Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

docx 33 trang Lucy 07/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_tong_thau_thi_cong_xay_dung_cong_trinh.docx

Nội dung text: Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình

  1. HỢP ĐỒNG MẪU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày .. tháng .. năm 20 .. HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số: /20 /HĐXD/[CHỦ ĐẦU TƯ]-OGC GÓI THẦU: [.] THUỘC DỰ ÁN: [.] Địa điểm: [.] GIỮA [CHỦ ĐẦU TƯ] VÀ [NHÀ THẦU] .., ngày tháng .. năm 20 .. 1
  2. MỤC LỤC PHẦN 1. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ...........................................................3 PHẦN 2. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG............................3 Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải.............................................................................4 Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên...................................................................5 Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng...............................................................................6 Điều 4. Nội dung và khối lượng công việc..................................................................6 Điều 5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng ..................................................................................7 Điều 6. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng: ......................................................9 Điều 7. Giá trị Hợp đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán Hợp đồng..................10 Điều 8. Điều chỉnh giá Hợp đồng ..............................................................................12 Điều 9. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư ....................................................12 Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu .......................................................14 Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Nhà tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án) ......................................................17 Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký Hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng).................................19 Điều 13. Nhà thầu phụ .................................................................................................19 Điều 14. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ ...................20 Điều 15. Điện, nước và an ninh công trường...............................................................21 Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư......................................21 Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu.........................................23 Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành...................................................................................23 Điều 19. Rủi ro và Bất khả kháng................................................................................24 Điều 20. Thưởng Hợp đồng, phạt vi phạm Hợp đồng .................................................26 Điều 21. Tranh chấp và giải quyết các tranh chấp.......................................................27 Điều 22. Thanh lý Hợp đồng .......................................................................................27 Điều 23. Hiệu lực của Hợp đồng .................................................................................27 Điều 24. Điều khoản chung .........................................................................................27 2
  3. PHẦN 1. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Căn cứ quy định pháp luật hiện hành; - Căn cứ nhu cầu, năng lực và thỏa thuận của Chủ đầu tư và Nhà thầu. PHẦN 2. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày .. tháng .. năm 20 .. tại trụ sở Công ty [.], chúng tôi gồm các bên dưới đây: 1. Chủ đầu tư (Bên Giao Thầu): Tên giao dịch: [.] Đại diện là: Ông Chức vụ: . Theo Giấy ủy quyền số ngày .... tháng .... năm .... (Trường hợp được ủy quyền) Địa chỉ: ................................................................................................................................ Tài khoản: ............................................................................................................................ Tại: Ngân hàng .................................................................................................................... Mã số thuế: .......................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: .. do Sở Kế hoạch và Đầu tư .. cấp đăng ký lần đầu ngày . Điện thoại: Fax: . 2. Nhà thầu (Bên Nhận Thầu): Tên giao dịch: [.] Đại diện là: Ông Chức vụ: . Theo Giấy ủy quyền số ngày .... tháng .... năm .... (Trường hợp được ủy quyền) Địa chỉ: ................................................................................................................................ Tài khoản: ............................................................................................................................ Tại: Ngân hàng .................................................................................................................... Mã số thuế: .......................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: .. do Sở Kế hoạch và Đầu tư .. cấp đăng ký lần đầu ngày . Điện thoại: . Fax: ... Chủ đầu tư/Bên Giao Thầu và Nhà thầu/Bên Nhận Thầu trong hợp đồng này được gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên” và gọi riêng là “Bên” hoặc “Mỗi Bên” tùy từng ngữ cảnh. Hai Bên cùng thống nhất ký Hợp đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau: Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải Trong Hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau: 1.1. “Đại diện Chủ đầu tư” là người được chủ đầu tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền bằng văn bản thay mặt cho chủ đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ của 3
