Hợp đồng giao khoán thi công công tác cốt thép
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng giao khoán thi công công tác cốt thép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_giao_khoan_thi_cong_cong_tac_cot_thep.docx
Nội dung text: Hợp đồng giao khoán thi công công tác cốt thép
- HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN Số: ......../HĐGK/......... Giữa [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] và [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] VỀ VIỆC : THI CÔNG KẾT CẤU CÔNG TÁC : THI CÔNG CÔNG TÁC CỐT THÉP CÔNG TRÌNH : KHU ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ [ ] ĐỊA CHỈ : [ ] Tháng ... năm ...
- HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN này được ký kết vào ngày ... tháng ... năm bởi và giữa: BÊN GIAO THẦU (Bên A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] Địa chỉ : Người đại diện : Chức vụ : Mã số thuế : Số tài khoản : Điện thoại : BÊN NHẬN THẦU (Bên B): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Địa chỉ : Người đại diện : Năm sinh : Số CCCD : Số tài khoản : Điện thoại : Bên A và Bên B sau đây sẽ được gọi là “các Bên” hoặc “hai Bên” khi đề cập chung và được gọi là “Bên” khi đề cập riêng. Sau khi thỏa thuận, hai Bên thống nhất ký kết thỏa thuận giao khoán (“Hợp đồng”) với những điều khoản sau: 1. Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thầu thi công tại công trình Khu Đô Thị Thương Mại Và Dịch Vụ [ ] với nội dung công việc, địa điểm thực hiện, thời hạn bảo hành, giá trị Hợp đồng, tiến độ thanh toán,... như dưới đây, các quy định này nhằm bổ sung một số nội dung tại Điều kiện chung (“ĐKC”) của Hợp đồng:
- BẢNG CÁC ĐIỀU KIỆN RIÊNG HỢP ĐỒNG THAM TÊN ĐIỀU CHIẾU STT NỘI DUNG BỔ SUNG KHOẢN ĐKC Thi công công tác cốt thép tại dự án theo bảng đơn giá khối lượng thi công đính kèm trong hợp đồng này đúng Phạm vi công với bản vẽ thiết kế, tiêu chí kỹ thuật, shop drawing và việc, Yêu cầu kỹ 1 Điều I biện pháp thi công được bên A, TVGS và CĐT phê thuật duyệt. - Tiến độ chi tiết được căn cứ trên tiến độ thi công thực tế tại công trường; thống nhất giữa bên A và bên B và là thành phần của hợp đồng này; - Trường hợp bên B thực hiện chậm trễ tiến độ thi công theo quy định của hợp đồng này, bên B chịu phạt giá trị 0,2% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ. Tổng số tiền phạt không vượt quá 10% giá trị hợp đồng. 2 Tiến độ thực hiện Điều II - Trường hợp bên A trễ thanh toán cho bên B theo quy định hợp đồng này, bên B sẽ không cam kết tiến độ thi công và bên A phải thanh toán cho bên B với giá trị 0,2% của giá trị hồ sơ thanh toán đã trình cho mỗi ngày chậm trễ. Thời hạn bảo 12 tháng kể từ ngày kể từ ngày bên B bàn giao công trình 3 Điều III hành cho bên A Các công tác phát sinh đã có đơn giá trong Hợp đồng: áp dụng đơn giá trong Hợp đồng. Các công tác phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng: 4 Phát sinh Điều IV các bên sẽ đàm phán thống nhất đơn giá trước khi thực hiện. a. Giá trị hợp đồng (chưa bao gồm thuế GTGT): Theo khối lượng thực tế x đơn giá hợp đồng Loại hợp đồng: Tính lại khối lượng 5 Điều V
- BẢNG CÁC ĐIỀU KIỆN RIÊNG HỢP ĐỒNG THAM TÊN ĐIỀU CHIẾU STT NỘI DUNG BỔ SUNG KHOẢN ĐKC Giá trị Hợp đồng Đơn giá là giá cố định, không thay đổi trong suốt thời (HĐ) và Phương gian thực hiện Hợp đồng. Đơn giá hợp đồng không được thức thanh toán phép thay đổi khi có biến động và nguyên vật liệu, dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt... hoặc bất kỳ lý do nào khác. Giá trị Hợp đồng được tính lại theo: Đơn giá hợp đồng x khối lượng thực tế được bên B thi công tại dự án. b. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản - Thanh toán 01 tháng/02 lần: Bên B trình Hồ sơ thanh toán theo Khối lượng thực tế đã thi công xong tại dự án cho BCH, Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ thì bên A sẽ thanh toán cho bên B 90% giá trị thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thanh toán. - Thanh toán giá trị 5% giữ lại: Sau khi bên B thi công xong theo phạm vi công việc hợp đồng hai bên đã ký, hoàn thành các công tác deffect sữa chữa các lỗi thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư và được Bên A, đơn vị TVGS và Chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành bàn giao phần phạm vị công việc đã thi công. Bên A sẽ thanh toán cho Bên B đến 95% giá trị thi công sau khi đã khấu trừ tất các Biên bản phạt, hao hụt vật tư, khấu trừ tạm ứng (nếu có),... - Quyết toán: Sau khi bên B thi công xong theo phạm vi công việc hợp đồng hai bên đã ký, bên B sẽ tiến hành trình đủ hồ sơ quyết toán. Sau 12 tháng kể từ ngày bên A nhận đủ hồ sơ quyết toán của bên B và Bên A được Chủ đầu tư hoặc Tổng thầu thanh toán quyết toán, Bên A sẽ thanh toán cho bên B đủ 100% theo giá trị quyết toán.
