trễ và mức tối đa không quá 12% Giá trị Hợp Đồng. Khoản phạt này được Bên A khấu trừ ngay trong giá trị thanh toán Hợp Đồng của đợt thanh toán gần nhất kể từ ngày xảy ra việc vi phạm. Nếu việc chậm tiến độ vượt quá 15 ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt một phần hoặc toàn bộ Hợp Đồng và Bên B chịu phạt khoản tiền bằng 12% giá trị Hợp Đồng, đền bù toàn bộ thiệt hại do việc chậm trễ của Bên B gây ra. 6.4 Phạt vi phạm Quy định, Nội quy công trường: Trong trường hợp Bên B và/hoặc người làm công, công nhân, chuyên gia, cán bộ, nhân viên, đại lý, khách mời của Bên B vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động xây dựng, bao gồm nhưng không giới hạn các quy định về An toàn lao động, Vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và an ninh trật tự trong quá trình thi công theo quy định pháp luật hiện hành, Bên B sẽ phải chịu phạt vi phạm với mức 12% Giá trị Hợp đồng, đồng thời phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do các hành vi vi phạm đó gây ra cho các bên có liên quan. 6.5 Bên B phải bồi thường cho Bên A, người lao động của Bên A và những người liên quan khác, đối với bất kỳ và toàn bộ các tổn thất, chi phí, thiệt hại, khiếu kiện, yêu cầu, vụ kiện, thủ tục tố tụng, khoản nợ và phí tổn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm nhưng không giới hạn chi phí pháp lý) mà Bên A, người lao động của Bên A và những người liên quan khác phải gánh chịu phát sinh từ bất kỳ vi phạm nào đối với Hợp Đồng của Bên B. 6.6 Bên B cũng phải bồi hoàn cho Bên A những chi phí mà Bên A phải gánh chịu (nếu có) do: (a) Bên B, người lao động của Bên B và những người liên quan khác của Bên B không có đầy đủ các giấy phép, chấp thuận, phê duyệt để thực hiện Hợp Đồng; (b) Các thiệt hại về môi trường do Bên B gây ra khi thực hiện Hợp Đồng; (c) Bên B không nộp hoặc nộp thiếu các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam; hoặc (d) Bên B xâm phạm các quy định về sở hữu trí tuệ khi thực hiện Hợp Đồng ĐIỀU 7. TẠM DỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 7.1 Mỗi Bên có quyền gửi văn bản thông báo tạm dừng thực hiện Hợp Đồng này nếu bên kia không thực hiện hoặc hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp Đồng, yêu cầu Bên vi phạm phải thực hiện và/hoặc sửa chữa sai sót đó (“Thông Báo Tạm Dừng”). Khi nhận được Thông Báo Tạm Dừng, bên vi phạm sẽ ngay lập tức tuân thủ các yêu cầu/điều khoản nêu tại Thông Báo Tạm Dừng và tiến hành tất cả các bước hợp lý để giảm tối đa chi phí phát sinh liên quan đến Hợp Đồng này trong suốt giai đoạn tạm dừng thực hiện công việc cho đến khi bên kia ra thông báo tiếp tục thực hiện Hợp Đồng. Trong thời gian tạm dừng đó, Bên B phải bảo vệ, đảm bảo các thiết bị và hạng mục, công trình không bị xuống cấp, mất mát hay bị hư hỏng. 7.2 Sau khi đã nhận được sự cho phép hay hướng dẫn tiếp tục tiến hành, Bên B và Tư vấn giám sát sẽ cùng kiểm tra hạng mục, công trình, thiết bị và các vật liệu bị ảnh hưởng do việc tạm ngừng. Bên B sẽ sửa chữa chỗ xuống cấp, hư hỏng hay mất mát của thiết bị hoặc các vật liệu đã xảy ra trong thời gian tạm ngừng. 7.3 Một trong hai bên có thể gửi văn bản chấm dứt Hợp Đồng này ngay lập tức trong trường hợp: (i) Bên kia tiếp tục vi phạm Hợp Đồng và/hoặc không khắc phục các vi phạm trong vòng 07 ngày sau sự tạm dừng Hợp Đồng nói trên; và/hoặc (ii) Bên kia Bị phá sản hoặc giải thể hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạm ngừng hoạt động; và/hoặc (iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Hợp Đồng này
  7. Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng vào bất cứ lúc nào theo quyết định của Bên A, bằng cách thông báo trước cho Bên B về việc chấm dứt Hợp Đồng. Việc chấm dứt này sẽ có hiệu lực vào 05 ngày sau khi Bên B nhận được thông báo của Bên A 7.4 Trong trường hợp trên, Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải chịu phạt do vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại. Mức phạt do vi phạm Hợp Đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được căn cứ vào luật hiện hành của Việt Nam, quy định của Hợp Đồng và các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng này. 7.5 Trong trường hợp chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn, Bên B có trách nhiệm ngừng thực hiện toàn bộ công việc ngay lập tức trừ các công việc được Bên A hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho con người, tài sản của các bên tại công trường. Bên B phải lập tức rời khỏi công trường và bàn giao cho Bên A toàn bộ hàng hóa, máy móc, thiết bị, các tài liệu và hồ sơ khác của Bên B mà Bên A đã thanh toán cho Bên B. Bên A có toàn quyền sử dụng hàng hóa, máy móc, thiết bị, hồ sơ tài liệu này và có quyền tự mình hoặc thuê nhà thầu khác tiếp tục thực hiện công việc của Hợp Đồng. Bên B tự chịu mọi chi phí và rủi ro khi di chuyển thiết bị và lực lượng thi công của Bên B ra khỏi công trường. Tuy nhiên, nếu Bên B còn nợ Bên A một khoản thanh toán nào đó thì Bên A có quyền giữ lại hàng hóa, thiết bị, máy móc của Bên B để bán lấy lại tiền. Số tiền dư sẽ được hoàn trả cho Bên B Nghĩa vụ thanh toán của Bên A đối với Bên B sẽ tùy thuộc vào khối lượng Công Việc Bên B đã thực hiện được Bên A nghiệm thu cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Bên B không được nhận bất kỳ một khoản thanh toán nào cho đến khi