  4. Chủ đầu tư theo quy định của Hợp đồng này. 1.2. “Đại diện Nhà thầu” là người được Nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được Nhà thầu ủy quyền bằng văn bản thay mặt Nhà thầu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu theo quy định của Hợp đồng này. 1.3. “Nhà tư vấn” là tổ chức, cá nhân do chủ đầu tư ký Hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện Hợp đồng (Nhà tư vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình). 1.4. “Đại diện Nhà tư vấn” là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà tư vấn giao. 1.5. “Tư vấn thiết kế” là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình. 1.6. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký Hợp đồng với Nhà thầu để thực hiện một phần công việc của Nhà thầu. 1.7. “Dự án” là [.] 1.8. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.9. “Chỉ dẫn kỹ thuật” là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. 1.10. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu hoặc do Nhà thầu lập đã được Chủ đầu tư chấp thuận. 1.11. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong Hợp đồng. 1.12. “Ngày bắt đầu công việc” là ngày được thông báo theo khoản 6.1 [Thời gian thực hiện Hợp đồng]. 1.13. “Thời gian thực hiện công việc” hoặc "Thời hạn thi công" là thời gian để Nhà thầu hoàn thành từng hạng mục công trình. 1.14. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 5 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng]. 1.15. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.16. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.17. “Thiết bị của Nhà thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có). 1.18. “Công trình chính” là các công trình mà Nhà thầu thi công theo Hợp đồng. 1.19. “Hạng mục công trình” là một công trình chính hoặc một phần công trình chính. 1.20. “Công trình tạm” là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình. 1.21. “Công trình” là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công 4
  5. trình này. 1.22. “Thiết bị của Chủ đầu tư” là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thi công công trình; 1.23. “Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 19 [Rủi ro và bất khả kháng] 1.24. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.25. “Công trường” là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp đồng. 1.26. “Thay đổi” là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá Hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên 2.1. Hồ sơ Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng, bao gồm các căn cứ ký kết Hợp đồng, điều khoản và điều kiện của Hợp đồng, các thỏa thuận khác có liên quan và các tài liệu kèm theo Hợp đồng. 2.2. Hồ sơ Hợp đồng và các tài liệu kèm theo Hợp đồng là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng, bao gồm: a) Văn bản Hợp đồng này và các văn bản sửa đổi bổ sung văn bản Hợp đồng này; và b) Các Phụ lục đính kèm của Hợp đồng này; và c) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư; và d) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Nhà thầu; và e) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu do Chủ đầu tư ban hành (nếu có); và f) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; g) Biên bản đàm phán Hợp đồng, các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng; h) Các tài liệu có liên quan khác được Chủ đầu tư và Nhà thầu xác nhận là một phần của Hợp đồng này. 2.3. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo Hợp đồng theo thứ tự (từ trên xuống dưới) quy định tại khoản 2.2 Điều này. Điều 3. Các quy định chung 3.1. Luật và ngôn ngữ áp dụng cho Hợp đồng a) Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan. b) Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng là tiếng Việt. 3.2. Tuân thủ pháp luật Khi thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các bên phải: a) Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo quy định của pháp luật; b) Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy tờ (giấy phép) theo qui định của pháp luật liên quan đến công việc; Nhà thầu phải bồi thường 5
  6. và gánh chịu thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư do sai sót vì không tuân thủ pháp luật của mình gây ra. 3.3. Chuyển nhượng/chuyển giao Không bên nào được chuyển nhượng/chuyển giao toàn bộ hoặc một phần của hợp đồng hoặc bất cứ lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận bằng văn bản của phía bên kia. Điều 4. Trao đổi thông tin 4.1. Các thông báo, chấp thuận, quyết định hoặc bất cứ việc truyền đạt thông tin nào khác do một trong Các Bên đưa ra phải được thể hiện bằng hình thức văn bản và được chuyển đến Bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc thư điện tử theo thông tin Các Bên đã quy định thống nhất tại phần đầu Hợp Đồng này. 4.2. Thông báo bằng văn bản nêu trên được coi là đã nhận sau khi gửi (trong trường hợp gửi trực tiếp), sau khi có tín hiệu báo hiệu việc truyền fax được thực hiện thành công, xác nhận của Bên nhận về việc đã nhận được thư điện tử hoặc sau .... (....) ngày kể từ ngày gửi thư bảo đảm. 4.3. Bất kỳ Bên nào của Hợp Đồng này có thể thay đổi địa chỉ và người nhận thông báo bằng cách gửi thông báo đến Bên còn lại trong thời hạn ... (...) ngày trước ngày dự kiến thay đổi. Nếu Bên thay đổi thông tin liên lạc mà không thông báo cho Bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi thông tin mà không thông báo Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc 5.1. Chủ đầu tư đồng ý giao và Nhà thầu đồng ý nhận thực hiện các công việc sau: cung cấp vật tư thiết bị và thi công Công trình cho Dự án . tại theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt và các thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thiết kế (nếu có) được Chủ đầu tư chấp thuận, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong Hợp đồng. Các công việc cụ thể Nhà thầu phải thực hiện theo các giai đoạn: • Giai đoạn 1: [.]; • Giai đoạn 2: [.] . • ...... 