- BẢNG CÁC ĐIỀU KIỆN RIÊNG HỢP ĐỒNG THAM TÊN ĐIỀU CHIẾU STT NỘI DUNG BỔ SUNG KHOẢN ĐKC - Thanh toán hàng kì: + Bảng khối lượng giá trị đã thực hiện trong kì được CHT của bên A xác nhận + Biên bản giao nhận vật tư - Thanh toán phần giá trị 5% giữ lại: + Bảng khối lượng giá trị quyết toán được CHT của bên A xác nhận + Biên bản nghiệm thu hoàn thành 6 Hồ sơ thanh toán Điều IV + Biên bản chốt khấu trừ hao hụt vật tư, thiết bị,... - Thanh toán quyết toán: + Bảng khối lượng giá trị quyết toán được CHT của bên A xác nhận + Biên bản thanh lý Hợp đồng + Biên bản nghiệm thu hoàn thành - Nơi nhận hồ sơ: Văn phòng BCH tại công trình - Bên B phải đảm bảo huy động thiết bị và nhân lực để thi công đúng theo tiến độ Ban chỉ huy đề ra, cam kết hoàn thành khối lượng theo hợp đồng, không được hủy ngang. - Bên B cam kết không nghỉ ngang nếu chưa có sự phê duyệt từ Ban chỉ huy bên A. Nếu bên B nghỉ ngang thì bên A có quyền không thanh toán phần giá trị khối lượng còn lại mà bên B đã thi công. - Quy trình sửa chữa, khấu trừ các lỗi defect do bên B: Thỏa thuận khác 7 (nếu có) B1: BCH sẽ gửi thông báo về việc yêu cầu khắc lỗi defect cho bên B thông qua các hình thức: gửi tin nhắn, SMS, Zalo, gửi email... yêu cầu thời gian phản hồi và sửa chữa lỗi defect.
- BẢNG CÁC ĐIỀU KIỆN RIÊNG HỢP ĐỒNG THAM TÊN ĐIỀU CHIẾU STT NỘI DUNG BỔ SUNG KHOẢN ĐKC B2: Nếu bên B không đáp ứng yêu cầu trên, BCH sẽ chủ động gọi các nhóm khoán khác vào và xử lý thay cho bên B. Chi phí trên sẽ khấu trừ vào đợt bill gần nhất của bên B khi có xác nhận của GS BCH. Chi phí khấu trừ bằng Chi phí thực tế của đội nhóm khoán đã thực hiện. Các chi phí khấu trừ sẽ cập nhật và thống nhất trong các kỳ bill. Kỳ bill sau sẽ không đề cập và quay lại các chi phí khấu trừ nằm trong kỳ trước nữa. - Bên A sẽ nộp thuế thay cho bên B các khoản thuế theo qui định. 2. Các tài liệu sau đây được xem là một bộ phận cấu thành của Hợp đồng, trường hợp có mâu thuẫn giữa các tài liệu của Hợp đồng thì theo thứ tự ưu tiên áp dụng giảm dần như sau: a) Bản Hợp đồng này. b) Điều kiện chung của Hợp đồng. c) Tiêu chuẩn kỹ thuật Quy trình thi công. d) Bảng đơn giá/ Khối lượng. e) Phạm vi công việc. f) Bản vẽ. g) Bảng tiến độ. h) Các quy về an toàn, sức khỏe, vệ sinh môi trường. i) Quy định về cam kết thực thi minh bạch. j) Giấy ủy quyền. k) Tài liệu kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp. m) Nội quy của Ban chỉ huy công trường 3. Hợp đồng này thay thế tất cả các thỏa thuận khác của các Bên trước thời điểm Hợp đồng này được ký kết tại Công trình này bất kể các thỏa thuận đó được thể hiện dưới hình thức nào. 4. Mọi thay đổi, bổ sung nội dung Hợp đồng này phải được lập thành phụ lục Hợp đồng được đại diện có thẩm quyền của hai Bên ký xác nhận trước khi thực hiện. 5. Nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của Bên B trong quá trình thực hiện Hợp đồng này và hướng đến sự hợp tác bền vững giữa 02 Bên, Phòng quản lý chi phí, kế toán sẵn sàng tiếp nhận tất cả ý kiến
- đóng góp của Bên B. 6. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực thanh lý Hợp đồng. 7. Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản Tiếng Việt có giá trị pháp lý ngang nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. NHẬN CÁC NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG NÀY, người đại diện của các Bên đã ký Hợp đồng này vào ngày, tháng, năm được nêu tại phần đầu của Hợp đồng ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
