Hợp đồng thi công xây dựng trọn gói nhà phố

docx 16 trang Lucy 14/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng thi công xây dựng trọn gói nhà phố", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_thi_cong_xay_dung_tron_goi_nha_pho.docx

Nội dung text: Hợp đồng thi công xây dựng trọn gói nhà phố

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- HỢP ĐỒNG THI CÔNG Số: .../HĐTC/... VỀ VIỆC: THI CÔNG XÂY DỰNG TRỌN GÓI NHÀ PHỐ * Tên công trình: THI CÔNG XÂY DỰNG TRỌN GÓI NHÀ PHỐ * Địa điểm : . * Chủ đầu tư : . * Đơn vị TVTK : ... Địa danh, Năm ... 1
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do -Hạnh phúc ***** ***** HỢP ĐỒNG THI CÔNG Số: .../HĐTC/... PHẦN 1: CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG. 1. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014. 2. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng. 3. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. 4. Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Hợp đồng thi công xây dựng. 5. Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên. Hôm nay, ngày tháng năm , tại trụ sở Công ty ...,chúng tôi gồm các bên dưới đây: PHẦN 2: CÁC BÊN CỦA HỢP ĐỒNG. 1. Bên A( Bên giao thầu ): Đại diện là Ông/bà: Địa chỉ: Điện thoại: Số CCCD: Cấp ngày: tại Cục Cảnh sát QLHC về trật tự xã hội. Mã số thuế: 2. Bên B ( Bên nhận thầu): Tên giao dịch: CÔNG TY ... Địa chỉ: Điện thoại : Mã số thuế : Email : Số tài khoản : Đại diện là Ông: Chức vụ: PHẦN 3: CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG . 2
  3. Sau khi bàn bạc xem xét năng lực của Bên B cũng như nhu cầu của Bên A. Hai bên đã đi đến thống nhất và đồng ý kí kết Hợp đồng kinh tế ( sau đây gọi tắt là “ Hợp đồng ” )với các điều khoản sau đây: Điều 1: Định nghĩa Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được các bên thống nhất hiểu như sau : 1. “Bên, Một bên” là bên A hoặc bên B tùy ngữ cảnh , “Các bên, Hai bên” là bên A hoặc bên B. 2. “Hợp đồng” có nghĩa là hợp đồng thi công công trình dân dụng này được ký giữa Bên A và Bên B, các phụ lục kèm theo hoặc bất kỳ văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng nào nếu có . 3. “Phụ lục” hay “Phụ lục hợp đồng” là văn bản được hai bên thống nhất và ký kết nhằm sửa đổi bổ sung,thay thế , làm rõ một hay nhiều nội dung trong hợp đồng này .Phụ lục Hợp đồng sau khi được hai bên ký kết là một phần không thể tách rời khỏi hợp đồng này và có giá trị pháp lý như hợp đồng này. 4. “Ngày” là các ngày trong tuần theo dương lịch, từ thứ 2 đến chủ nhật và đã bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam. 5. “Chỉ dẫn kỹ thuật” là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. 6.“Đặc điểm kỹ thuật” là đặc tính kỹ thuật riêng của hạng mục công trình ghi trong hợp đồng. 7. “Yêu cầu kỹ thuật” là các yêu cầu kỹ thuật của công trình kèm theo trong hợp đồng và những sửa đổi, bổ sung của đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư. 8. “Hồ sơ thiết kế” là toàn bộ các tài liệu, hồ sơ liên quan đến thiết kế công trình do bên A cung cấp và được hai bên thống nhất. 9. “Công trình” là công trình dân dụng, cụ thể là nhà ở bên B thực hiện thi công và xây dựng cho bên A theo thỏa thuận tại hợp đồng này. Điều 2: Nội dung công việc Hợp đồng 2.1. Thông tin về công trình như sau : Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận việc thực hiện thiết kế, thi công xây dựng công trình dân dụng là nhà ở gia đình: 2.1.1 Địa điểm thi công: 2.1.2 Số tầng : 02 tầng + 1 tum 2.1.3 Chiều cao các tầng: theo hồ sơ thiết kế 2.1.4 Diện tích xây dựng: theo hồ sơ thiết kế. 2.2. Phạm vi công việc của bên B: 2.2.1.Tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng công trình và hồ sơ kỹ thuật. 3