5.2. Để thực hiện thỏa thuận nêu tại Điều 5.1 Hợp đồng này, Nhà thầu phải thực hiện các công việc bao gồm nhưng không chỉ giới hạn các công việc sau: 5.2.1. Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình. 5.2.2. Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng. 5.2.3. Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. 5.2.4. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện. 5.2.5. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). 5.2.6. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng. 5.2.7. Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công 6
  7. trình, công trình xây dựng. 5.2.8. Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; 5.2.9. Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công; 5.2.10. Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường; 5.2.11. Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có); 5.2.12. Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành. 5.2.13. Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật. Điều 6. Yêu cầu về chất lượng vật tư thiết bị và chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng 6.1. Yêu cầu chất lượng đối với vật tư, thiết bị do Nhà thầu cấp 5.1.1. Nhà thầu bảo đảm rằng các vật tư, vật liệu và thiết bị được cung cấp theo Hợp đồng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không có các khuyết tật nảy sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá trình sử dụng, vận hành bình thường của các vật tư, vật liệu và thiết bị và Công trình nói chung. Trường hợp xảy ra những bất lợi trong quá trình sử dụng, Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm sửa chữa, chịu các chi phí phát sinh và bồi thường thiệt hại cho Nhà thầu và/hoặc bên thứ ba do việc cung cấp hàng hóa không đảm bảo chất lượng hoặc chất lượng thi công không đảm bảo. 5.1.2. Nhà thầu phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu sử dụng cho công trình theo Tiêu chuẩn và Quy chuẩn xây dựng hiện hành. Trường hợp Chủ đầu tư có nghi ngờ về chất lượng vật tư, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thực hiện thí nghiệm lại tại một đơn vị thí nghiệm do Chủ đầu tư chỉ định. Nếu chất lượng vật tư đảm bảo, chi phí thí nghiệm sẽ do Chủ đầu tư chi trả, nếu không đảm bảo Nhà thầu sẽ phải chịu chi phí này và chịu phạt do vi phạm chất lượng theo quy định của hợp đồng. 5.1.3. Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư những chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận chất lượng, chứng nhận Hợp quy và các tài liệu khác liên quan đến vật tư Nhà thầu đưa vào sử dụng cho công trình. 6.2. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng 5.2.1. Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ thiết kế phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan. 5.2.2. Nhà thầu phải soạn thảo và nộp cho Chủ đầu tư sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, biện pháp thi công, giám sát chất lượng thi công của mình theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 5.2.3. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì Nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình (nếu do lỗi của Nhà thầu). Trong trường hợp Nhà thầu không tự sửa chữa, bồi thường, Chủ đầu tư sẽ bỏ chi phí để sửa chữa, khắc phục thiệt hại. Nhà thầu có trách nhiệm hoàn trả các khoản chi phí này cho Chủ đầu tư. 7
  8. 5.2.4. Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thi công hạng mục công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hợp đồng. 5.2.5. Sau khi thi công xong hạng mục công trình, Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành hạng mục công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 5.2.6. Nhà thầu phải bảo đảm sự vận hành hiệu quả của toàn bộ công trình, thỏa mãn được các yêu cầu của Bên A theo Hợp đồng. 5.2.7. Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và/hoặc theo thỏa thuận của Hai Bên. 6.3. Kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư 5.3.1. Chủ đầu tư được quyền vào các nơi trên công trường để kiểm tra tiến độ, chất lượng công việc do Nhà thầu thực hiện. 5.3.2. Chủ đầu tư được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu của Nhà thầu ở trên công trường. 5.3.3. Nhà thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Chủ đầu tư để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà thầu. 5.3.4. Đối với các công việc mà Đại diện của Chủ đầu tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết khi bất kỳ công việc nào đã hoàn thành và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Chủ đầu tư sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Nhà thầu là Chủ đầu tư không đòi hỏi phải làm như vậy. 6.4. Nghiệm thu 5.4.1. Các quy định chung về nghiệm thu a) Công tác tổ chức nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng, Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp luật hiện hành. b) Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 5.2 Hợp đồng này. c) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng... d) Trước khi tiến hành nghiệm thu, Nhà thầu sẽ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý có liên quan đến đối tượng yêu cầu nghiệm thu và gửi giấy mời nghiệm thu cho Chủ đầu tư trước ít nhất 01 (một) ngày để thông báo nội dung, địa điểm, thời gian nghiệm thu. e) Trường hợp Chủ đầu tư không có phản hồi về yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu và không tổ chức nghiệm thu, Nhà thầu sẽ được cộng thêm thời gian thi công vào tiến độ thực hiện công việc tương ứng với thời gian chậm nghiệm thu của Chủ đầu tư nếu việc không nghiệm thu này làm ảnh hưởng đến các công việc tiếp theo. 8