Bên A xác định được các chi phí mà Bên A sẽ phải gánh chịu do việc chấm dứt Hợp Đồng. Bên A có quyền (i) thu hồi các khoản tiền đã thanh toán sau khi bù trừ các khoản Bên A sẽ thanh toán cho các Công Việc mà Bên B đã thực hiện đúng và được nghiệm thu theo Hợp Đồng và các khoản khấu trừ khác (nếu có) và/hoặc (ii) yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán các bảo lãnh do Bên B cung cấp. ĐIỀU 8. BẤT KHẢ KHÁNG 8.1 Trong thời gian thực hiện Hợp Đồng này, những sự kiện sau được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng: Bão lụt, động đất, chiến tranh, hoả hoạn, sự thay đổi của chính sách, pháp luật, ngăn cấm của cơ quan nhà nước hoặc các sự kiện khách quan khác. Với điều kiện: a. Sự kiện đó hoàn toàn nằm ngoài sự kiểm soát hợp lý hoặc không do lỗi hoặc sơ suất của bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng, mặc dù bên đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép để đề phòng, khắc phục hoặc giảm bớt thiệt hại, gây ra việc chậm trễ hoặc gián đoạn, đình trệ việc thực hiện nghĩa vụ trong Hợp đồng này; b. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng phải thông báo văn bản cho bên kia, trong đó nêu chi tiết về Sự Kiện Bất Khả Kháng, các biện pháp đã tiến hành để đề phòng, khắc phục thiệt hại, dự kiến kế hoạch khắc phục và biện pháp giải quyết. 8.2 Trừ khi có ý kiến khác của Bên A bằng văn bản, Bên B vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tiến hành mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị Sự Kiện Bất Khả Kháng gây trở ngại. Trong trường hợp một Sự Kiện Bất Khả Kháng kéo dài hơn 30 ngày, bất kỳ Bên nào cũng có thể, bằng một thông báo bằng văn bản gửi Bên kia, đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này. Việc chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp này sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp Đồng. ĐIỀU 9: QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG THAM NHŨNG VÀ HỐI LỘ 9.1 Bên B cam kết và đảm bảo rằng giám đốc, nhân viên, người lao động, đại lý hoặc bất kỳ người nào trực tiếp hoặc gián tiếp đại diện, thay mặt cho Bên B hoặc được Bên B chỉ định liên lạc, giao dịch, làm việc với Bên A sẽ không (i) hối lộ và/hoặc hứa hẹn đưa các khoản hối lộ, giảm giá, trích thưởng, khoản tiền gây ảnh hưởng hoặc khoản báo đáp bất hợp pháp hoặc bất kỳ các tài sản bằng tiền hoặc hiện vật hoặc lợi ích nào (gọi chung là “Hối Lộ”), cho bất kỳ giám đốc,
  8. nhân viên, người lao động hoặc đại diện của Bên A (gọi chung là “Người Bên A”) hoặc thông qua bất kỳ bên thứ ba nào để Hối Lộ Người Bên A nhằm đạt được lợi ích riêng như được ưu tiên ký hợp đồng với Bên A một cách không minh bạch, được miễn trừ (các) nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng, và /hoặc các lợi ích không minh bạch, không công bằng khác. Các hành vi Hối Lộ theo quy định tại điều này sẽ bao gồm cả các hành vi thực hiện trước, trong khi và sau khi thực hiện Hợp Đồng này. Trường hợp bất kỳ người nào thuộc Bên B nhận thấy bất cứ Người Bên A nào có biểu hiện, hành vi đòi Hối Lộ thì Bên B có trách nhiệm thông báo ngay lập tức cho Bên A theo chi tiết sau: - Số điện thoại hotline: - Email: 9.2 Nếu Bên B vi phạm quy định tại điều này Bên A có quyền, tùy từng thời điểm xảy ra hoặc phát hiện ra hành vi Hối Lộ, áp dụng một hoặc đồng thời một số biện pháp sau: - Hủy kết quả đánh giá lựa chọn Bên B trong trường hợp Bên B ký kết Hợp Đồng thông qua việc đấu thầu; - Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi Hối Lộ và tùy quyết định của Bên A, phạt Bên B một khoản tiền bằng 150.000.000 VNĐ (một trăm năm mươi triệu đồng)/lần vi phạm và/hoặc chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải chịu bất cứ một khoản phạt hay bồi thường nào và Bên B phải bồi thường cho Bên A các khoản thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt Hợp Đồng này, hoàn trả cho Bên A các khoản tiền Bên A đã tạm ứng cho Bên B và chịu các chế tài phạt khác quy định tại Hợp Đồng khi Hợp Đồng bị chấm dứt do lỗi vi phạm của Bên B - Đưa Bên B vào danh sách các nhà thầu cần phải kiểm soát khi tham gia các gói thầu cung cấp dịch vụ/hàng hóa khác hoặc không được tham gia chào thầu hàng hóa / dịch vụ cho Bên A. - Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra nêu hành vi Hối Lộ có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự. 9.3 Miễn trừ: Bên B sẽ miễn trừ cho Bên A mọi trách nhiệm liên quan nếu hành vi Hối Lộ của Bên B vi phạm pháp luật Việt Nam và phải bồi thường cho Bên A các thiệt hại phát sinh, bao gồm cả các thiệt hại do phát sinh chi phí hành chính, chi phí luật sư và các chi phí khác để xử lý các vấn đề liên đới đến hành vi Hối Lộ của Bên B ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 10.1 Bất kỳ tranh chấp nào giữa các Bên liên quan đến Hợp Đồng này trước tiên phải được giải quyết trên cơ sở thương lượng hòa giải. Trong trường hợp không thể giải quyết được qua thương lượng hòa giải, một trong Các Bên sẽ đưa vụ việc đến Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo Pháp luật hiện hành. 10.2 Bên B cam kết và đồng ý rằng, Bên A có quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ theo Hợp Đồng này cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của Bên B, với điều kiện là bên thứ ba tiếp nhận đầy đủ quyền và nghĩa vụ của Bên A theo Hợp Đồng tại thời điểm chuyển