  4. 2.2.2. Sau khi nhận bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật và mặt bằng thi công bên B có trách nhiệm lập biện pháp thi công theo thiết kế bên A đã phê duyệt. 2.2.3.Cung cấp vật tư, dụng cụ xây dựng, máy móc thiết bị để thi công xây dựng công trình . 2.2.4. Bố trí người đảm bảo tiến độ thi công theo quy định tại hợp đồng, lập danh sách người lao động và trình cho bên A. 2.2.5. Thi công xây dựng phần thô, phần hoàn thiện của công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn xây dựng hiện hành. Trong đó bao gồm các công việc dưới đây: 2.2.5.1.Xây dựng móng, hệ đài móng,dầm giằng móng,đổ cát nền,đổ bê tông nền . 2.2.5.2.Xây dựng kết cấu cột, dầm, sàn các tầng (lắp dựng cốp pha, cốt thép, bảo dưỡng bê tông.) 2.2.5.3.Xây dựng tường bao ngăn phòng theo đúng bản vẽ thiết kế. 2.2.5.4.Đổ bê tông cầu thang,xây bậc cầu thang. 2.2.5.5.Thi công ốp lát gạch, đá mặt tiền theo thiết kế bao gồm : lát gạch nền, gạch nhà vệ sinh,ban công,chân tường lại tất cả các sàn,lát gạch chống nóng sàn mái. 2.2.5.6.Chống thấm sàn mái, sàn ban công, khu vệ sinh,phòng tắm giặt, mái bê tông theo chỉ định thiết kế, chống thấm vị tri giao nhau giữa ống đứng cấp thoát nước và sàn bê tông cần được chèn kỹ bằng vữa trộn với sika chống thấm hoặc vật liệu chống thấm tương đương. 2.2.5.7.Chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo an toàn vật tư, máy móc, thiết bị thi công, không để mất mát hư hỏng. 2.2.5.8.Phối hợp với các tổ đội khác trong quá trình thi công. 2.2.5.9.Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng. 2.2.5.10.Thực hiện các công tác đảm bảo an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, quy định về phòng chống cháy nổ. 2.2.5.11.Đảm bảo an toàn lao động, an ninh khu vực thi công, vệ sinh môi trường, quy định về phòng cháy chữa cháy trong quá trình thi công. 2.2.5.12.Tuân thủ sự quản lý, điều hành kiểm tra, giám sát, xử lý của bên A trong suốt quá trình thi công. 2.2.5.13.Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận tại hợp đồng,các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật. 2.3. Những hạng mục công việc không bao gồm trong đơn giá thi công trọn gói. Các bên thống nhất rằng việc thi công công trình theo hợp đồng này không bao gồm các hạng mục: 2.3.1. Cung cấp và lắp đặt các thiết bị như : điều hòa , đường ống kỹ thuật điều hòa, bính nước nóng, năng lượng mặt trời, đèn sưởi, bếp từ, lò vi sóng, ti vi, camera , đầu ghi hình, phần điện nhẹ , cáp mạng, cáp truyền hình . 2.3.2. Hệ thống chống sét , sân vườn , tiểu cảnh, nội thất : giường , tủ , sofa, vách , kệ tivi, bếp , đèn trang trí , đèn chùm, rèm cửa , vách tắm kính, thang máy . 2.3.3. Phần tiểu cảnh, cấy cối , đá cảnh quan, hàng rào , cổng (các hạng mục thuộc phần nội thất và cảnh quan). 2.3.4. Phá dỡ công trình cũ . 4
  5. 2.3.5. Xây bàn bếp , kệ bếp, ốp đá mặt bếp ( nếu có ). 2.3.6. Thủ tục pháp lý: Chi phí xin cấp phép xây dựng, chi phí mua bảo hiểm công trình, chi phí hoàn công và các lệ phí nhà nước khác. 2.3.7. Các hạng mục khác không có trong thiết kế và các hạng mục phát sinh khác. Điều 3: Thời gian và tiến độ thực hiện công việc 3.1. Thời gian thực hiện hợp đồng: 5 tháng kể từ ngày Bên A bàn giao đầy đủ mặt bằng sạch, hồ sơ thiết kế và điều kiện thi công theo quy định. 3.2. Trường hợp Bên A chậm bàn giao mặt bằng, chậm cung cấp điện nước, thay đổi thiết kế, yêu cầu phát sinh hoặc do sự kiện bất khả kháng thì tiến độ thi công được điều chỉnh tương ứng và Bên B không bị xem là vi phạm tiến độ. 3.3. Phạt chậm tiến độ (nếu có lỗi của Bên B): 0,03% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm/ngày, tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Điều 4: Giá trị hợp đồng 4.1.Quy mô công trình: Nhà ở gia đình 4.2.Đơn giá: 6.300.000 4.3.Tổng giá trị tạm tính: 1.430.099.000 4.4.Công nhật áp dụng cho khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng, được Bên A chấp thuận bằng văn bản hoặc biên bản hiện trường: 600,000 vnđ/ công 4.5.Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT. 4.6.Giá trị hợp đồng không bao gồm các khoản thuế phí do nhà nước quy định, chủ đầu tư tự nộp. Điều 5: Tạm ứng và thanh toán hợp đồng 5.1. Các đợt thanh toán: Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi ký hợp Đợt 1 127.929.306 đồng thi công Thanh toán 10 % GTHĐ sau khi hoàn thành đổ Đợt 2 127.929.306 bê tông móng . Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 3 thành phần xây tường bao, khung bê tông cốt 127.929.306 thép tầng 1. Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 4 thành phần xây tường bao, khung bê tông cốt 127.929.306 thép tầng 2. Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 5 thành phần xây tường bao, khung bê tông cốt 127.929.306 thép tầng 2. 5