  9. f) Trường hợp Chủ đầu tư phản hồi không thể tổ chức nghiệm thu theo thời gian mà Nhà thầu yêu cầu, Chủ đầu tư sẽ phải thông báo thời gian có thể tổ chức nghiệm thu nhưng thời gian chậm không quá 03 (ba) ngày so với yêu cầu của Nhà thầu và thời gian chậm này được cộng thêm vào thời gian thi công của Nhà thầu. g) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu bao gồm: - Đại diện Chủ đầu tư; - Đại diện Nhà thầu; - Đại diện nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của Chủ đầu tư; - Đại diện Nhà thầu phụ (nếu có); - Đại diện Tư vấn giám sát (nếu có); - Các thành phần tham dự khác theo quy định pháp luật và theo thỏa thuận của các Bên tùy từng thời điểm. 5.4.2. Nghiệm thu các vật tư, vật liệu và thiết bị đầu vào a) Trong vòng .. ( .) ngày trước khi Nhà thầu đưa vật tư, vật liệu, thiết bị, máy mọc phụ vụ thi công cần kiểm định an toàn về chân công trình, Nhà thầu có nghĩa vụ thông báo cho Chủ đầu tư bằng văn bản để Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu. b) Nhà thầu có nghĩa vụ chuẩn bị các hồ sơ nghiệm thu các vật tư, vật liệu và thiết bị đầu vào bao gồm: - Chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ), Invoice, Parkinglist đối với vật tư thiết bị nhập khẩu - Các văn bản chứng minh nguồn gốc xuất xứ, chất lượng đối với vật tư, vật liệu, thiết bị được sản xuất trong nước. - Danh mục liệt kê số lượng, khối lượng vật tư, vật liệu và thiết bị được cung cấp; và - Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Bên A tùy từng thời điểm. 5.4.3. Nghiệm thu giai đoạn a) Nhà thầu có trách nhiệm lập tiến độ thi công các hạng mục công trình theo tiến độ từng tháng phù hợp với tiến độ hai bên đã thống nhất đối với nội dung công việc được nêu tại Hợp đồng này. b) Trên cơ sở bảng tiến độ của Nhà thầu lập, Chủ đầu tư sẽ có kế hoạch kiểm tra tiến độ định kỳ hàng tháng; trường hợp đến các đợt kiểm tra định kỳ tháng mà Nhà thầu chưa thực hiện đúng tiến độ như quy định thì hai bên sẽ có biên bản về việc khắc phục tiến độ chậm (nếu có); c) Trường hợp Nhà thầu không khắc phục được tiến độ như quy định tại điểm a Điều 5.4.3 Hợp đồng này thì Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập kế hoạch và phải khắc phục tiến độ trong các kỳ tiếp theo; trường hợp này, Chủ đầu tư sẽ tạm giữ lại một khoản tiền tương ứng với khoản tiền phạt như quy định tại Hợp đồng này đối với số ngày chậm tiến độ trong kỳ thanh toán của đợt chậm tiến độ; d) Nhà thầu được quyền khắc phục tiến độ như quy định tại điểm b Điều 5.4.3 Hợp đồng 9
  10. này; sau khi tiến độ được khắc phục theo quy định thì Chủ đầu tư sẽ trả lại số tiền tạm giữ lại của Nhà thầu vào kỳ thanh toán tiếp theo. Trường hợp Nhà thầu chậm tiến độ quá .... (....) ngày so với tiến độ được kiểm tra thì Chủ đầu tư được quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng và xử lý vi phạm theo quy định của Hợp đồng này 5.4.4. Nghiệm thu hoàn thành, bàn giao công trình a) Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành đáp ứng các điều kiện để nghiệm thu và thực hiện nghiệm thu theo quy định của pháp luật hiện hành (Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định khác có liên quan)1 và theo yêu cầu của Hợp đồng thì Hai Bên sẽ tiến hành nghiệm thu Công trình. Sau khi Công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, Hai Bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng Công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao Công trình và Nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình. Trường hợp Công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; Các Bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu phải làm để hoàn thành Công trình. Trong trường hơp Nhà thầy không thực hiện các công việc để hoàn thành công trình, Chủ đầu tư có quyền (i) Phạt Nhà thầu % tổng giá trị Hợp đồng này, và/hoặc (ii) giao phần công việc này cho Bên thứ ba và Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các chi phí cho Bên thứ ba đó, và/hoặc (iii) yêu cầu Nhà thầu bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư. b) Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước (nếu có). 6.5. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với các sai sót 6.5.1. Trong mọi trường hợp, bất kể việc nguyên liệu, vật liệu, thiết bị hay bất kì phần nào của công trình đã được nghiệm thu hay chưa, mọi rủi ro của nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, vv do Nhà thầu cung cấp và mọi rủi ro đối với công trình chỉ được chuyển giao cho Chủ đầu tư kể từ thời điểm các bên ký kết biên bản nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng và chuyển sang giai đoạn bảo hành. Các rủi ro này bao gồm nhưng không giới hạn ở hư hỏng, mất mát, xuống cấp, thay đổi phẩm chất, vv 6.5.2. Loại trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Hợp đồng này hoặc do lỗi của Chủ đầu tư, Nhà thầu bằng kinh phí của mình phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao Công trình trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong Hợp đồng. 6.5.3. Trường hợp không sửa chữa được sai sót: a) Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thống nhất về thời gian để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng. 1 Cập nhật văn bản pháp luật thay thế theo từng thời điểm (nếu có) 10