nhượng, chuyển giao các quyền/nghĩa vụ. Để làm rõ, trong trường hợp Bên A tái cấu trúc hoặc tổ chức lại bằng các cách khác nhau bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, thay đổi hình thức pháp lý hoăc bằng hình thức khác thì tổ chức mới được hình thành từ việc tái cấu trúc hoặc tổ chức lại đó sẽ đương nhiên được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của Bên A được quy định trong Phụ Lục này bao gồm nhưng không giới hạn quyền lợi bảo hành 10.3 Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp Đồng này, mọi trường hợp sửa đổi bổ sung phải được hai bên thỏa thuận và ký kết bằng Phụ lục Hợp Đồng. 10.4 Hợp Đồng được lập thành bốn (04) bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 bản. Bên B giữ hai (02) bản. 10.5 Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 9
  9. PHỤ LỤC A QUY ĐỊNH VỀ PHẠT, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ XỬ LÝ KHÁC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC VI PHẠM CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG (Kèm theo Hợp Đồng số : .../.../HĐ/... ) PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện và xử lý kịp thời. Nhà Thầu vi phạm sẽ bị áp dụng các chế tài xử lý và phải tiến hành các biện pháp khắc phục vi phạm theo Quy định này và các quy định khác của Hợp Đồng. Để tránh nhầm lẫn, (i) Quy định này và các quy định khác của Hợp Đồng (bao gồm nhưng không giới hạn ở Điều 6, Điều 7, và Phụ Lục A của Hợp Đồng) về các chế tài xử lý và các biện pháp khắc phục vi phạm mang tính chất bổ sung cho nhau; và (ii) việc Bên A áp dụng các chế tài xử lý và các biện pháp khắc phục vi phạm nêu tại Quy định này sẽ không ảnh hưởng đến quyền của Bên A được áp dụng thêm các chế tài xử lý và các biện pháp khắc phục vi phạm nêu tại các quy định khác của Hợp Đồng, và ngược lại. 2. Chủ Đầu Tư có quyền áp dụng bất kỳ, một số hoặc toàn bộ các chế tài sau đây để xử lý bất kỳ vi phạm nào của Nhà Thầu: (i) Buộc thực hiện đúng thỏa thuận Hợp Đồng các quy định về quy cách, tiêu chuẩn nếu Hợp đồng không quy định bao gồm các biện pháp: (a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra; (b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm gây ra. (c) Buộc thực hiện đúng quy trình, quy định về thi công xây dựng công trình. (d) Buộc trình biện pháp xử lý sự cố vi phạm và thực hiện xử lý sự cố vi phạm đến khi được Các Bên liên quan đồng ý nghiệm thu. (ii) Phạt vi phạm: (a) Các vi phạm của Nhà Thầu được quy định tại Phần II Quy định này, nếu là vi phạm lần đầu, sẽ bị phạt tiền theo mức phạt tiền quy định tại Phần II Quy định này. (b) Nếu cùng một hành vi vi phạm được quy định tại Phần II Quy định này xảy ra từ lần thứ hai trở đi mà trước đó Nhà Thầu đã bị phạt tiền nhưng không có biện pháp khắc phục vi phạm hoặc khắc phục không triệt để hoặc không có biện pháp kiểm soát thích hợp dẫn đến hành vi vi phạm đó tiếp tục xảy ra thì tùy theo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra, mức phạt vi phạm có thể gấp hai (02) hoặc gấp ba (03) lần giá trị mức phạt đối với vi phạm lần đầu. (c) Đối với các hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc làm cho nội dung của hồ sơ, tài liệu sau khi làm sai lệch không còn phù hợp với nội dung hồ sơ, tài liệu lúc ban đầu hoặc làm thay đổi/sai lệch hành vi vi phạm/mức phạt vi phạm quy định tại Phần II Quy định này, thông qua các việc như: thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy, làm hư hỏng các tài liệu, vật chứng của vụ việc hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung hồ sơ, tài liệu vụ việc, mức phạt vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra, mức phạt vi phạm có thể gấp 3 (ba) hoặc gấp 5 (năm) lần giá trị mức phạt đối với hành vi vi phạm trước khi bị làm sai lệch. (d) Ngoài các hành vi vi phạm Hợp Đồng bị áp dụng hình thức phạt tiền theo quy định tại Phần II Quy định này, nếu Nhà Thầu có bất kỳ hành vi vi phạm Hợp Đồng nào mà Hợp Đồng không có quy định về mức phạt tiền hoặc không có quy định khác về mức phạt vi phạm v.v. thì Các Bên đồng ý sẽ áp dụng mức phạt 12% giá trị phần Hợp Đồng bị vi phạm. (iii) Buộc bồi thường thiệt hại: Mức bồi thường thiệt hại được tính trên cơ sở những thiệt hại Chủ Đầu Tư phải gánh chịu do vi phạm của Nhà Thầu, bao gồm nhưng không giới hạn ở: (a) Các chi phí Chủ Đầu Tư phải thanh toán để khắc phục hậu quả do vi phạm: sửa
  10. chữa, thay thế, kể cả thuê bên thứ ba thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ bị vi phạm; (b) Các chi phí phát sinh khác mà Chủ Đầu Tư phải trả cho bên thứ ba do hành vi vi phạm của Nhà Thầu (ví dụ: giám định, luật sư, phiên dịch, kiểm toán, ) (c) Các khoản thu nhập, lợi nhuận Chủ Đầu Tư có thể được hưởng nhưng bị mất đi do hành vi vi phạm của Nhà Thầu; (d) Các chi phí có liên quan khác; (e) Các khoản bồi thường thiệt hại, khoản bồi hoàn khác mà Nhà Thầu phải trả theo các quy định khác của Hợp Đồng. (iv) Tạm ngừng thực hiện Hợp Đồng Chủ Đầu Tư được yêu cầu Nhà Thầu tạm dừng thi công công trình theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng, thời gian dừng thi công vẫn tính vào tiến độ thi công của Nhà Thầu vi phạm. (v) Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng. Để làm rõ, trong trường hợp này, Nhà Thầu vẫn có trách nhiệm thực hiện các khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định của Hợp Đồng và Quy định này. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (áp dụng đối với tất cả các trường hợp vi phạm của Nhà Thầu nêu tại Quy định này và các quy định khác của Hợp Đồng): (i) Ngay khi phát hiện vi phạm, Các Bên đồng ý rằng Chủ Đầu Tư hoặc đại diện của Chủ Đầu Tư (BQLXD) lập biên bản vi phạm tại hiện trường theo mẫu đính kèm Quyết định này, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: (a) Xác định hành vi vi phạm và mức phạt (nếu xác định được tại thời điểm lập biên bản) hoặc xác định thời hạn thông báo mức phạt cụ thể cho Nhà Thầu trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày lập biên bản (nếu không xác định được tại thời điểm lập biên bản). (b) Xác định thiệt hại, bao gồm có thiệt hại, không có thiệt hại hoặc chưa xác định được thiệt hại tại thời điểm lập biên bản và Chủ Đầu Tư sẽ thông báo cho Nhà Thầu sau khi xác định được các thiệt hại (nếu có). (c) Yêu cầu di dời ngay tài sản/phương tiện/vật dụng vi phạm ra khỏi công trường hoặc tạm giữ các tài sản/phương tiện/vật dụng này để xác minh vi phạm. (d) Các biện pháp khắc phục/sửa chữa. (ii) Thông báo bằng văn bản cho Nhà Thầu về kết quả xác định hành vi vi phạm, mức phạt áp dụng, giá trị thiệt hại tạm tính (liệt kê các chi phí bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc nêu tại Mục 2(iii) nêu trên, việc liệt kê phải chi tiết và cụ thể). Nhà Thầu sẽ nộp phạt và bồi thường thiệt hại mà không có bất kỳ phản đối hoặc khiếu nại, khiếu kiện nào đối với Chủ Đầu Tư nếu vi phạm của Nhà Thầu thuộc các vi phạm đã được liệt kê tại Phần II Quy định này. (iii) Đối với vấn đề bồi thường thiệt hại, nếu Nhà Thầu không phản hồi bằng văn bản trong thời hạn mà Chủ Đầu Tư/BQLXD yêu cầu thì xem như Nhà Thầu đồng ý với mức bồi thường thiệt hại theo văn bản Chủ Đầu Tư/BQLXD đã phát hành. Nếu Nhà thầu phản hồi không đồng ý với mức bồi thường thiệt hại theo thông báo của Chủ Đầu Tư/BQLXD thì Chủ Đầu Tư/BQLXD có thể mời Nhà Thầu đến họp để thống nhất mức bồi thường trong vòng từ hai (02) đến bảy (07) ngày làm việc, tùy theo trường hợp cụ thể. (iv) Chủ Đầu Tư, theo toàn quyền quyết định của mình, có thể yêu cầu Nhà Thầu thanh toán các khoản tiền phạt, bồi thường thiệt hại bằng tiền và/hoặc bằng cách khấu trừ ngay trong một hoặc một số lần thanh toán tiếp theo gần nhất. Trong trường hợp Nhà Thầu phải thanh toán bằng tiền, Nhà Thầu sẽ phải thanh toán các khoản tiền này trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ Đầu Tư. Trường hợp Các Bên không thỏa thuận được các khoản bồi thường thiệt hại hoặc Nhà Thầu không đến và/hoặc không phản hồi trong thời hạn yêu cầu, Chủ Đầu Tư được quyền áp dụng mức khấu trừ tới 60% giá trị thiệt hại tạm tính và Nhà Thầu sẽ không được bất kỳ khiếu nại/thắc mắc nào. (v) Tại thời điểm quyết toán Hợp Đồng, Chủ Đầu Tư và Nhà Thầu sẽ thống nhất giá trị các khoản bồi thường thiệt hại thực tế và sẽ khấu trừ vào giá trị quyết toán của Hợp Đồng.
  11. Trường hợp không thống nhất được các khoản bồi thường thiệt hại, thì một hoặc cả Hai Bên có quyền chỉ định một chuyên gia hoặc đơn vị giám định độc lập theo đề xuất của Chủ Đầu Tư để xác định/đánh giá giá trị các thiệt hại thưc tế mà Nhà Thầu phải bồi thường cho Chủ Đầu Tư. Quyết định của chuyên gia hoặc đơn vị giám định độc lâp về các khoản bồi thường thiệt hại sẽ có hiệu lực ràng buộc áp dụng ngay đối với Các Bên để thanh/ quyết toán, thù lao mời chuyên gia hoặc giám định sẽ do Nhà Thầu thanh toán và/hoặc được khấu trừ vào giá trị thanh toán của Chủ Đầu Tư cho Nhà Thầu tại thời điểm đó. 4. Ngoài việc áp dụng các chế tài tại Mục 2 Phần I Quy định này, Các Bên đồng ý Chủ Đầu Tư còn được áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm khác, bao gồm: (i) Di chuyển các trang thiết bị, phương tiện, vật dụng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy cách, không bảo đảm an toàn khi sử dụng tại công trường đến kho hoặc địa điểm khác do Chủ Đầu Tư chỉ định. Sau khi hoàn thành việc nộp tiền phạt và bồi thường thiệt hại (nếu có), Nhà Thầu có thể được nhận lại các tài sản này nếu hoàn tất: (a) Việc thay thế các trang thiết bị, phương tiện, vật dụng không đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy cách theo quy định; (b) Có văn bản đề nghị Chủ Đầu Tư chuyển lại các tài sản nêu trên đó; và (c) Thanh toán toàn bộ các chi phí liên quan (như chi phí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, ), không bao gồm số tiền phạt và/hoặc bồi thường thiệt hại nêu tại Hợp Đồng và Quy định này. (ii) Chủ Đầu Tư không chịu trách nhiệm về các mất mát, hư hỏng và/hoặc giảm sút giá trị của các tài sản được di chuyển đến kho hoặc địa điểm khác do Chủ Đầu Tư chỉ định. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể ngày tài sản được di chuyển, nếu Chủ Đầu Tư không nhận được văn bản đề nghị chuyển lại tài sản của Nhà Thầu, thì được coi là Nhà Thầu đồng ý từ bỏ và chấm dứt các quyền đối với tài sản đó. Chủ Đầu Tư có quyền tự mình hoặc yêu cầu bên thứ ba xử lý các tài sản này theo quyết định của Chủ Đầu Tư bằng chi phí của Nhà Thầu. (iii)Chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng hoặc cơ quan công an để làm rõ và xử lý theo quy định nếu Chủ Đầu Tư nhận thấy Nhà Thầu hoặc người lao động của Nhà Thầu và những người liên quan khác của Nhà Thầu có dấu hiệu vi phạm pháp luật (bao gồm cả pháp luật hình sự).