  6. Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 6 127.929.306 thành phần trát ngoài Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 7 127.929.306 thành phần trát trong Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 8 127.929.306 thành phần ốp lát Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 9 thành phần sơn bả trần thạch cao , sơn tường 127.929.306 trong ngoài Thanh toán 10 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 10 thành phần lắp đặt thiết bị điện nước , thiết bị vệ 127.929.306 sinh Thanh toán 6 % GTHĐ ngay sau khi hoàn Đợt 11 85.805.940 thành nghiệm thu bàn giao công trình Thanh toán 4 % GTHĐ trong vòng 06 tháng Đợt 12 65.000.000 sau khi bàn giao công trình. 5.2. Hình thức thanh toán: 5.2.1. Chuyển khoản hoặc tiền mặt. 5.2.2. Chủ tài khoản : Công ty ... 5.2.3. Số tài khoản: Ngân hàng chi nhánh 5.3. Thời hạn thanh toán: 5.3.1. Thời hạn thanh toán trong vòng 02 ngày kể từ khi có biên bản nghiệm thu từng giai đoạn. 5.3.2. Quá 03 ngày kể từ khi Bên B thông báo hoàn thành giai đoạn mà Bên A không tổ chức nghiệm thu hoặc không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đã nghiệm thu.. 5.3.3. Chậm thanh toán quá 07 ngày, Bên B có quyền tạm dừng thi công và không bị coi là vi phạm. Điều 6: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, nghiệm thu,bàn giao sản phẩm. 6.1.1. Tuân thủ hồ sơ thiết kế: Công trình phải được thi công theo đúng các nội dung đã bàn bạc thỏa thuận, hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật do Bên A cung cấp và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành của Nhà nước. Mọi thay đổi so với thiết kế phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A trước khi thực hiện. 6.1.2. Giám sát thi công: Trong quá trình thi công, Bên B chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật hoặc đại diện của Bên A về an toàn lao động, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ thi công. Sự giám sát của Bên A không làm giảm trách nhiệm của Bên B đối với chất lượng công trình do mình thực hiện. 6
  7. 6.1.3. Điều kiện nghiệm thu: Bên A chỉ thực hiện nghiệm thu khối lượng hoàn thành và giải ngân thanh toán cho Bên B khi Bên B thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng và có đầy đủ biên bản nghiệm thu từng giai đoạn được hai bên ký xác nhận. 6.1.4. Khắc phục lỗi thi công: Trường hợp kết quả thi công không đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc sai thiết kế, Bên B có nghĩa vụ phá dỡ, khắc phục và làm lại theo đúng quy định. Mọi chi phí nhân công khắc phục và chi phí vật tư bị hư hỏng do lỗi của Bên B sẽ do Bên B hoàn toàn chi trả. 6.1.5. Giải quyết tranh chấp chất lượng: Trường hợp các bên không thống nhất về chất lượng hạng mục, hai bên sẽ mời một đơn vị giám định độc lập có đủ tư cách pháp nhân để kiểm định. Kết luận của đơn vị giám định là căn cứ cuối cùng để giải quyết. Chi phí giám định do bên có lỗi chi trả. 6.1.6. Quản lý vật tư và Vi phạm: Bên B có trách nhiệm kiểm tra vật tư trước khi đưa vào sử dụng. Trường hợp vật tư bị hỏng hoặc biến chất do lỗi bảo quản của Bên B, hoặc thi công sai chủng loại vật tư quy định được xác định bằng biên bản, Bên B có trách nhiệm thay thế ngay lập tức. Nếu vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng, mức phạt vi phạm sẽ không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo quy định của pháp luật xây dựng. Điều 7: Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A. 7.1. Quyền của Bên A: 7.1.1. Giám sát và kiểm tra: Trực tiếp giám sát hoặc cử người có chuyên môn giám sát toàn bộ quá trình thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật, khối lượng và chất lượng sản phẩm theo hồ sơ thiết kế. 7.1.2. Kiểm soát tiến độ kỹ thuật: Quyết định số ngày cho phép Bên B tiếp tục thi công sau mỗi đợt đổ bê tông (dựa trên kết quả thí nghiệm hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật) nhằm đảm bảo cường độ bê tông và tiến độ chung mà không làm gián đoạn thi công bất hợp lý. 7.1.3. Quyền đình chỉ thi công: Bên A có quyền yêu cầu tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi có căn cứ rõ ràng về việc Bên B vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn lao động, sử dụng sai vật tư hoặc thi công sai thiết kế làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình. Việc đình chỉ phải được thông báo bằng văn bản, nêu rõ lỗi vi phạm và thời hạn khắc phục. 7.1.4. Nghiệm thu: Có quyền từ chối nghiệm thu hoặc yêu cầu Bên B sửa chữa, làm lại những hạng mục không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc sai khác so với bản vẽ thiết kế đã thỏa thuận. 