  11. b) Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được Hai Bên thỏa thuận, Chủ đầu tư có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí (Nhà thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của Chủ đầu tư), Nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với Công trình theo Hợp đồng. c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư không sử dụng được Công trình hay phần lớn Công trình theo bản vẽ thiết kế và thỏa thuận của Hai Bên thì Chủ đầu tư sẽ chấm dứt Hợp đồng; khi đó, Nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Chủ đầu tư theo Hợp đồng và theo các quy định pháp luật. d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên Công trường được và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. 6.6. Các kiểm định thêm Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của Công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp đồng, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng. Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Nhà thầu. 6.7. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành. Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng 7.1.1 Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thực hiện công việc kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công được các Bên xác nhận bằng biên bản bàn giao mặt bằng và sẽ thực hiện công việc đúng theo các nội dung đã được thỏa thuận tại Hợp đồng mà không được chậm trễ. Ngày bắt đầu thực hiện Hợp đồng được quy định cụ thể như sau: - Trường hợp Nhà thầu nộp hồ sơ tạm ứng trong vòng . ( .) ngày kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết, này bắt đầu thực hiện công việc là ngày Chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ chuyển tiền tạm ứng theo Hợp đồng này cho Nhà thầu và Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công cho Nhà thầu. - Trường hợp Nhà thầu không nộp hồ sơ tạm ứng trong vòng . ( .) ngày kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết [hoặc Hợp đồng không quy định tạm ứng], ngày bắt đầu thực hiện công việc là ngày Hợp đồng được ký kết và Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công cho Nhà thầu. 7.1.2 Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong khoảng thời gian: [ ..] ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực. 11
  12. 7.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng 7.2.1 Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Nhà thầu phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ đầu tư theo từng phụ lục Hợp đồng, Nhà thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Trừ khi Các Bên có thỏa thuận khác. 7.2.2 Nhà thầu phải thực hiện công việc theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Nhà thầu trong vòng 03 ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng. 7.2.3 Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thực hiện công việc hay làm tăng giá Hợp đồng. Trong trường hợp đó, Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo khoản 6.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này. 7.3. Gia hạn thời gian hoàn thành Khi xảy ra một trong những sự kiện sau đây, Nhà thầu được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra. 7.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 6.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu. Điều 8. Giá trị Hợp đồng, tạm ứng, thanh toán và quyết toán Hợp đồng 8.1. Loại Hợp đồng Hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh hoặc Hợp đồng trọn gói [lựa chọn 1 trong 3]. 8.2. Giá trị Hợp đồng: Giá trị Hợp đồng .. đồng (Bằng chữ: ..). - Giá trị Hợp đồng trên đã bao gồm thuế GTGT 10%. - Đơn giá chính thức sẽ được hai bên đàm phán, thương thảo khi Chủ đầu tư cung cấp thiết kế được phê duyệt cho Nhà thầu và Nhà thầu sẽ tiến hành Chào giá và đơn giá sẽ 12
  13. được hai bên xác nhận thông qua các Phụ lục kèm theo Hợp đồng này. Nguyên tắc xác định giá Hợp đồng chính thức: • Giá Hợp đồng chính thức được xác định bằng tổng giá trị các Phụ lục Hợp đồng; • Giá Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện Công việc: toàn bộ chi phí, phí, lợi nhuận và tất cả các loại thuế liên quan đến Công việc theo đúng qui định của pháp luật; • Giá Hợp đồng bao gồm tất cả chi phí liên quan đến bản quyền; • Trừ khi có qui định khác rõ ràng trong Hợp đồng, Nhà thầu phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến chi phí thực hiện Công việc và Nhà thầu được xem như đã có được tất cả các thông tin cần thiết và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng tới chi phí khi xác định giá. Giá Hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 8 [Điều chỉnh giá Hợp đồng]. 8.3. Tạm ứng a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực và Chủ đầu tư nhận được hồ sơ tạm ứng từ Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ tạm ứng cho Nhà thầu 50% giá trị Hợp đồng/Phụ lục Hợp đồng. Hồ sơ tạm ứng bao gồm: (i) Hợp đồng đã được Hai Bên ký kết (bản sao); (ii) Công văn đề nghị tạm ứng của Nhà thầu; (iii) Bảo lãnh tạm ứng (nếu có); (iv) Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng (nếu có). b) Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách khấu trừ với tỷ lệ tương ứng tỷ lệ đã tạm ứng trong mỗi lần thanh toán và sẽ được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 90% giá trị Hợp đồng/giá trị Phụ lục Hợp đồng. 8.4. Thanh toán: Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành và được nghiệm thu phần công việc hoàn thành theo yêu cầu của Hợp đồng. 7.4.1 Thời hạn thanh toán: Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu đến ..% giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu phê duyệt trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ theo khoản 7.4.2 dưới đây của Nhà thầu. Khoản tiền này đã bao gồm cả tiền khấu trừ tạm ứng theo tỷ lệ. 7.4.2 Hồ sơ thanh toán Hồ sơ thanh toán do Nhà thầu lập bao gồm bản gốc các tài liệu sau: a) Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Nhà thầu; b) Bảng xác định giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong Hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn giám sát thực hiện Hợp đồng (nếu có) và đại diện Nhà thầu; c) Bản vẽ hoàn công giai đoạn hoàn thành; d) Hóa đơn thuế GTGT tương ứng với giá trị được thanh toán bao gồm cả giá trị tạm ứng; e) Đề nghị thanh toán của Nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn 13