- PHỤ LỤC A: ĐƠN GIÁ KHỐI LƯỢNG Công trình: Khu Đô Thị Thương Mại Và Dịch Vụ [ ] Nhà thầu thi công: [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] Hạng mục: Thi công công tác cốt thép Đơn vị Stt Mô tả Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú tính Đơn giá được cấu thành bao gồm các công tác: 1/ Kiểm đếm, sắp xếp thép, cắt sắt thí nghiệm 2/ Bảo quản, che đậy thép, theo quy định. Nhân công - GC&LD thép 3/ Vận chuyển, bốc xếp vật tư từ bãi tâp kết đến vị trí bãi gia công. 1 dầm sàn, cột vách, cầu thang kg 1 2.400 2.400 4/ Vận chuyển và lắp dựng giàn giáo thi công cho sàn điển hình. bộ, ram dốc, 5/ Vệ sinh, đánh rỉ, nắn thép biện pháp, thép chờ. 6/ Sắp xếp thu gom phân loại vật tư dư thừa sau khi gia công, lắp đặt đến vị trí tập kết theo yêu cầu BCH/CT, sắp xếp vật tư gọn gàng, che chắn. 7/ Duy trì vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công, sàn thao tác sắp xếp vật tư gọn gàng đảm bảo vệ sinh theo yêu cầu BCH/CT và CĐT. Dọn dẹp mặt bằng sau khi thi công, khu vực gia công thép, phân loại, sắp Gia công cốt thép (Chịu chi xếp thép vụn đúng nơi quy định. phí hao hụt thép so với khối 8/ Bao gồm chi phí quản lý hao hụt, hao hụt vật tư được cho phép là 1.5% 2 lượng bản vẽ Shopdrawing), kg 1 450 450 khối lượng lý thuyết. bao gồm chi phí máy móc, 9/ Bao gồm các vật tư phụ, MMTB CCDC phục vụ thi công. nâng hạ hàng 10/ Công tác trắc đạt: BCH trực tiếp quản lý, NTP phối hợp trong công tác triển khai, đảm bảo tiến độ chung của dự án, 11/ Nhà thầu sắp xếp nhân sự xuống hàng vật tư thép từ xe hàng bất kễ thời gian nào trong ngày khi được Bên A thông báo lịch xuống hàng. Trường hợp thầu phụ không thực hiện hết công việc, BCH sẽ thực hiện và trừ vào khối lượng thanh toán hàng kỳ. - Đơn giá trên bao gồm chi phí tăng ca đảm bảo tiến độ của BCH đề ra. 3 Lắp dựng cốt thép kg 1 1.950 1.950 - Còn lại xem chi tiết đính kèm phạm vi công việc ở Phụ lục. Gia công cốt thép: Chịu chi phí hao hụt thép so với khối lượng bản vẽ Shopdrawing Lắp dựng cốt thép: Theo phạm vi công việc Phụ lục B của hợp đồng chính
- Các quy định chung về đơn giá: - Đơn giá khoán trên bao gồm vật tư phụ: kẽm buộc, cục kê. Các vật tư phụ còn lại như đinh, que hàn thuộc trách nhiệm NTP. - Đơn giá khoán trên đã bao gồm chi phí nhân công, gia công lắp dựng, máy móc thiết bị, chi phí quản lý. - Đơn giá khoán trên đã bao gồm chi phí quản lý, lán trại, nhà trọ, vệ sinh, an toàn - Đơn giá khoán trên đã bao gồm chi phí đồ, gia công, lắp dựng cục kê bê tông. - Hao hụt vật tư chính cho phép: quy định trong phụ lục B - Đơn giá trên là cố định, khối lượng thanh quyết toán dựa vào khối lượng thực tế thi công có xác nhận của cả 2 bên và xác nhận của GĐDA, CHT bên A ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
- ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG THẦU PHỤ ĐIỀU I: PHẠM VI CÔNG VIỆC, YÊU CẦU KỸ THUẬT Chi tiết phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật theo Hợp đồng này được quy định trong Bảng các điều kiện riêng Hợp đồng ĐIỀU II: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Tiến độ thực hiện được quy định tại Bảng các điều kiện riêng Hợp đồng ĐIỀU III: BẢO HÀNH 1. Thời gian bảo hành được tính bắt đầu kể từ ngày bên B bàn giao cho bên A theo phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký. 2. Khi xảy ra sự kiện bảo hành, Bên A thông báo cho Bên B thông qua Điện thoại/Email/Văn bản trong khoảng thời gian hợp lý để Bên B tiến hành công tác bảo hành tại công trình hoặc một địa điểm khác được Bên A yêu cầu. - Bên B phải tiến hành việc sửa chữa mọi hỏng hóc, khuyết tật của công trình trong vòng 03 ngày tính từ ngày nhận được thông báo của Bên A mà không được thanh toán thêm bất cứ khoản chi phí nào. Trong thời gian sửa chữa, Bên B phải cung cấp hàng hóa khác có chức năng tương đương để không làm ảnh hưởng tới công năng sử dụng liên tục của hàng hóa tại công trình. Trường hợp hàng hóa là duy nhất, không thể thay thế bằng một hàng hóa tương đương, Bên B phải có một giải pháp khắc phục khác và thông báo cho Bên A để được chấp thuận. (Lỗi sửa chữa của cấu kiện bên B chỉ thực hiện sửa chữa khi phạm vi lỗi đó thuộc vào phạm vi công việc của bên B, nếu do ảnh hưởng liên quan đến chất lượng vật tư, không liên quan đến bên B thì bên B sẽ từ chối sửa chữa) 3. Trường hợp Bên B không thực hiện việc bảo hành