7.2. Nghĩa vụ của Bên A: 7.2.1. Bàn giao mặt bằng: Bàn giao mặt bằng thi công sạch, mốc giới xây dựng đúng thời hạn để Bên B triển khai công việc theo kế hoạch. 7.2.2. Cung cấp hạ tầng: Đảm bảo cung cấp nguồn điện, nguồn nước sạch và các điều kiện hạ tầng cần thiết tại chân công trình phục vụ công tác thi công và sinh hoạt cho công nhân của Bên B. 7
  8. 7.2.3. Thủ tục hành chính: Giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng, làm việc với chính quyền địa phương và các hộ liền kề, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác thi công. 7.2.4. Thanh toán: Thực hiện tạm ứng và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Bên B theo đúng các giai đoạn đã cam kết tại Điều 5 (Giá trị hợp đồng và Phương thức thanh toán). 7.2.5. Bảo lưu quyền lợi của Bên B: Việc đình chỉ thi công theo khoản 7.1.3 (nếu có) không làm mất quyền được thanh toán đối với phần khối lượng công việc đã thực hiện đúng chất lượng của Bên B trước thời điểm đình chỉ. Điều 8: Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B. 8.1. Quyền của Bên B: 8.1.1. Đề xuất phát sinh: Được quyền đề xuất với Bên A về các khối lượng công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng hoặc các thay đổi thiết kế từ phía Bên A để làm căn cứ điều chỉnh giá trị hợp đồng và tiến độ thi công. 8.1.2. Cải tiến biện pháp thi công: Được quyền thay đổi, cải tiến các biện pháp thi công sau khi được Bên A chấp thuận bằng văn bản nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và an toàn công trình trên cơ sở không làm tăng đơn giá hợp đồng đã ký kết. 8.1.3. Quyền tạm dừng: Có quyền tạm dừng thi công nếu Bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán theo các đợt đã cam kết, sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Bên A trước 05 ngày. 8.2. Nghĩa vụ của Bên B: 8.2.1. Tuân thủ quy trình kỹ thuật: Thực hiện nghiêm ngặt các bước kỹ thuật: Phun ẩm gạch trước khi xây và sau khi xây xong; phun ẩm tường trước và sau khi trát; bảo dưỡng bê tông đúng quy trình (tưới nước giữ ẩm hằng ngày) để đảm bảo kết cấu và tránh nứt nẻ. 8.2.2. Cung cấp nguồn lực: Cung cấp đầy đủ nhân lực có tay nghề, máy móc, công cụ dụng cụ thi công (máy trộn, máy tời, máy cắt, dàn giáo, cây chống...) đạt tiêu chuẩn an toàn và công năng. 8.2.3. Chất lượng và Tiến độ: Thi công xây dựng công trình đúng hồ sơ thiết kế, đảm bảo tuyệt đối về chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ đã cam kết, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ tại công trường. 8.2.4. Quản lý nhân sự và An ninh: Chấp hành các quy định về trật tự an ninh của địa phương; thực hiện đầy đủ việc khai báo tạm trú cho công nhân; tuân thủ nội quy sinh hoạt tại khu vực thi công. Chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự, không để xảy ra tệ nạn xã hội trong khu vực công trình. 8.2.5. Bảo quản thiết bị: Tự chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ đối với toàn bộ máy móc, thiết bị và tài sản cá nhân của công nhân Bên B mang đến công trường. 8
  9. 8.2.6. Phối hợp thi công: Có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện mặt bằng cho các đơn vị thợ chuyên ngành khác (thang máy, cửa, đá trang trí...) thực hiện lắp đặt các hạng mục liên quan để đảm bảo tiến độ tổng thể của công trình. Điều 9: An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. 9.1. An toàn lao động: 9.1.1. Thiết lập biện pháp an toàn: Bên B có trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật tư (lưới chắn, rào chắn, biển báo) và thiết lập các biện pháp kỹ thuật an toàn cho người lao động, thiết bị và hàng hóa, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong suốt quá trình thi công. 9.1.2. Cảnh báo khu vực nguy hiểm: Tại các vị trí nguy hiểm trên công trường như: hố móng, ô văng, hố thang, ban công chưa có lan can, khu vực tời vật liệu... Bên B phải bố trí biển cảnh báo, rào chắn kiên cố và người hướng dẫn để đề phòng tai nạn. 9.1.3. Trang bị bảo hộ: Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và bắt buộc công nhân sử dụng các trang bị bảo hộ lao động (mũ bảo hiểm, quần áo bảo hộ, giày, dây đai an toàn khi làm việc trên cao). 