  12. PHẦN II: QUY ĐỊNH PHẠT Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú 1 Vi phạm Hồ sơ Không có đầy đủ hồ sơ pháp lý, ATLĐ - Trong trường - Lần đầu: Nhắc nhở VSMT - PCCN và quản lý chất lượng hợp ảnh 1.1 - Các lần tiếp theo: Phạt 10.000.000 theo quy định của pháp luật hiện hành và hưởng đến VNĐ/ 01 lần Chủ đầu tư quá trình nghiệm thu - Lần đầu: Nhắc nhở Chậm hoàn thiện hồ sơ pháp lý, ATLĐ - công trình thì 1.2 - Các lần tiếp theo: Phạt 5.000.000 VSMT - PCCN và quản lý chất lượng CĐT phạt VNĐ / 01 lần gấp 3 lần Nhà thầu cố ý làm sai lệch/làm giả Hồ sơ 1.3 100% giá trị cố ý sai lệch TQT - Bằng cấp; chứng chỉ; năng lực cá nhân: 5.000.000 VNĐ/ 01 trường hợp 1.4 Sử dụng các giấy tờ giả - Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: 50.000.000 VNĐ/ 1 trường hợp. - Hồ sơ chất lượng: 50.000.000 VNĐ/ 01 lần Nhà thầu có hành vi nghiệm thu khống (bao gồm nhưng không giới hạn bởi Phạt 100.000.000 VNĐ/01 lần vi 1.5 nghiệm thu khống khối lượng, chất phạm lượng, an toàn ) Giả mạo chữ ký CĐT (TVGS, cán bộ Phạt 100.000.000 VNĐ/01 lần vi 1.6 BQLXD, ) phạm Cung cấp các kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng giả mạo Phạt 150.000.000 VNĐ/01 lần vi 1.7 hoặc không phải của cơ quan có thẩm phạm quyền theo quy định của Hợp Đồng dưới bất kỳ hình thức nào 2 Vi phạm Vệ sinh môi trường Không đảm bảo vệ sinh khu vực thi - Lần đầu: Nhắc nhở, buộc phải công/hoặc khu vực chịu trách nhiệm dọn dẹp ngay lập tức 2.1 (trong hoặc ngoài công trường), tập kết - Các lần tiếp theo: Phạt 5.000.000 rác thải không đúng nơi quy định quá 02 VNĐ / 01 lần ngày - Lần đầu để mất vệ sinh khu vực vệ sinh: nhắc nhở, buộc dọn dẹp Không bố trí khu vực vệ sinh (theo quy ngay. 2.2 định hoặc BPTC được duyệt) hoặc để mất - Các lần tiếp theo: Phạt 5.000.000 vệ sinh khu vực vệ sinh VNĐ / 01 lần. Buộc phải khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm gây ra.
  13. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú 1.000.000 VNĐ / 01 lần đi nhẹ; 5.000.000 VNĐ / 01 lần đi nặng. Công nhân đi vệ sinh không đúng chỗ 2.3 Buộc phải khắc phục tình trạng ô quy định nhiễm môi trường do vi phạm gây ra. Phạt 100 triệu đồng/ 1 lần vi phạm Nhà thầu làm rơi vãi vật tư, vật liệu, thiết Buộc phải khắc phục tình trạng ô 2.4 bị từ trên cao có nguy cơ xảy ra tai nạn nhiễm môi trường do vi phạm gây lao động ra Phạt 20.000.000 VNĐ / 01 lần. Nhà thầu đổ rác, phế thải trong và ngoài Buộc phải khắc phục tình trạng ô 2.5 công trường không đúng nơi quy định nhiễm môi trường do vi phạm gây ra 3 Vi phạm An toàn lao động Phạt 10.000.000 VNĐ/ 01 lỗi và Để xảy ra sự cố có nguy cơ dẫn đến mất 3.1 buộc có biện pháp khắc phục ngay an toàn cho người và tài sản Phạt 20.000.000 - 50.000.000 VNĐ/ 01 lỗi đồng thời phải khắc Để xảy ra sự cố gây thiệt hại về sức khỏe 3.2 phục hậu quả, đền bù thiệt hại (nếu con người, tài sản hoặc an toàn công trình có) và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng liên quan Cán bộ, Công nhân không sử dụng/sử Phạt 1.000.000 VNĐ/ 01 người dụng trang bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc (mũ, giày, ủng, găng tay, 3.3 mặt nạ hàn khi hàn, dây an toàn khi làm việc trên cao nơi cheo leo nguy hiểm trên 2m, ) theo biện pháp an toàn được phê duyệt. Sử dụng máy móc, trang thiết bị, hệ Phạt 5.000.000 đồng, đồng thời thống điện nước thi công không đúng tiêu đình chỉ thi công đối với các máy chuẩn, quy định (móc cẩu không có chốt móc, trang thiết bị, công nhân vi an toàn, máy hàn có khung, vỏ, dây hàn phạm để khắc phục ngay. và dây tiếp mát không đúng chủng loại; 3.4 lớp bọc trầy xước không có đầu cost, kìm hàn tự chế, sử dụng dây điện không ổ cắm, trải dây điện dưới nền đất ướt, thiết bị điện không có bảo vệ chống điện giật, sử dụng cẩu tháp vận chuyển người ) Không bố trí hoặc bố trí sàn thao tác, giàn - Lần đầu: 5.000.000 VNĐ/ 01 lỗi, giáo, lưới chắn an toàn, che chắn các hố đồng thời buộc phải khắc phục 3.5 sâu, lỗ mở, hộp kỹ thuật, đường biên mặt ngay. sàn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo - Các lần tiếp theo: Phạt 10.000.000 Biện pháp được phê duyệt VNĐ/ 1 lỗi