như quy định nêu trên, Bên A có quyền tự thực hiện hoặc thuê một Bên thứ 3 tiến hành việc bảo hành. Các chi phí phát sinh này sẽ được Bên B thanh toán bằng cách là Bên A sẽ khấu trừ một phần hoặc toàn bộ chi phí phát sinh này vào tiền giữ lại bảo hành của Bên B (nếu có). Trường hợp tiền giữ lại bảo hành của Bên B không đủ để khấu trừ chi phí phát sinh nói trên hoặc Bên A không giữ tiền lại bảo hành thì Bên B có nghĩa vụ phải thanh toán phần còn thiếu lại cho Bên A. ĐIỀU IV: PHÁT SINH 1. Bên B có quyền từ chối các công việc phát sinh được Bên A yêu cầu nếu không hợp lý, Bên B chỉ tiến hành các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng khi có sự thống nhất của 2 bên. 2. Các công việc phát sinh chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản (Phụ lục hợp đồng) có xác nhận của người có thẩm quyền hai Bên. 3. Tiến độ thanh toán các công việc phát sinh được thực hiện theo quy định về thanh toán của Hợp đồng, trường hợp có điều chỉnh hai Bên sẽ thống nhất bằng Phụ lục Hợp đồng.
- ĐIỀU V: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Giá trị hợp đồng và Phương thức thanh toán được quy định tại Bảng các điều kiện riêng Hợp đồng. ĐIỀU VI: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 1. Chuẩn bị mặt bằng, các điều kiện công trường đảm bảo cho Bên B các điều kiện thi công theo thuận lợi, ký biên bản nghiệm thu, xác nhận công việc đã thực hiện của Bên B. 2. Bên A có quyền đơn phương đình chỉ thi công hoặc giao một phần công việc của Bên B cho một đơn vị khác nếu Bên B thi công không đạt chất lượng, tiến độ, vi phạm an toàn lao động. Và Bên A phải thông báo cho Bên B trước 15 (mười lăm) ngày bằng văn bản để Bên B kịp bố trí và sắp xếp kế hoạch thi công. Trong trường hợp đó, toàn bộ chi phí phát sinh do đơn vị khác thực hiện do lỗi của Bên B sẽ thuộc trách nhiệm thanh toán của Bên B. Khi Bên B bị đình chỉ thi công, toàn bộ máy móc, thiết bị thi công, vật tư của Bên B chỉ được phép mang ra khỏi công trường nếu được sự chấp thuận của Giám đốc dự án/Chỉ huy trưởng của Bên A. 3. Sắp xếp tài chính để thanh toán cho Bên B đúng quy định Hợp đồng. 4. Trong trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B, Bên A chịu phạt Hợp đồng bằng mức lãi suất 0.2% giá trị hồ sơ đã trình cho mỗi ngày chậm trễ thanh toán tính trên số tiền chậm trả. Bên B được phép ngừng thi công trong quá trình chờ thanh toán và thời gian bên A chậm thanh toán không được tính vào tiến độ thi công của bên B. 5. Yêu cầu Bên B tuân thủ và chịu trách nhiệm về các quy định về an toàn, an ninh tại khu vực thi công. ĐIỀU VII: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 1. Yêu cầu Bên A tuân thủ các nghĩa vụ theo Hợp đồng. 2. Yêu cầu Bên A bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thi công và tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B để phối hợp với các Nhà thầu phụ khác trong quá trình thực hiện Hợp đồng. 3. Cung cấp và thi công lắp đặt sản phẩm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ theo quy định của Hợp đồng, Bên B chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế do vi phạm của mình gây ra cho Bên A (bao gồm các mức phạt, bồi thường, chi phí từ Chủ đầu tư hoặc một Bên thứ ba áp dụng cho Bên A hoặc Bên A phải chi trả do lỗi của Bên B gây ra). 4. Bên B phải tự trang bị thêm các thiết bị thi công, bố trí nhân lực tăng ca nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình trong trường hợp chậm tiến độ và Bên B tự chịu chi phí này. 5. Bên B có trách nhiệm bảo vệ sản phẩm đã thi công đến khi bàn giao cho Bên A và Chủ đầu tư. 6. Thực hiện ký kết Hợp đồng lao động với công nhân do mình quản lý và trình Bên A danh sách, bản sao các Hợp đồng (nếu Bên A yêu cầu các bản sao) trước khi đưa công nhân vào công trường. 7. Cung cấp cho Bên A bản sao các văn bằng, chứng chỉ an toàn lao động của người lao động theo quy định hiện hành và quy định công trường.