9.1.4. Trách nhiệm khi xảy ra sự cố: Trong quá trình thi công, nếu xảy ra tai nạn lao động tại công trường do lỗi của Bên B gây thiệt hại về người và tài sản, Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và tự chi trả toàn bộ chi phí y tế, bồi thường, khắc phục hậu quả. Bên A không liên đới chịu trách nhiệm trong các trường hợp này. 9.2. Bảo vệ môi trường và Vệ sinh: 9.2.1. Bảo vệ khu vực xung quanh: Bên B phải thực hiện các biện pháp chống bụi, chống ồn và đảm bảo vệ sinh môi trường cho người lao động trên công trường cũng như các hộ dân xung quanh. 9.2.2. Vận chuyển và đổ thải: Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng và phế thải, Bên B phải có biện pháp che chắn, không để rơi vãi ra đường giao thông, đảm bảo an toàn và vệ sinh chung. 9.2.3. Quản lý nước thải: Không để nước thải thi công (nước xi măng, nước rửa máy trộn...) chảy trực tiếp ra hệ thống thoát nước công cộng gây tắc nghẽn. Nếu làm tắc hệ thống thoát nước, Bên B phải tự thông hút hoặc chịu chi phí xử lý. 9.3. Phòng chống cháy nổ: 9.3.1. Tuân thủ quy định: Bên B phải chấp hành nghiêm các quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC). Các khu vực dễ cháy như kho bãi xi măng, nơi để giàn giáo gỗ, cốp pha phải có nội quy và thiết bị chữa cháy tại chỗ. 9
  10. 9.3.2. An toàn điện và lửa: Việc sử dụng nguồn điện thi công, máy hàn, máy cắt phải đảm bảo không gây chạm chập, cháy nổ. Tuyệt đối không nấu nướng bằng bếp củi hoặc các thiết bị không an toàn trong khu vực công trình. Điều 10: Điện, nước và an ninh công trường. 10.1. Cung cấp điện, nước thi công: 10.1.1 Bên A có trách nhiệm cung cấp và hỗ trợ Bên B kết nối, sử dụng hệ thống điện, nước hiện có tại công trình để phục vụ thi công và sinh hoạt của công nhân. 10.1.2 Bên A chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí tiền điện, tiền nước phát sinh trong suốt thời gian thi công theo tiến độ hợp đồng. 10.1.3 Bên B có trách nhiệm sử dụng điện, nước tiết kiệm, đúng mục đích. Hệ thống dây dẫn điện và ống dẫn nước tạm thời từ vị trí đấu nối đến khu vực thi công phải do Bên B tự trang bị, đảm bảo an toàn, không rò rỉ và không gây cản trở lối đi. 10.2. An ninh công trường: 10.2.1 Bên B chịu trách nhiệm kiểm soát toàn bộ nhân sự tại công trường. Tuyệt đối không được phép cho người không có nhiệm vụ hoặc người lạ vào công trường khi chưa được sự đồng ý của Bên A. 10.2.2 Bên B có trách nhiệm tự bảo quản máy móc, dụng cụ thi công và tư trang cá nhân của công nhân. Bên A không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ mất mát tài sản riêng nào của Bên B tại công trường. 10.3. Quản lý nhân sự và trật tự: 10.3.1. Bên B phải cung cấp đầy đủ danh sách trích ngang và bản sao CCCD của toàn bộ công nhân cho Bên A để thực hiện đăng ký tạm trú với chính quyền địa phương. 10.3.2. Bên B cam kết quản lý công nhân không gây mất trật tự, không tổ chức cờ bạc, nhậu nhẹt hoặc gây gổ với các hộ dân xung quanh. Mọi vi phạm dẫn đến xử phạt của cơ quan chức năng sẽ do Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm. Điều 11: Bảo hiểm và bảo hành. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định tại khoản 11.1, khoản 11.2 Điều này. 11.1. Bảo hiểm 11.1.1. Bảo hiểm công trình: Bên A (Chủ đầu tư) có trách nhiệm mua bảo hiểm cho công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp xảy ra tổn thất hoặc thiệt hại đối với công trình mà các tổn thất này nằm trong phạm vi công việc do Bên B (Nhà thầu) đảm nhiệm, Bên B có nghĩa vụ chủ động phối hợp và thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ cần thiết theo quy định của đơn vị bảo hiểm để được xét bồi thường. Bên A sẽ 10
