Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công nắp inox, lan can inox
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công nắp inox, lan can inox", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_cung_cap_vat_tu_va_thi_cong_nap_inox_lan_can_inox.doc
Nội dung text: Hợp đồng cung cấp vật tư và thi công nắp inox, lan can inox
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC ------------------o0o--------------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: Tên công trình : Địa điểm : Hạng mục : Cung cấp vật tư và thi công Nắp Inox, Lan can Inox - Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam. - Căn cứ vào luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam. - Căn cứ luật doanhrắn nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam - Căn cứ vào luậtchất xây dựngthải rắn số 50/2014/QH13sinh hoạt phát ngàyđiện 18/06/2014 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4. - Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. - Căn cứ Nghị định số 37/2015NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng. - Căn cứ qui định Pháp luật hiện hành nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam . Hôm nay, ngày .. tháng ... năm , tại ..., chúng tôi gồm: ĐẠI DIỆN BÊN A: Đại diện : Chức vụ: Địa chỉ : Điện thoại : Mã số thuế : Số tài khoản : Tại ngân hàng : ĐẠI DIỆN BÊN B: Đại diện : Chức vụ: Địa chỉ : Mã số thuế : Tại ngân hàng : Hai bên cùng nhau thống nhất ký kết hợp đồng với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau: Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A thống nhất giao và Bên B đồng ý thực hiện các phần việc liên quan tới hạng mục: “Cung cấp vật tư và thi công Nắp Inox, Lan can Inox” thuộc dự án “ ” tại . 1
- Điều 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG: Stt Tên công việc Đơn vị Khối Đơn giá Thành tiền Ghi chú tính lượng (VNĐ) (VNĐ) I Bể Xử lý nước thải 256.846.580 1 Cung cấp gia công, lắp kg 856,92 176.000 150.817.181 đặt tấm nắp thăm Inox 2 Cung cấp gia công, lắp m 175,00 91.000 15.925.000 đặt thép V gia cường nắp bể V50x50x3mm (Bao gồm sơn hoàn thiện) 3 Cung cấp, lắp đặt gioăng Trọn 1,00 2.000.000 2.000.000 cao su Gói 4 Cung cấp, gia công lắp kg 522,13 159.500 83.279.399 đặt lan can Inox 5 Gia công lắp đặt bản mã kg 25,00 105.000 2.625.000 Inox 6 Tắc kê Trọn 1,00 200.000 200.000 Gói 7 Vận chuyển Chuyến 2,00 1.000.000 2.000.000 II Bể chứa nguyên liệu 19.595.347 1 Cung cấp gia công, lắp kg 111,34 176.000 19.595.347 đặt tấm nắp thăm Inox III Bể gom 25.682.187 1 Cung cấp gia công, lắp kg 145,92 176.000 25.682.187 đặt tấm nắp thăm Inox Tổng giá trị làm tròn 302.124.000 (Đã bao gồm VAT 10%) Bằng chữ: Ba trăm linh hai triệu một trăm hai mươi tư nghìn đồng chẵn./. - Đơn giá trên là đơn giá cố định trong suốt thời gian thi công hoàn thiện. - Đơn giá trên đã bao gồm chi phí nhân công, vật tư, vận chuyển, an toàn lao động. - Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%. - Khối lượng trên là khối lượng tạm tính. Khối lượng quyết toán sẽ dựa trên khối lượng thực tế mà hai bên xác nhận tại công trường nhưng không vượt quá khối lượng Bên A được Chủ đầu tư thanh toán. Điều 3: QUY CÁCH VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG . - Bên B cung cấp vật tư theo đúng thời gian và yêu cầu kỹ thuật nêu tại điều 2 của Hợp đồng này, được chủ đầu tư, bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. 2
- - Thi công theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và bản vẽ biện pháp được bên A, CĐT phê duyệt và nghiệm thu. Nếu thi công sai bản vẽ và biện pháp được cấp bên B sẽ phải tự bỏ chi phí để sửa chữa lại hoặc toàn bộ chi phí đó sẽ được trừ vào khối lượng thi công. Điều 4 : THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG - Tổng tiến độ thi công : 20 ngày kể từ ngày ký hợp đồng Điều 5 : TẠM ỨNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN. 5.1. Phương thức thanh toán. - Chuyển khoản bằng Việt Nam đồng - Bên A thanh toán cho bên B theo từng đợt và theo trình tự như sau: 5.2. Phương thức thanh toán 5.2.1. Tạm ứng - Bên A tạm ứng cho bên B số tiền : đ (Bằng chữ: đồng chẵn./.) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi ký Hợp đồng và bên A nhận được Giấy đề nghị tạm ứng của bên B. Tạm ứng được thu hồi 20% giá trị thanh toán trong các đợt thanh toán và được thu hồi hết đến khi giá trị thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. 5.2.2. Thanh toán giai đoạn - Giai đoạn 1: Sau khi Bên B chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực và thiết bị phục vụ thi công đến công trình Bên A thì Bên A thanh toán 30% giá trị hợp đồng cho Bên B trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi Bên A nhận được Hồ sơ đề nghị thanh toán. - Giai đoạn 2: Sau khi Bên B thi công nắp đặt hoàn thiện Nắp Inox, lan can Inox có chữ ký xác nhận của kỹ thuật bên A, được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát nghiệm thu hoàn thành và Bên A nhận được bộ hồ sơ thanh toán đầy đủ, trong vòng 07 ngày làm việc, Bên A thanh toán cho Bên B đến 95% giá trị thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ thanh toán của Bên B (đã bao gồm khấu trừ toàn bộ tiền tạm ứng, các khoản phạt vi phạm khác nếu có), 5% giá trị