- 8. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu trong quá trình thi công để xảy ra sự cố do thi công không đúng kỹ thuật, không đảm bảo chất lượng. 9. Giao bổ sung, thay thế các hàng hóa không đúng quy định của Hợp đồng trong thời hạn chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A hoặc trong một thời hạn hợp lý khác được Bên A chấp thuận và hoàn thành việc thi công, lắp đặt các hàng hóa này trong thời gian nhanh nhất được Bên A chấp thuận. 10. Trường hợp Bên B thực hiện chậm trễ tiến độ thi công theo quy định Hợp đồng này, Bên B chịu phạt 0,2% giá trị Hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ. Tổng số tiền phạt không vượt quá 10% giá trị Hợp đồng và phải bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh. 11. Hoàn thành và cung cấp Hồ sơ hoàn công bàn giao cho Bên A trước khi công trình được bàn giao cho Bên A. 12. Tiến hành các yêu cầu về kiểm định, kiểm nghiệm kỹ thuật, biện pháp thi công được yêu cầu hoặc phê duyệt bởi Bên A, Chủ đầu tư/Tư vấn, theo quy định pháp luật, quy định của Hợp đồng hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành liên quan. 13. Phải có cán bộ phụ trách an toàn khi làm việc trên công trường. 14. Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy định được đính kèm trong Hợp đồng này. Nếu quá trình thực hiện công việc gây mất an toàn, vệ sinh môi trường và các yêu cầu khác thì Bên B sẽ chịu phạt theo quy định của Ban Chỉ Huy Công Trường, Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tai nạn lao động, an ninh trật tự trong số công nhân do mình quản lý và phải chịu mọi chi phí bồi đền. 15. Các thông tin liên quan đến Hợp đồng này và quá trình thực hiện Hợp đồng (bao gồm tất cả các tài liệu được phát hành với bất kỳ dạng nào chứa thông tin) được xem là thông tin bảo mật giữa Bên A và Bên B. Do đó, Bên B có nghĩa vụ tuân thủ việc bảo mật thông tin và chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại cho các Bên liên quan do việc tiết lộ thông tin Bên B gây nên. Bên A có quyền, theo quyết định của mình bất cứ lúc nào, chấm dứt Hợp đồng với Bên B mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu phát hiện hành vi tiết lộ thông tin từ khi Hợp đồng được ký kết cho đến khi hết thời hạn 5 năm kể từ ngày Hợp đồng được thanh lý theo Hợp đồng hoặc quy định pháp luật. 16. Bên B được yêu cầu thực hiện đầu đủ các quy định về cam kết thực thi minh bạch, các quy định an toàn giữa Greenhouse Group và các Nhà thầu phụ/Nhà cung cấp đính kèm trong Hợp đồng. ĐIỀU VIII: CÁC BÊN CÓ QUYỀN TẠM NGƯNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU VÀ HẬU QUẢ CỦA VIỆC TẠM NGƯNG 1. Các trường hợp bất khả kháng (theo quy định của pháp luật Việt Nam) mà theo đó, Bên tạm ngưng không thể hoặc không có khả năng tiếp tục thực hiện Hợp đồng mặc dù đã tiến hành các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục trong khả năng của mình. 2. Các trường hợp tạm ngưng khác theo quy định pháp luật.
- 3. Trường hợp một Bên tạm ngưng Hợp đồng mà không thông báo cho Bên còn lại thì Bên tạm ngưng phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên còn lại toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh. ĐIỀU IX: CÁC BÊN CÓ QUYỀN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU VÀ HẬU QUẢ CỦA VIỆC CHẤM DỨT 1. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào khác ngoài trách nhiệm được quy định dưới đây đối với Bên B trong trường hợp: - Hợp đồng giữa Bên A và Chủ đầu tư bị chấm dứt. Trong trường hợp này, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B giá trị khối lượng công việc được nghiệm thu xác nhận. - Bên B vi phạm một trong các nghĩa vụ sau: + Thi công không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của Bên A; + Không tuân thủ các yêu cầu về bảo hiểm, bảo lãnh theo quy định Hợp đồng; + Không tuân thủ các quy định khác của Hợp đồng mà Bên A đã có văn bản nhắn nhở lần thứ hai; + Chậm trễ thực hiện nghĩa vụ khác của Hợp đồng mà không tiến hành các biện pháp khắc phục theo yêu cầu sau khi Bên A đã có văn bản nhắc nhở lần thứ hai. 2. Bên B có quyền chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ Hợp đồng, bị phá sản hoặc lâm vào tình trạng phá sản. 3. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng khác theo quy định pháp luật. 4. Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng không do lỗi Bên còn lại phải thông báo ngay hoặc chậm nhất trước 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt cho Bên kia biết về việc chấm dứt, lý do chấm dứt. ĐIỀU X: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG 1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm trong tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, song thần, lỡ đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, dịch bệnh...và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam 2. Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để Bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra; - Thông báo ngay cho Bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. 3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.