  14. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú Không đặt biển cảnh báo tại các khu vực Phạt 1.000.000 VNĐ/ 01 lỗi nguy hiểm. Thiếu sơ đồ di chuyển, chỉ 3.6 dẫn hướng đi, lối thoát hiểm. Không lắp đèn chiếu sáng hành lang, khu vực làm việc dưới tầng hầm, trong cầu thang bộ Thi công không có giấy phép thi công Phạt 5.000.000 VNĐ/ 01 lỗi (đối với nhưng công việc cần BQLXD 3.7 cấp giấy phép) thi công không đúng biện pháp an toàn được BQLXD phê duyệt - Lần đầu: Nhắc nhở, đồng thời Không có bộ phận y tế hoặc trang thiết bị, buộc phải khắc phục ngay. 3.8 túi sơ cấp cứu tại nơi làm việc theo quy - Các lần tiếp theo: Phạt 2.000.000 định của pháp luật - 5.000.000 VNĐ/ 01 lỗi - Lần đầu: Nhắc nhở, đồng thời Không có cán bộ an toàn chuyên trách/ buộc phải khắc phục ngay. 3.9 bán chuyên trách tại nơi làm việc theo - Các lần tiếp theo: Phạt 2.000.000 Biện pháp được phê duyệt đồng. Vi phạm An ninh trật tự, Nội quy công 4 trường Công nhân vi phạm quy định ra vào công Phạt 500.000 VNĐ/01 lần/01 trường: cấp/sử dụng thẻ ra vào, giấy tờ người vi phạm, đồng thời thu thẻ và 4.1 tùy thân (không sử dụng hoặc sử dụng thẻ trục xuất công nhân khỏi công giả, không đúng quy định, ) trường Tàng trữ/sử dụng chất kích thích, đánh Phạt 10.000.000 VNĐ/01 người vi 4.2 bạc, uống rượu bia, gây rối trật tự, đánh phạm nhau dưới mọi hình thức Phạt 10.000.000 - 20.000.000 VNĐ/ 01 lỗi với các hành vi đe dọa Có hành vi hành hung, đe dọa an ninh hoặc hành hung với CB CĐT, đồng 4.3 bảo vệ, Cán bộ của CĐT thời trục xuất khỏi công trường hoặc đưa ra cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Phạt 25.000.000 VNĐ/ 1 lỗi và đền Trộm cắp tài sản, vật tư, thiết bị,...trong bù, khắc phục hậu quả (nếu có) 4.4 công trường đồng thời đưa ra cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Điều khiển phương tiện vượt tốc độ, tải Phạt 2.000.000 VNĐ/01 lần vi 4.5 trọng quy định phạm Đền bù, khắc phục hậu quả đồng Điều khiển phương tiện gây tai nạn giao 4.6 thời đưa ra cơ quan chức năng xử thông lý theo quy định của pháp luật
  15. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú Phạt 10.000.000 VNĐ/ 01 lỗi và Phá hoại tài sản cá nhân, sản phẩm của đền bù, khắc phục hậu quả đồng 4.7 các Nhà thầu, CĐT thời đưa ra cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Phạt 100.000.000 VNĐ/01 lần vi Để xảy ra tình trạng nhà thầu phụ/ công phạm, đồng thời trục xuất khỏi 4.8 nhân/người lao động khiếu kiện, biểu tình công trường hoặc đưa ra cơ quan ảnh hưởng tới CĐT. chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. 5 Vi phạm Phòng chống chảy nổ Thực hiện công tác hàn cắt, gia công Phạt 1.000.000 VNĐ/01 lần vi 5.1 nhiệt sai quy trình/quy định liên quan đến phạm an toàn và phòng chống cháy nổ Để xảy ra cháy, chập điện do đấu nối, sử Phạt 10.000.000 VNĐ/01 lần vi 5.2 dụng hoặc thi công phạm, đồng thời buộc phải khắc phục lỗi vi phạm ngay lập tức Hút thuốc trong công trường không đúng Phạt 500.0000 VNĐ/01 lần vi 5.3 nơi quy định phạm Bố trí kho hàng hoặc tập kết vật tư, vật Phạt 5.000.000 VNĐ/01 lần vi 5.4 liệu dễ cháy không đúng theo quy định phạm, đồng thời buộc phải khắc phục lỗi vi phạm ngay lập tức Tập kết xăng dầu hoặc chất lỏng, chất khí Phạt 10.000.000 VNĐ/01 lần vi dễ cháy tại công trường mà chưa được phạm, đồng thời buộc phải khắc 5.5 CĐT phê duyệt hoặc không thực hiện đầy phục lỗi vi phạm ngay lập tức đủ biện pháp an toàn về phòng chống cháy nổ Thắp hương, thờ cúng trong công trường Phạt 1.000.000 VNĐ/01 lần vi không đúng nơi quy định và không có phạm, đồng thời buộc phải khắc 5.6 biện pháp an toàn PCCN phục lỗi vi phạm ngay lập tức Không chấp hành quy định về an toàn Phạt 10.000.000 -50.000.000 VNĐ/ PCCN gây hậu quả 01 lỗi và đền bù, khắc phục hậu 5.7 quả đồng thời đưa ra cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật 6 Vi phạm Tiến độ Chậm tiến độ thi công chi tiết không ảnh - Đối với HĐ có giá trị <50 tỷ: Phạt hưởng tới Nhà thầu khác hoặc tiến độ 3.000.000 VNĐ/01 lần vi phạm CĐT sẽ xem tổng thể của dự án - Đối với HĐ có giá trị từ 50-100 xét mức phạt tỷ: Phạt 5.000.000 VNĐ/01 lần vi 6.1 cuối cùng sau phạm khi kết thúc - Đối với HĐ có giá trị từ >100 tỷ: Hợp đồng Phạt 10.000.000 VNĐ/01 lần vi phạm