  14. thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu. 8.5. Quyết toán: a) Trong vòng ( .) ngày sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo quy định của Hợp đồng (ngoại trừ nghĩa vụ bảo hành) bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có) , Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư 04 bộ quyết toán Hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Chủ đầu tư đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau: - Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi Hợp đồng; - Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợp đồng; - Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu; - Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình; - Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng (nếu có). b) Tỷ lệ thanh toán tiền quyết toán: Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu đến % giá trị quyết toán Hợp đồng. Khoản tiền % còn lại sẽ được Chủ đầu tư giữ lại để thực hiện nghĩa vụ bảo hành hoặc thanh toán cho Nhà thầu sau khi nhận được bảo lãnh bảo hành từ Nhà thầu. c) Thời hạn thanh toán tiền quyết toán: Trong vòng . ( .) ngày làm việc sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu. 8.6. Thanh toán tiền bị giữ lại để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bảo hành: a) Chủ đầu tư sẽ thực hiện thanh toán cho Nhà thầu với các điều kiện sau: i. Đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại Điều 18 [Bảo hiểm và Bảo hành] ii. Đã nộp cho Chủ đầu tư bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định tại điểm b dưới đây. b) Hồ sơ thanh toán: i. Giấy đề nghị thanh toán; ii. Xác nhận của Chủ đầu tư về việc Nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành; iii. Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán; iv. Biên bản thanh lý Hợp đồng. c) Thời hạn thanh toán tiền giữ lại: Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu. 8.7. Đồng tiền và hình thức thanh toán a) Đồng tiền thanh toán: giá Hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ). b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. Chi tiết thông tin tài khoản của Nhà thầu được nêu tại phần thông tin Nhà thầu ở phần đầu Hợp đồng này. 14
  15. Điều 9. Điều chỉnh giá Hợp đồng 9.1. Giá Hợp đồng có thể được điều chỉnh trong các trường hợp sau. a) Chủ đầu tư bổ sung công việc ngoài phạm vi quy định trong Hợp đồng đã ký kết. b) Do các trường hợp bất khả kháng quy định trong Hợp đồng tại Điều 19 [Rủi ro và Bất khả kháng]. 9.2. Phương pháp điều chỉnh giá Hợp đồng. a) Đối với công việc phát sinh có đơn giá trong Hợp đồng, thì áp dụng đơn giá trong Hợp đồng. b) Khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong Hợp đồng, thì đơn giá mới được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa Hai Bên. 9.3. Điều chỉnh Hợp đồng a) Việc thay đổi có thể được Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) triển khai vào bất cứ thời điểm nào trước khi cấp Biên bản nghiệm thu công trình, bằng việc yêu cầu thay đổi hoặc do Nhà thầu đề xuất. b) Nhà thầu chỉ được phép tiến hành thay đổi hoặc sửa chữa các công việc khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn). c) Mọi sửa đổi này không có giá trị làm giảm hoặc vô hiệu hoá hiệu lực Hợp đồng. Trường hợp, Nhà thầu không thực hiện được bất kỳ thay đổi nào theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và nêu rõ lý do (i) Nhà thầu không thể có được những phương tiện cần thiết theo yêu cầu cho việc thay đổi, (ii) việc đó sẽ làm giảm sự an toàn hoặc ổn định của công trình hoặc (iii) việc đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc đạt được các bảo lãnh thực hiện. Khi nhận được thông báo này Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ xem xét quyết định hoặc thay đổi hướng dẫn. 9.4. Thủ tục điều chỉnh Hợp đồng Khi Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu thay đổi hoặc Nhà thầu đề xuất thay đổi, Nhà thầu sẽ trả lời bằng văn bản lý do tại sao Nhà thầu không thể đáp ứng (nếu là trường hợp đó) hoặc trình: Bản mô tả thiết kế được đề xuất và/hoặc công việc sẽ được tiến hành và kế hoạch thực hiện chúng, Đề xuất của Nhà thầu về các thay đổi cần thiết cho Tiến độ thực hiện công việc và thời gian hoàn thành theo Điều 6 [Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng], và Đề xuất của Nhà thầu về việc điều chỉnh Giá trị Hợp đồng. Điều 10.Các biện pháp bảo đảm thực hiện Hợp đồng2 10.1. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng 10.1.1 Nhà thầu đồng ý rằng trong vòng . ( ) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết, bằng chi phí của mình, Nhà thầu sẽ nộp thư bảo lãnh thực hiện Hợp đồng 2 Tùy từng trường hợp về việc yêu cầu từng loại bảo lãnh cụ thể, phòng chuyên môn xem xét và giữ lại bảo lãnh áp dụng phù hợp cho từng gói thầu. 15