- ĐIỀU XI: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 1. Các Bên sẽ tiến hành thương lượng để giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng. 2. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc Tế Việt Nam (VIAC) hoặc Trung tâm Trọng tài Thương mại Luật gia Việt Nam (VLCAC). Nguyên đơn/ Bên khởi kiện đầu tiên có quyền lựa chọn một trong hai Trung tâm Trọng tài nói trên để giải quyết tranh chấp phát sinh. Nơi trọng tài xét xử: Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bên thua kiện chịu trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng, bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí đi lại, in ấn hồ sơ của các Bên liên quan, chi phí cho luật sư, trong quá trình giải quyết tranh chấp. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
- PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA GHG ĐỐI VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU PHỤ (Điều khoản cam kết tuân thủ quy định An toàn & Sức khỏe Nghề nghiệp và Vệ sinh Môi trường của [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU]) - Căn cứ vào các quy định Pháp luật hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam; - Nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Các yêu cầu về công tác An toàn sức khỏe và Vệ sinh môi trường (“AT SK VSMT”). Tất cả các Nhà cung cấp, Nhà thầu phụ, phải thực hiện theo các quy định về công tác AT SK VSMT do [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU] quy định. Nguyên tắc: - GHG đưa ra các tiêu chuẩn, yêu cầu về công tác an toàn và kiểm tra theo yêu cầu - Trang thiết bị bảo hộ lao động. Các Nhà cung cấp, Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm: - Phải thực hiện và tuân thủ theo các quy định về công tác AT SK VSMT do GHG quy định. - Phải chịu trách nhiệm công tác vệ sinh môi trường khu vực thi công cho đến khi bàn giao cho GHG. Trong trường hợp khu vực thi công không được phân chia cụ thể rỏ ràng (nhiều nhà thầu cùng làm việc), thì phải có kế hoạch triển khai công tác đảm bảo vệ sinh công trường thống nhất với GHG. - Bố trí cán bộ an toàn (CBAT) đảm nhiệm công tác an toàn chuyên trách trên công trường - Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân thi công trên công trường. - Hằng ngày phải làm sạch khu vực thi công. - Thực hiện và xuất trình các giấy phép làm việc, đảm bảo môi trường làm việc theo đúng hệ thống giấy phép làm việc công ty GHG đã ban hành (làm việc trong không gian kín, nâng hạ, ) không ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. - Bố trí người tham gia huấn luyện định kỳ và kiểm tra cùng UBAT công trường, tham gia các buổi họp an toàn định kỳ với BCHCT và UBAT. - Trình biện pháp thi công (đính kèm phân tích rủi ro an toàn) được duyệt, tham gia buổi họp phân tích rủi ro trước khi tiến hành công việc. - Tổ chức huấn luyện, toolbox cho công nhân của đơn vị mình trước khi bắt đầu công việc và trình danh sách công nhân được huấn luyện trước khi thi công. - Luôn có mặt tại khu vực đơn vị thi công để kiểm soát các điều kiện làm việc và hành vi mất an toàn của người lao động đơn vị mình.