  16. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú Chậm tiến độ thi công chi tiết có ảnh Phạt 10 triệu và bồi thường thiệt 6.2 hưởng tới tiến độ các Nhà thầu khác hại của các Nhà thầu khác bị ảnh hưởng (nếu có) Thiếu nhân lực thi công theo biểu đồ 6.4 nhân lực làm ảnh hưởng đến tiến độ Số lượng nhân công thực tế thiếu so với Phạt 500.000 đồng/ngày/người - biểu đồ nhân lực trong vòng 10 ngày đầu Số lượng nhân công thực tế thiếu so với Phạt 1.000.000 đồng/ngày/người - biểu đồ nhân lực trong vòng 10 ngày tiếp theo Số lượng nhân công thực tế thiếu so với Phạt 2.000.000 đồng/ngày/người và biểu đồ nhân lực từ ngày thứ 21 trở đi cắt giảm khối lượng hoặc đưa Nhà - thầu khác vào hỗ trợ theo đơn giá do CĐT quyết định Vật tư, thiết bị tập kết không đúng theo 6.5 Phạt 3.000.000 VNĐ/ngày chậm thời hạn đã được BQLXD phê duyệt 7 Vi phạm Tổ chức công trường Kho, bãi tập kết vật tư và bãi gia công Phạt 5.000.000 VNĐ/ 01 lần vi 7.1 không đúng nơi quy định phạm và buộc phải khắc phục ngay Phạt 2.000.000 VNĐ/ 01 lần vi Không dọn vệ sinh khu vực thi công sau 7.2 phạm/01 khu vực và buộc phải khi kết thúc ngày làm việc khắc phục ngay Chậm dọn vật tư và di chuyển thiết bị thi Phạt 5.000.000 VNĐ/ 01 lần vi 7.3 công sau khi kết thúc thi công theo yêu phạm và buộc phải khắc phục ngay cầu của CĐT Phạt 5.000.000 VNĐ/ 01 lần vi Để tràn nước ra sàn, hố móng gây ảnh 7.4 phạm, khắc phục hậu quả và bồi hưởng đến nhà thầu khác thường thiệt hại Thiếu hệ thống chiếu sáng ngoài nhà theo Phạt 1.000.000 VNĐ/ 01 lần vi 7.5 biện pháp thi công được duyệt. phạm và buộc phải khắc phục ngay Phạt 5.000.000 VNĐ/ 01 lần vi Thi công gây hư hỏng tài sản, sản phẩm 7.6 phạm, khắc phục hậu quả và bồi của nhà thầu khác thường thiệt hại 8 Vi phạm Quản lý chất lượng Nhà thầu thi công không đảm bảo chất 8.1 lượng các kết cấu chính từ 10.000.000 - 20.000.000 - Có hậu quả nhưng không nghiêm trọng VNĐ/01 lỗi và yêu cầu khắc phục từ 50.000.000 - 200.000.000 VNĐ/01 lỗi, yêu cầu khắc phục và - Gây hậu quả nghiêm trọng bồi thường các thiệt hại của các bên liên quan (nếu có) Thi công không đảm bảo chất lượng các 8.2 kết cấu khác và các công tác hoàn thiện
  17. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú từ 2.000.000 - 5.000.000 VNĐ/01 - Có hậu quả nhưng không nghiêm trọng lỗi và yêu cầu khắc phục từ 10.000.000 - 50.000.000 VNĐ/01 lỗi, yêu cầu khắc phục và - Gây hậu quả nghiêm trọng bồi thường các thiệt hại của các bên liên quan (nếu có) 8.3 Thi công sai quy trình từ 5.000.000 - 10.000.000 VNĐ/01 - Có hậu quả nhưng không nghiêm trọng lỗi và yêu cầu khắc phục từ 50.000.000 - 100.000.000 VNĐ/01 lỗi, yêu cầu khắc phục và - Gây hậu quả nghiêm trọng bồi thường các thiệt hại của các bên liên quan (nếu có) Lỗi liên quan đến các công tác lắp đặt hệ thống, thiết bị như: Không bọc bảo quản thiết bị, không lắp nút bịt đường ống cấp 8.4 Phạt 1.000.000 VNĐ/01 lỗi thoát, PCCC, bịt các đầu ống chờ hệ thống thông gió, vệ sinh đường ống, thiết bị trước khi lắp đặt Chậm khắc phục lỗi chất lượng theo thời 8.5 gian đã thống nhất Phạt 2.000.000 - 5.000.000 - Lỗi không nghiêm trọng VNĐ/01 ngày quá hạn Phạt 5.000.000 - 10.000.000 - Lỗi nghiêm trọng VNĐ/01 ngày quá hạn Thi công sai thiết kế được duyệt, thi công 8.6 không đúng với shopdrawing/biện pháp thi công đã được phê duyệt từ 50.000.000 - 100.000.000 VNĐ/01 lỗi, yêu cầu khắc phục và - Với các công tác chính bồi thường các thiệt hại của các bên liên quan (nếu có) từ 5.000.000 - 10.000.000 VNĐ/01 - Với các công tác còn lại lỗi và yêu cầu khắc phục Không tổ chức giám sát thi công nội bộ 8.7 hoặc thiếu cán bộ kỹ thuật giám sát so với 10.000.000 VNĐ/01 lần vi phạm SĐTC đã được phê duyệt - Lần 1: nhắc nhở Để tồn tại các lỗi chất lượng khi mời 8.8 - Từ lần 2: Phạt 2.000.000 VNĐ/01 CĐT nghiệm thu lỗi Các phần ngầm, kết cấu khuất chưa được Phạt 20.000.000 VNĐ/01 lần vi nghiệm thu/ chứng kiến của TVGS mà phạm và đồng thời yêu cầu dừng 8.9 Nhà thầu đã chuyển bước sang công tác thi công ngay đến khi có các biện tiếp theo pháp chứng minh chất lượng. Bảo quản và sắp xếp vật tư, thiết bị Phạt từ 5.000.000 - 10.000.000 8.10 không đúng theo quy định, có thể dẫn tới VNĐ/01 lỗi làm giảm chất lượng của vật tư, thiết bị 8.11 Bơm nước vào bê tông thương phẩm Phạt 50.000.000 VNĐ/01 lần vi