thực hiện sẽ được Bên A giữ lại để đảm bảo nghĩa vụ bảo hành của Bên B. Thời gian nghiệm thu không quá 15 ngày kể từ ngày bên B thi công xong có xác nhận của kỹ thuật bên A. Hồ sơ đề nghị thanh toán gồm: - Giấy đề nghị thanh toán. - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành có xác nhận của hai bên; - Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng hoàn thành; - Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh (nếu có) có xác nhận của hai bên.. - Hóa đơn GTGT; - Biên bản đối chiếu công nợ; - Thanh toán giá trị bảo hành + Sau khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm theo quy định của Hợp đồng, Bên A sẽ thanh toán 5% giá trị bảo hành (không kèm lãi suất, và các chi phí bị khấu trừ từ nghĩa vụ bảo hành của Bên B (nếu có) cho Bên B trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận đầy đủ và chấp thuận hồ sơ đề nghị thanh toán giá trị bảo hành hợp lệ từ Bên B.(Trong trường hợp phát hành thư bảo lãnh bảo hành thì phải được sự đồng ý của bên A trước khi phát hành). + Hồ sơ thanh toán giá trị bảo hành: do Bên B lập theo mẫu do Bên A ban hành, gồm những tài liệu sau: 3
- + Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B; + Biên bản xác nhận Bên B đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành Công trình; Điều 6 : Trách nhiệm và cam kết của hai bên 6.1 Trách nhiệm bên A : - Mở đường, giải phóng mặt bằng đảm bảo an toàn và bố trí cho bên B tập kết vật tư thiết bị ra vào được thuận lợi và gần nhất nơi thi công để tiết kiệm tối đã những di chuyển không đáng có. - Cung cấp bản vẽ thiết kế, bản shopdrawing liên quan để bên B chủ động trong công tác triển khai thi công. - Bên A có trách nhiệm bàn giao cho bên B mặt bằng không đọng nước, không có bùn đất trạc vữa và bê tông thừa, sắt thừa trên bề mặt và không vướng các vật tư thiết bị của đơn vị khác. - Cử cán bộ giám sát, bàn giao, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu khối lượng các công việc mà bên B hoàn thành hàng ngày, xác nhận các khối lượng phát sinh để bên B làm cơ sở thanh toán; - Trong phạm vi công việc của bên B: trường hợp bên B đã báo cho bên A về điều kiện làm việc thiếu an toàn mà bên A vẫn yêu cầu bên B phải làm thì mọi rủi ro xảy ra bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm. Ngược lại thì Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm. - Thanh toán cho bên B như điều 5. 6.2 Trách nhiệm của bên B: - Lập biện pháp thi công để bên A trình với chủ đầu tư phê duyệt; - Tự mua bảo hiểm cho người và thiết bị của mình trong suốt thời gian thi công tại công trường. - Tổ chức tốt công tác chuẩn bị, tập kết đầy đủ máy móc thiết bị, vật tư và lực lượng lao động đến hiện trường xây lắp phục vụ thi công theo đúng yêu cầu của bên A. - Bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi thường các chi phí, tổn thất gây ra do mất an toàn lao động, thiệt hại do việc thi công sai BPTC, không đúng tiến độ của bên A. - Cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm chính toàn bộ tiến độ, kỹ thuật, công nhân có trình độ chuyên môn tới khu vực thi công, đảm bảo việc thi công được an toàn và theo đúng tiến độ đã được đề cập trong hợp đồng. Bên B phải có trách nhiệm thi công theo sự hướng dẫn và tuân thủ các yêu cầu của bên A. - Tự đảm bảo các điều kiện về an toàn bảo hộ lao động cho người, thiết bị của bên B và công trình. Thực hiện và tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về công tác vệ sinh, môi trường của công trình, tự đảm bảo các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công. Bên B chỉ thi công khi các yếu tố đảm bảo thi công được an toàn, thuận lợi. - Nếu có sự thay đổi sai khác so với hồ sơ thiết kế được duyệt, bên B phải tuân theo sự hướng dẫn của kỹ thuật bên A. - Phải tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật về lao động hiện hành được áp dụng cho nhân lực của Bên B, bao gồm cả các quy định của pháp luật có liên quan đến việc làm, sức khỏe, an toàn, phúc lợi, nhập cư, di cư và tất cả những quyền lợi hợp pháp của họ. - Tuyệt đối tuân thủ nội quy, quy định của công trường cũng như Ban chỉ huy công trường. - Có trách nhiệm cung cấp toàn bộ chứng chỉ liên quan đến lô sản phẩm đã thi công . Điều 7: Điều khoản chung 4
- - Trong suốt quá trình thi công, nếu có yêu cầu thay đổi bổ sung thiết kế hoặc có những phát sinh phải được giải quyết trên cơ sở bàn bạc, thống nhất bằng văn bản giữa hai bên. - Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đó ghi trong hợp đồng, không đơn phương sửa đổi hợp đồng, không được tự ý hủy bỏ khi không có sự đồng ý của bên kia. Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vướng mắc thì kịp thời thông báo cho bên kia biết và tích cực bàn bạc giải quyết. - Các tranh chấp của hợp đồng này được giải quyết tại tòa án Hà Nội. Bên có lỗi chịu mọi phí tổn và bồi thường thiệt hại gây ra cho bên kia. - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày thanh lý chấm dứt hợp đồng. - Khi hai bên thực hiện hết các nghĩa vụ của mình theo quy định của các điều khoản thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý. - Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản Bên B giữ 02 bản cùng thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 5