- - Hoàn thành chịu trách nhiệm trước công ty GHG và pháp luật nếu để xảy ra các sự cố mất an toàn do lỗi của đơn vị mình gây nên. Bồi hoàn toàn bộ thiệt hại do sự cố và chấp hành các điều khoản phạt do lỗi an toàn như quy định bên dưới. - Nộp đầy đủ các hồ sơ công nhân, thiết bị thi công tại công trường + Lệnh điều động nhân viên được xác nhận (ký tên và đóng dấu) của Đại diện có thẩm quyền của Bên B (nhà thầu phụ) + Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực (Không quá 6 tháng) + Bảo hiệm tai nạn cho công nhân. + Danh sách huấn luyện và các bằng cấp, chứng chỉ huấn luyện an toàn phù hợp với công việc. QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM AN TOÀN LAO ĐỘNG STT Các lỗi vi phạm Mức xử lý vi phạm lần 1 I. VI PHẠM VỀ ATLĐ-PCCN A. Vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm ATLĐ 1 Công nhân sử dụng thiết bị hàn - 500.000 (năm trăm nghìn) đồng, buộc phải trang không đi giày bảo hộ cách điện, bị bảo hộ ngay lập tức, nếu không sẽ bị đưa ra không đi găng tay bảo hộ, sử khỏi Công trường. dụng mặt nạ hàn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. 2 Công nhân không đội mũ bảo - Phạt 300.000đồng/lỗi vi phạm trong trường hợp hiểm; không đi giày bảo hộ trong có 01 công nhân vi phạm; thời gian làm việc - Phạt 500.000 (năm trăm nghìn đồng) đồng/lỗi vi phạm trong trường hợp có ít hơn 2(hai) công nhân vi phạm; - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng/lỗi vi phạm trong trường hợp có nhiều hơn 3 (ba) công nhân vi phạm; - Đồng thời buộc phải trang bị bảo hộ ngay lập tức, nếu không sẽ bị đưa ra khỏi công trường. 3 Công nhân làm việc trên cao - Phạt 500.000 (năm trăm nghìn) đồng /người, đồng không đeo dây an toàn, không thời buộc phải trang bị bảo hộ ngay lập tức, nếu móc dây an toàn. không sẽ bị đưa ra khỏi công trường. 4 Khung giá đựng máy hàn không - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng, đồng thời thu đúng yêu cầu (khung phải được hồi máy hàn. làm bằng thép hình cao 1m, đảm
- STT Các lỗi vi phạm Mức xử lý vi phạm lần 1 bảo chắc chắn, và cách điện đối với máy hàn) và/hoặc máy hàn không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, không có vỏ và rào cách ly, không có biển báo. 5 Mặt nạ hàn không đảm bảo đúng - Phạt 100.000 (một trăm nghìn) đồng, thu hồi mặt tiêu chuẩn. nạ, buộc phải trang bị lại mặt nạ đúng tiêu chuẩn ngay lập tức. 6 Dây hàn và dây tiếp mát không - Phạt 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/lỗi vi đúng chủng loại; lớp bọc trầy phạm, thu hồi dây không đảm bảo tiêu chuẩn, xước; không có đầu cost buộc phải trang bị ngay lập tức dây đảm bảo tiêu chuẩn. 7 - Dây dẫn điện không đảm bảo - Phạt 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/lỗi vi đủ tiêu chuẩn, không có 2 lớp phạm, thu hồi dây và ổ/phích cắm, buộc phải vỏ cách điện, không đảm bảo trang bị ngay lập tức dây và ổ/phích cắm đảm kích thước/tiêu chuẩn kỹ thuật bảo tiêu chuẩn. theo quy định; - Dây điện không có ổ cắm, sử dụng ổ/phích cắm không đúng chủng loại, không an toàn; - Đặt ổ cắm, phích cắm, dây điện nằm trên mặt đất ẩm ướt 8 Tủ điện không đảm bảo đúng tiêu - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng/lỗi vi phạm, thu chuẩn, không lắp đặt Aptomat hồi tủ điện, buộc phải khắc phục, thay thế ngay chống giật, không đặt ở vị trí dễ lập tức. thao tác và an toàn; Vị trí tủ điện không để trên cao 1.5m, không đảm bảo chắc chắn 9 Vi phạm quy trình kỹ thuật gây - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng nếu việc vi mất an toàn lao động; phạm bị phát hiện, nhắc nhở nhưng chưa gây ra bất kỳ hậu quả nào. Đồng thời phải khắc phục lỗi vi phạm ngay sau khi bị nhắc nhở. - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng nếu vi phạm gây ra hậu quả, nhưng chưa gây ảnh hưởng đến sự an toàn của con người và/hoặc tài sản
- STT Các lỗi vi phạm Mức xử lý vi phạm lần 1 - Phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng nếu hậu quả ảnh hưởng đến sự an toàn của con người và/hoặc tài sản. - Ngoài bị phạt, tùy theo tính chất gây mất an toàn của từng vụ việc vi phạm, còn phải khắc phục hậu quả, đền bù thiệt hại (nếu có) và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng liên quan. 10 Không mua các loại bảo hiểm - Phạt 500.000 (năm trăm nghìn) đồng nếu thiếu theo quy định 01 (một) loại bảo hiểm yêu cầu; - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng nếu thiếu nhiều hơn một loại bảo hiểm yêu cầu. B Vi phạm về phòng chống cháy nổ 1 Để xảy ra cháy do chập điện khi - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng hàn 2 Không: tắt Thiết bị thi công; tắt - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng/lỗi vi phạm. điện; ngắt cầu dao CB; khóa nước khi nghỉ 3 Mang, cất giấu, tàng trữ vật dễ - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng/ người vi phạm. gây cháy nổ vào Công trường một cách trái phép 4 Bố trí kho chứa các vật liệu dễ - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng nếu vi phạm bị gây cháy, nổ không đúng nơi quy phát hiện, nhắc nhở nhưng chưa gây ra bất kỳ định hậu quả nào. Đồng thời phải khắc phục lỗi vi phạm ngay sau khi bị nhắc nhở. - Phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng nếu vi phạm đã xảy ra, đồng thời tùy theo tính chất gây mất an toàn của từng vụ việc phải khắc phục hậu quả, đền bù thiệt hại (nếu có) và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng liên quan. C. Vi phạm quy định về biển báo, hành lang an toàn 1 Không lắp đèn chiếu sáng trong - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng/khu, đồng thời phạm vi thực hiện Công việc của buộc phải bổ sung khắc phục ngay. mình làm ảnh hưởng đến việc không đảm bảo ánh sáng để thi công.