  11. không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu Bên B chậm trễ hoặc không thực hiện các thủ tục nêu trên dẫn đến việc bị từ chối bồi thường. Trong trường hợp hồ sơ được chấp nhận bồi thường, Bên B phải tự chi trả mức khấu trừ theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm đã ký giữa Bên A và đơn vị bảo hiểm. 11.1.2. Bảo hiểm nhân lực và thiết bị: Bên B (Nhà thầu) có trách nhiệm thực hiện mua bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm cho các máy móc, thiết bị thi công thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý của Bên B. Mọi rủi ro liên quan đến con người và thiết bị của Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ do Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm chi trả và giải quyết. 11.2. Bảo hành Sau khi ký biên bản nghiệm thu công trình hoặc từng hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên B (Nhà thầu) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau: 11.2.1. Nghĩa vụ bảo hành: Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành toàn bộ các hạng mục công việc đã thi công sau khi bàn giao cho Bên A (Bên giao thầu). 11.2.2. Khắc phục sai sót: Trong thời gian bảo hành, Bên B phải tiến hành sửa chữa, khắc phục mọi sai sót, khiếm khuyết hoặc hư hỏng do lỗi kỹ thuật thi công của Bên B gây ra. Mọi chi phí liên quan đến nhân công và vật tư phục vụ việc sửa chữa này do Bên B tự chi trả. 11.2.3. Thời hạn bảo hành: 11.2.3.1. Phần kết cấu: Bảo hành 05 năm kể từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng. 11.2.3.2. Phần hoàn thiện: Bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng. 11.2.3.3. Trang thiết bị: Bảo hành theo thời hạn và chính sách cụ thể của nhà sản xuất. 11.2.4. Thời gian phản ứng: Việc sửa chữa các lỗi phát sinh phải được Bên B bắt đầu triển khai và thực hiện trong vòng không quá 07 ngày kể từ khi nhận được thông báo (bằng điện thoại, tin nhắn hoặc văn bản) từ Bên A. 11.2.5. Xử lý vi phạm bảo hành: Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bên B không thực hiện việc sửa chữa, Bên A có quyền tự thực hiện hoặc thuê một đơn vị thứ ba thực hiện các công việc này. Toàn bộ chi phí thuê bên thứ ba sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả. Số tiền này sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tiền giữ lại bảo hành của Bên B. Bên A sẽ thông báo giá trị khấu trừ và Bên B buộc phải chấp thuận giá trị thực tế này mà không có khiếu nại. Điều 12: Rủi ro và Bất khả kháng. 12.1. Định nghĩa bất khả kháng: Bất khả kháng là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, nằm ngoài sự kiểm soát của các Bên, không thể lường trước được khi ký kết Hợp 11
  12. đồng và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép. Các sự kiện này bao gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai (động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoạt động núi lửa), chiến tranh, dịch bệnh hoặc các quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm đình chỉ hoạt động thi công. 12.2. Nghĩa vụ thông báo: Khi một Bên rơi vào tình trạng bất khả kháng dẫn đến việc không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên đó phải thông báo ngay bằng văn bản (hoặc các phương tiện thông tin liên lạc được công nhận tại Điều 15.2) cho Bên kia trong thời gian sớm nhất kể từ khi sự kiện xảy ra. Thông báo phải nêu rõ lý do, bằng chứng xác thực về sự kiện bất khả kháng và dự kiến thời gian khắc phục. 12.3. Trách nhiệm của các Bên: 12.3.1.Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm nỗ lực tối đa để hạn chế thiệt hại cho công trình và đối tác. 12.3.2.Trong thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng, tiến độ thi công sẽ được gia hạn tương ứng với thời gian bị gián đoạn. Các Bên được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc chậm trễ nghĩa vụ trực tiếp gây ra bởi sự kiện này. 12.3.3.Khi sự kiện kết thúc, các Bên cùng bàn bạc, thống nhất phương án giải quyết các vấn đề tồn đọng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ rủi ro và hài hòa lợi ích giữa hai Bên. 12.4. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng: Trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài liên tục quá 60 ngày mà các Bên không thể đưa ra giải pháp tiếp tục thực hiện hợp đồng, một trong hai Bên có quyền đề nghị chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Khi đó, các Bên thực hiện quyết toán khối lượng thực tế đã thi công đến thời điểm dừng công việc. Điều 13: Bảo mật thông tin hợp đồng 13.1. Nghĩa vụ bảo mật: Không Bên nào được phép tiết lộ, cho phép việc tiết lộ, thực hiện tuyên bố công khai hoặc trao đổi với các phương tiện thông tin đại chúng hoặc bất kỳ bên thứ ba nào về tài liệu, hồ sơ kỹ thuật, đơn giá hoặc các nội dung chi tiết liên quan đến Hợp đồng này mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia. 13.2. Phạm vi áp dụng: Nghĩa vụ bảo mật này có hiệu lực kể từ ngày ký và tiếp tục duy trì ngay cả sau khi Hợp đồng này đã được thanh lý hoặc chấm dứt. Các thông tin chỉ được phép cung cấp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 13.3. Xử lý vi phạm: Trường hợp một trong hai Bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật gây ảnh hưởng đến uy tín hoặc quyền lợi kinh tế của Bên kia, Bên vi phạm sẽ phải chịu mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Đồng thời, Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh (nếu có) cho Bên còn lại. 12
  13. Điều 14: Hiệu lực của hợp đồng. 14.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. 14.2. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Bên A, Bên B và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện. Điều 15: Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A. 15.1. Tạm dừng Hợp đồng của Bên A. Bên A có quyền tạm dừng hợp đồng nếu Bên B: 15.1.1. Không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, Bên A có thể ra thông báo yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, cụ thể. 15.1.2. Bên A quyết định dừng thực hiện công việc trong hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết. 15.1.3. Trước khi tạm dừng, Bên A thông báo bằng văn bản cho Bên B không ít hơn 05 ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm dừng. 15.2. Chấm dứt Hợp đồng của Bên A. Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên B: 15.2.1. Không thực hiện theo hợp đồng hoặc không thực hiện theo thông báo quy định tại khoản 15.1 của Hợp đồng này; bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng. 15.2.2. Không có lý do chính đáng mà 20 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng. 15.2.3. Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người khác, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động này. 15.2.4. Nếu thuộc một trong những trường hợp nêu trên, Bên A có thể thông báo cho Nhà thầu trước 28 ngày về việc chấm dứt hợp đồng và trục xuất Bên B ra khỏi công trường. 15.2.5. Sự lựa chọn của Bên A trong việc quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo hợp đồng. 15.2.6. Bên B phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu và hồ sơ thiết kế khác của Bên B cho Bên A. Tuy nhiên, Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản và sự an toàn của công trình. 13
  14. 15.2.7. Sau khi chấm dứt hợp đồng, Bên A và các bên phải lập biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện. Bên A có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ giá trị khối lượng đã thi công trước khi yêu cầu Nhà thầu rời khỏi công trường. Bên A không được sử dụng vật tư, hồ sơ, biện pháp thi công của Nhà thầu khi chưa thanh toán đầy đủ. 15.2.8. Bên A sẽ thông báo cho Bên B giải phóng các thiết bị, công trình tạm của Bên B tại hoặc gần công trường. Ngay khi nhận được thông báo, trong thời gian 05 ngày, Bên B phải tiến hành tháo dỡ và di chuyển các thiết bị, công trình tạm này. 15.3. Xác định giá vào ngày chấm dứt hợp đồng. 15.3.1. Ngay khi thông báo chấm dứt theo khoản 15.2 có hiệu lực, Bên A sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu, tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B đối với các công việc đã thực hiện đúng theo hợp đồng. 15.4. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 15.2 có hiệu lực, Bên A có thể: 15.4.1. Không thanh toán thêm cho Bên B cho đến khi xác định được chi phí thi công, hoàn thành, sửa chữa các sai sót, hư hỏng do chậm trễ (nếu có) và các chi phí khác mà Bên A đã chấp thuận. 