  18. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú phạm Sử dụng vật tư, thiết bị không đạt tiêu Phạt 50.000.000 - 100.000.000 chuẩn hoặc chưa được nghiệm thu vật 8.12 VNĐ/01 lần vi phạm và khắc phục liệu đầu vào - Đối với vật tư, thiết bị ngay vi phạm chính Sử dụng vật tư, thiết bị không đạt tiêu Phạt 10.000.000 VNĐ/01 lần vi 8.13 chuẩn hoặc chưa được nghiệm thu vật phạm và khắc phục ngay vi phạm liệu đầu vào - Đối với vật tư, thiết bị phụ Không tuân thủ quy định về lấy mẫu, quản lý mẫu vật liệu theo quy chuẩn, tiêu 8.14 chuẩn XD hiện hành hoặc theo quy định của Chủ đầu tư - Lần 1: 50.000.000 - 100.000.000 VNĐ/01 lần vi phạm - Lần 2: Chủ Đầu Tư đơn phương - Đối với Vật tư, vật liệu chính chấm dứt Hợp Đồng, Nhà Thầu phải chịu phạt và bồi thường theo quy định của HĐ - Lần 1: 10.000.000 - 30.000.000 VNĐ/01 lần vi phạm - Lần 2: Chủ Đầu Tư đơn phương - Đối với Vật tư, vật liệu phụ chấm dứt Hợp Đồng, Nhà Thầu phải chịu phạt và bồi thường theo quy định của HĐ 9 Vi phạm các Quy định khác Phạt 3.000.000 VNĐ/01 lần/01 Không có sổ nhật ký thi công, an toàn 9.1 ngày vi phạm và yêu cầu khắc phục hoặc không cật nhật hàng ngày ngay Để nhật ký hư hỏng hoặc mất nhật ký Phạt 20.000.000 VNĐ/01 lần vi 9.2 công trường phạm Chỉ huy trưởng/đại diện Nhà thầu không tham gia họp mà không báo cho các cuộc Phạt 5.000.000 VNĐ/01 lần vi 9.3 họp giao ban, họp xử lý kỹ thuật theo yêu phạm cầu Không gửi báo cáo theo yêu cầu, quy Phạt 5.000.000 VNĐ/01 lần vi 9.4 định của CĐT phạm Không báo khi xảy ra sự cố công trình Phạt 20.000.000 VNĐ/01 lần vi 9.5 trong vòng 04h kể từ khi phát hiện phạm Chỉ huy trưởng/đại diện Nhà thầu không có mặt tại công trường để điều hành thi Phạt 10.000.000 VNĐ/01 lần vi 9.6 công và để xảy ra mất kiểm soát tại công phạm trường Nhà thầu chậm hoàn thiện đủ số lượng 9.7 biên bản nghiệm thu quá 24h kể từ khi Phạt 2.000.000 VNĐ/01 ngày chậm kết thúc nghiệm thu công việc xây dựng
  19. Stt Lỗi vi phạm Mức xử lý phạt vi phạm Ghi Chú Lập hồ sơ hoàn công chậm hơn so với Phạt 10.000.000 VNĐ/01 lần vi 9.8 Yêu cầu của CĐT phạm
  20. Thông số kỹ thuật Nhãn hiệu Xuất sứ Đơn giá Thành tiền Ghi chú Mã HMP Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng Vật tư Nhân công KHỐI LƯỢNG THEO BẢN VẼ TK PHẦN CTN - * Bơm chìm trục ngang * Công suất:1.5kw/2HP/50HZ 4.16.15 Bơm chìm Q=25-30m3/h, H=5-10m cái 1.00 SCF2H2 MBH- Ấn Độ 11.970.000 367.500 12.337.500 * Lưu lượng khoảng : 25- 30m3/h; * Cột áp khoảng 7.5m 4.16.15 Khớp nối mềm DN50 cái 1.00 PN10, cao su nối bích CHENGUA 535.213 78.845 614.058 4.16.15 Van 1 chiều DN50 cái 1.00 PN10, nối bích Astralpool 844.200 60.900 905.100 4.16.15 Van cổng DN50 cái 1.00 PN10; Inox SS304 Shouzou - TQ 515.340 153.935 669.275 4.16.15 Van cổng DN20 cái 1.00 PN10; Inox SS304 Shouzou - TQ 119.700 33.791 153.491 4.16.15 Van phao cơ DN20 cái 1.00 PN10; Inox SS304 Shouzou - TQ 320.727 37.545 358.272 4.16.15 Ống PPR D25 m 3.00 22.698 23.591 138.868 4.16.15 Ống uPVC D60 m Tiền phong 347.347 6.00 PN10 34.106 23.785 4.16.15 Ống uPVC D60 m 18.00 Gia công 55.106 23.785 1.420.041 PN10 4.16.15 Nút bịt uPVC D60 Cái Tiền phong 16.522 1.00 PN10 9.778 6.744 4.16.15 Đầu nối bích uPVC D60 Cái Tiền phong 94.734 1.00 PN10 81.245 13.489 4.16.15 Cút uPVC D60 Cái 8.00 PN10 Tiền phong 11.491 13.489 199.841 4.16.15 Bích rỗng Inox DN50 Cái 8.00 Shouzou - TQ 315.000 36.681 2.813.446 PN10 4.16.15 Công tác thử áp đường ống md 3.00 <=D60 (~D63) (~DN50); - 2.714 8.142 4.16.15 Công tác thử kín đường ống md 6.00 <=D60 (~D63) (~DN50); - 2.714 16.285 - Ghi rõ chiều dày vách Công tác đặt Sleeve xuyên vách 4.16.15 - Kích thước tính theo đường - - - (Bao gồm : Định vị, đặt ống PVC làm sleeve) kính của ống chính lỗ 2.00 D60 (~D63) (~DN50); 19.506 31.500 102.012