- STT Các lỗi vi phạm Mức xử lý vi phạm lần 1 II VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 1 Không dọn dẹp vệ sinh đường - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng, đồng thời phải nội bộ Dự án, để lầy lội do bùn dọn dẹp ngay lập tức. đất, bê tông, 2 Để rơi vãi vật liệu xây dựng, - Trong trường hợp không gây hậu quả đến con dụng cụ lao động và/hoặc các vật người và/hoặc tài sản khác từ trên cao xuống + Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng nếu là cát, bụi, ốc vít, ... + Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng nếu là gạch, đá, dụng cụ cầm tay, ... + Phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng nếu vật rơi có kích thước lớn (sắt thép, coppha, tăng đơ thanh chống chéo, chống giàn, giàn giáo, ) - Trong trường hợp gây ảnh hưởng đến người và/hoặc tài sản thì mức phạt là 10.000.000 (mười triệu) đồng, đồng thời phải phải khắc phục hậu quả, đền bù thiệt hại và chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng liên quan. 3 Vi phạm Quy định về bảo quản - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng, buộc phải sửa hóa chất, dung dịch phục vụ thi chữa, khắc phục vi phạm ngay lập tức. công 4 Vi phạm Quy định về quản lý - Phạt 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng, đồng chất lượng Công trình gây sụp đổ thời phải ngừng thi công, bồi thường thiệt hại và Công trình lân cận khắc phục hậu quả. 5 Trong vòng 24h sau khi thi công - Phạt từ 1.000.000 (một triệu đồng) và buộc phải xong khu vực, cấu kiện Bên B dọn dẹp và vận chuyển ngay lập tức. chưa dọn dẹp phế thải, Vật tư thừa ra bãi theo quy định của - Ngoài ra, sau 2 ngày kể từ ngày nhận được thông Hợp đồng. báo của Ban CHCT yêu cầu Bên B thu dọn vệ sinh, nếu Bên B không thực hiện, Chủ Đầu Tư sẽ thuê nhân công ngoài vào vệ sinh. Nhà thầu sẽ phải chịu chi phí này và bị khấu trừ vào kỳ thanh toán gần nhất. 6 Tổng vệ sinh các hạng mục vào - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng/ 1 sàn bẩn, buộc thứ 7 hàng tuần phải dọn dẹp ngay lập tức.
- STT Các lỗi vi phạm Mức xử lý vi phạm lần 1 7 Cán bộ, công nhân đỗ dựng xe sai - Phạt 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/xe máy vi quy định gây cản trở giao thông phạm; 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/ô tô vi nội bộ công trường phạm. - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng/xe nếu vi phạm đó gây cản trở, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trường. - Đồng thời phải di chuyển ngay các xe vi phạm về nơi quy định. 8 Vi phạm quy hoạch bãi gia công - Phạt 1.000.000 (một triệu) đồng/bãi nếu vi phạm không đúng khu vực đã được Ban đó ảnh hưởng đến trật tự công trường; CHCT phê duyệt gây ảnh hưởng đến mặt bằng thi công - Phạt 2.000.000 (hai triệu) đồng/bãi nếu vi phạm đó ảnh hưởng đến mặt bằng thi công của đơn vị khác. - Phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng/bãi nếu vi phạm đó ảnh hưởng đến tiến độ thi công chung của cả công trường. 9 Tự ý đục phá các sản phẩm của - Phạt 3.000.000 (ba triệu) đồng/vị trí và yêu cầu nhà thầu khác trên cùng mặt bằng hoàn trả lại mặt bằng đạt yêu cầu kỹ thuật sau hai mà không có sự đồng ý của Ban ngày. CHCT 10 Đục phá được Ban CHCT cho - Phạt 3.000.000 (ba triệu) đồng/vị trí. Sau 2 ngày phép nhưng không hoàn trả lại kể từ ngày nhận được thông báo của Ban CHCT mặt bằng theo yêu cầu của ban nhưng Bên B không thực hiện, Ban CHCT sẽ CHCT thuê nhà thầu khác thực hiện. Nhà thầu sẽ phải chịu chi phí này và bị trừ vào kỳ thanh toán gần nhất. IV VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN ĐIỆN HỆ THỐNG 1 Vi phạm Quy định về bảo vệ an - Phạt 5.000.000 (năm triệu) đồng nếu vi phạm đó toàn hệ thống lưới điện Dự án được phát hiện và nhắc nhở, chưa gây ra bất kỳ hậu quả nào. Đồng thời phải khắc phục lỗi vi phạm ngay lập tức. - Phạt 10.000.00 (mười triệu) đồng nếu vi phạm đó đã gây ra hậu quả nhưng chưa ảnh hưởng đến sự an toàn của con người và/hoặc tài sản.