  16. cho Chủ đầu tư (sau đây gọi tắt là “Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng”). Việc bảo lãnh phải đảm bảo các nội dung sau: a) Bên bảo lãnh là một ngân hàng và/hoặc một tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được Chủ đầu tư chấp thuận; b) Bên được bảo lãnh là Nhà thầu; c) Bên nhận bảo lãnh là Chủ đầu tư ; d) Nghĩa vụ được bảo lãnh là việc Nhà thầu thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các nghĩa vụ theo Hợp Đồng này. e) Giá trị bảo lãnh tương đương 10% tổng giá trị Hợp Đồng này3. f) Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng phải tuân theo mẫu của Chủ đầu tư hoặc mẫu khác với nội dung được Chủ đầu tư chấp thuận và Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng không được hủy ngang trong quá trình thực hiện. g) Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng phải có giá trị và có hiệu lực tối thiểu trong vòng .( ) ngày kể từ ngày được phát hành hoặc cho tới khi Hai Bên ký kết Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình. 10.1.2 Tối thiểu 5 (năm) ngày trước ngày Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng hết hiệu lực, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu và/hoặc Ngân hàng phát hành bảo lãnh gia hạn thời hạn của Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng trong trường hợp tiến độ thực hiện Công việc bị kéo dài. Trường hợp Nhà thầu không gia hạn bảo lãnh, Chủ đầu tư có quyền từ chối các nghĩa vụ còn lại với Nhà thầu. Chi phí liên quan đến việc phát hành và gia hạn Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng do Nhà thầu chịu trách nhiệm chi trả. 10.1.3 Nhà thầu đồng ý rằng Nhà thầu sẽ không được giải tỏa Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng trong trường hợp Nhà thầu từ chối thực hiện Hợp Đồng sau khi Hợp Đồng đã được ký kết hoặc Nhà thầu tự ý chuyển nhượng Hợp Đồng này cho bên khác mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư hoặc Hợp đồng được chấm dứt bởi Bên A theo Điều 18.2 Hợp đồng này. 10.1.4 Chủ đầu tư đồng ý giải tỏa Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng cho Nhà thầu sau khi Nhà thầu đã hoàn thành tất cả các công việc theo Hợp Đồng và chuyển sang giai đoạn Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ bảo hành được các bên xác nhận. 10.1.5 Bất kể các quy định khác tại Hợp Đồng, trong trường hợp Chủ đầu tư không nhận được Thư Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng trong thời hạn được quy định tại Điều này, Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào với Nhà thầu. 10.2. Bảo lãnh tạm ứng (bảo lãnh trả tiền trước) 10.2.1 Nhà thầu có trách nhiệm nộp cho Chủ đầu tư một bảo lãnh để đảm bảo Nhà thầu sẽ hoàn trả cho Chủ đầu tư tiền tạm ứng (“Bảo Lãnh Tạm Ứng”) có giá trị bằng tổng giá 3 Theo quy định của Điều 16.4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận. Tùy theo thỏa thuận, tỷ lệ này sẽ được quyết định theo từng Hợp đồng. 16
  17. trị Nhà thầu đề nghị tạm ứng theo thỏa thuận tại Hợp đồng này. Việc nộp Bảo Lãnh Tạm Ứng được thực hiện trước khi Chủ đầu tư thanh toán tiền tạm ứng cho Nhà thầu. 10.2.2 Bảo Lãnh Tạm Ứng phải được phát hành bởi một Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam. Bảo Lãnh Tạm Ứng được phát hành theo mẫu của Chủ đầu từ hoặc theo mẫu khác nhưng phải có nội dung được Chủ đầu tư chấp thuận. Bảo Lãnh Tạm Ứng là bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang. 10.2.3 Bảo Lãnh Tạm Ứng phải có hiệu lực kể từ ngày toàn bộ số tiền tạm ứng được Chủ đầu tư chuyển vào tài khoản của Nhà thầu và có hiệu lực đến khi thu hồi hết giá trị tạm ứng. Tối thiểu .. ( ..) ngày trước ngày Bảo Lãnh Tạm Ứng hết hiệu lực mà Chủ đầu tư chưa thu hồi hết giá trị tạm ứng, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu và/hoặc Ngân hàng phát hành bảo lãnh gia hạn thời hạn của Bảo Lãnh Tạm Ứng, Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện thủ tục gia hạn của Bảo Lãnh Tạm Ứng theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Giá trị của Bảo Lãnh Tạm Ứng được gia hạn tương đương với giá trị tạm ứng còn lại mà Chủ đầu tư chưa thu hồi. Trường hợp Nhà thầu không gia hạn thời hạn của bảo lãnh tạm ứng; Bên bảo lãnh sẽ có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư toàn bộ số tiền tạm ứng chưa được thu hồi; thời hạn trả: trong vòng . ( .) ngày kể từ ngày Chủ đầu tư phát hành văn bản thu hồi tạm ứng gửi tới Bên Bảo lãnh/ Nhà thầu. Chi phí liên quan đến việc phát hành và gia hạn Bảo Lãnh Tạm Ứng do Nhà thầu chịu trách nhiệm chi trả. Điều 11.Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư 11.1. Nếu Chủ đầu tư xét thấy mình có quyền với bất kỳ khoản thanh toán nào theo bất cứ Điều nào hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi tiết cụ thể cho Nhà thầu. 11.2. Phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi Chủ đầu tư nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo. 11.3. Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể điều hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồm chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Chủ đầu tư tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Chủ đầu tư sau đó phải quyết định: - Số tiền (nếu có) mà Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thanh toán; - Kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót. 11.4. Chủ đầu tư có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản nợ hay sẽ nợ nào của Nhà thầu. Chủ đầu tư chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận khoản nợ của Nhà thầu hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Nhà thầu theo khoản này. 11.5. Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật; 11.6. Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Nhà thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng; 11.7. Cử và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng; Nếu Chủ đầu tư muốn thay thế bất cứ người nào được chỉ định làm Đại Diện Chủ đầu tư, trong vòng 03 (ba) ngày trước ngày thay đổi, Chủ đầu tư phải cung cấp/thông báo cho Nhà thầu tên, nhiệm vụ, quyền hạn và ngày chỉ định người thay thế. 11.8. Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp (nếu có) 17