15.4.2. Thu lại từ Bên B các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Bên A phải chịu và các chi phí phát sinh thêm để hoàn thành công trình, sau khi đã đối trừ bất kỳ khoản nợ nào đối với Bên B. 15.4.3. Sau khi đã thu hồi các khoản mất mát, hư hỏng và chi phí thêm, Bên A sẽ thanh toán phần tiền chênh lệch còn lại (nếu có) cho Bên B. Điều 16: Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B. 16.1. Quyền tạm dừng hợp đồng của Nhà thầu. 16.1.1. Nếu Chủ đầu tư không tuân thủ khoản 5.1 của hợp đồng hoặc thời hạn thanh toán vượt quá 15 ngày; Nhà thầu có thể, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn 05 ngày, sẽ tạm dừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc) cho đến khi Nhà thầu được thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo. 16.1.2. Việc tạm dừng công việc của Nhà thầu theo khoản này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính và quyền chấm dứt hợp đồng theo quy định của Hợp đồng. 16.1.3. Nếu Nhà thầu nhận được thanh toán trước khi thông báo chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại bình thường ngay khi có thể. 14
  15. 16.1.4. Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm dừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư để xác định các chi phí đền bù hợp lý. 16.2. Chấm dứt hợp đồng của Nhà thầu Nhà thầu được quyền chấm dứt hợp đồng nếu. 16.2.1. Nhà thầu không nhận được số tiền thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ. 16.2.2. Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. 16.2.3. Việc tạm ngừng công việc do lỗi của Chủ đầu tư kéo dài quá 45 ngày. 16.2.4. Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ, hoặc đã có hành động/sự kiện nào xảy ra (theo pháp luật hiện hành) có tác động tương tự. 16.2.5. Trong bất cứ trường hợp nào nêu trên, Nhà thầu có thể gửi thông báo trước 28 ngày cho Chủ đầu tư để chấm dứt hợp đồng. 16.3. Dừng công việc và di dời thiết bị Nhà thầu Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, Nhà thầu sẽ ngay lập tức: 16.3.1. Dừng tất cả các công việc phát sinh, ngoại trừ các công việc đã được Chủ đầu tư hướng dẫn để bảo vệ con người, tài sản hoặc an toàn của công trình. 16.3.2. Chuyển giao cho Chủ đầu tư toàn bộ tài liệu của Nhà thầu, thiết bị, vật liệu và các hạng mục công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán. 16.3.3. Di dời tất cả vật tư, vật liệu của mình khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc đảm bảo an toàn, và rời khỏi công trường. 16.4. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng. 16.4.1. Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 16.2 có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức thực hiện các thủ tục xác nhận và thanh toán cho Nhà thầu các giá trị khối lượng đã thực hiện, vật tư thiết bị đã bàn giao và các chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận. Điều 17: Điều khoản chung. 17.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp đồng này. Khi một bên có kiến nghị, đề xuất, yêu cầu thì bên kia phải có trách nhiệm trả lời. Việc sửa đổi bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của người đại diện có thẩm quyền của cả hai Bên. 17.2. Email, tin nhắn, Zalo, file điện tử được công nhận là chứng cứ hợp pháp. 17.3. Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương 15
  16. lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. Trường hợp thương lượng không có kết quả thì sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. Án phí và các chi phí Tòa án sẽ do Bên thua kiện trả. 17.4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp, hai Bên cam kết không được tự ý sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân hoặc uy tín của Bên kia để đăng tải lên các nền tảng mạng xã hội hoặc phương tiện truyền thông đại chúng. Mọi tranh chấp chỉ được giải quyết thông qua thương lượng hoặc pháp luật. 17.5. Trường hợp một Bên vi phạm quy định tại Điều 15.4, Bên vi phạm phải chịu các chế tài sau: 17.5.1. Chế tài khẩn cấp: Ngay lập tức gỡ bỏ toàn bộ nội dung vi phạm trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu. 17.5.2. Phạt vi phạm: Chịu khoản phạt vi phạm hợp đồng cố định là 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng) cho mỗi bài đăng hoặc mỗi nền tảng mạng xã hội có nội dung vi phạm. 17.5.3. Bồi thường thiệt hại: Bồi thường toàn bộ các thiệt hại thực tế phát sinh bao gồm chi phí xử lý truyền thông và chi phí pháp lý liên quan. 17.6. Hợp đồng này bao gồm 16 trang, được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên giao thầu sẽ giữ 01 bản, Bên nhận thầu sẽ giữ 01 bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 16