  18. a) Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị của mình cấp cho Nhà thầu; b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng thiết bị của Chủ đầu tư trong khi người của Nhà thầu vận hành, lái, điều khiển quản lý hoặc kiểm soát nó. Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng thiết bị của Chủ đầu tư đã được thỏa thuận trong Hợp đồng. Nhà thầu phải thanh toán số tiền này cho Chủ đầu tư. c) Chủ đầu tư phải cung cấp, miễn phí, “các vật liệu do mình cung cấp” (nếu có) theo các chi tiết nêu trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp những vật tư này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong Hợp đồng. Nhà thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo. d) Sau khi được kiểm tra, vật liệu do Chủ đầu tư cấp sẽ được Nhà thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Nhà thầu không tách Chủ đầu tư khỏi trách nhiệm đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra. 11.9. Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho Nhà thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng; 11.10. Thuê Nhà tư vấn giám sát, thực hiện các công việc theo quy định của Hợp đồng này và quy định của Pháp luật. 11.11. Cung cấp hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan trước khi Nhà thầu thực hiện các công việc liên quan đến hạng mục công trình đó; 11.12. Theo yêu cầu của Nhà thầu, nghiêm thu xác nhận vật tư do Nhà thầu cung cấp trước khi Nhà thầu tiến hành thi công. 11.13. Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của Nhà thầu tại Công trình. 11.14. Xem xét và chấp thuận bằng văn bản trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận được các đề xuất liên quan đến việc sửa đổi, điều chỉnh bản vẽ thiết kế, thi công của Nhà thầu trong quá trình thực hiện công việc của Hợp đồng. Nếu hết thời hạn nêu trên mà Chủ đầu tư không trả lời thì coi như Chủ đầu tư đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Nhà thầu. 11.15. Chủ đầu tư phải có sẵn để cung cấp cho Nhà thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Chủ đầu tư có về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng. 11.16. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật. Điều 12.Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu 12.1. Được quyền đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được Hai Bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư; 12.2. Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết; 18
  19. 12.3. Được ký Hợp đồng với Nhà thầu phụ để thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu và ghi nhận ở Hợp đồng này. 12.4. Nhà thầu phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; 12.5. Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định, thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng; 12.6. Nhà thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin. 12.7. Nhà thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu từ Chủ đầu tư, nếu hết thời hạn nêu trên mà Nhà thầu không trả lời thì được coi như Nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư. 12.8. Nhà thầu phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết; h) Nhân lực của Nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Nhà thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường. i) Khi đó, Nhà thầu sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) một người khác thích hợp để thay thế. Nhà thầu phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường. j) Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Nhà thầu trên công trường. 12.9. Hợp tác a) Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Chủ đầu tư; các nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê; b) Các dịch vụ cho những người này và các nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Nhà thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này. c) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các nhà thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư. 12.10. Định vị các mốc Nhà thầu được tiếp cận công trường và được bàn giao mặt bằng để thực hiện các công việc đúng bản tiến độ chi tiết được Chủ đầu tư phê duyệt. 19
  20. a) Nhà thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình. b) Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn), nhưng Nhà thầu sẽ cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng. c) Trường hợp, Nhà thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư và có quyền thực hiện theo Điều 21 của Hợp đồng [Tranh chấp và xử lý các tranh chấp]. 12.11. Điều kiện về công trường a) Nhà thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu, bao gồm: i. Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình; ii. Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu; iii. Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót. iv. Các quy định của pháp luật về lao động; v. Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác. b) Nhà thầu được coi là đã thỏa mãn về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để xác định giá Hợp đồng. Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Chủ đầu tư có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Nhà thầu coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Nhà thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Chủ đầu tư có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo Điều 19 của Hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng]. 12.12. Đường đi và phương tiện a) Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trường. Nhà thầu cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng sự chịu rủi ro và kinh phí của mình. b) Nhà thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại của Nhà thầu hoặc người của Nhà thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp. c) Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này: 20