Hợp đồng tư vấn thiết kế quy hoạch concept khu du lịch sinh thái
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng tư vấn thiết kế quy hoạch concept khu du lịch sinh thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_tu_van_thiet_ke_quy_hoach_concept_khu_du_lich_sinh.docx
Nội dung text: Hợp đồng tư vấn thiết kế quy hoạch concept khu du lịch sinh thái
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc (Địa danh), ngày .. tháng . năm . HỢP ĐỒNG Tư vấn thiết kế [ ] Số: / Gói thầu số . Tư vấn thiết kế quy hoạch concept Thuộc Dự Án Công Ty [ ] GIỮA [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] VÀ [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU]
- PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; - Luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015; - Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa XHC Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng; - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên. PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại , chúng tôi gồm các bên dưới đây: Chủ đầu tư (Bên A): [TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] - Đại diện: - Địa chỉ : - Số Điện Thoại: - Tài Khoản : 2. Đại diện bên nhận thầu (Bên B): [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] - Đại diện: - Địa chỉ: - Điện thoại: - Email: - Tài Khoản: Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các nội dung cụ thể như sau: 2
- Điều 1: Các Định nghĩa và Diễn giải Các từ và cụm từ trong Hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây: 1.1. “Chủ đầu tư” là đại diện hợp pháp của khu đất 20.000 m2 tại [ ] 1.2. “Đơn vị Tư Vấn Thiết Kế - ĐVTK” là [TÊN GIAO DỊCH CỦA BÊN NHẬN THẦU] 1.3. “Dự án” là thiết kế quy hoạch concept kiến trúc kĩ thuật của Dự Án [ ] 1.4. “Gói thầu” là Tư vấn thiết kế và giám sát thi công Dự án [ ] 1.5. “Đại diện Chủ đầu tư” là Ông/Bà [...] 1.6. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng tư vấn thiết kế theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên]. 1.7. “Bên” là Chủ đầu tư hoặc nhà thầu tuỳ theo ngữ cảnh. 1.8. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.9. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. 1.10. Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 16 [Rủi ro và bất khả kháng]. 1.11. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2: Hồ sơ Hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên 2.1. Hồ sơ Hợp đồng bao gồm hợp đồng tư vấn thiết kế và các tài liệu tại Khoản 2.2 dưới đây. 2.2. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu như sau: a, Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều Khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn thiết kế; b, Điều kiện chung của Hợp đồng c, Biên bản Thương thảo Hợp đồng d, Các phụ lục của Hợp đồng đ, Các tài liệu khác có liên quan. Điều 3: Trao đổi thông tin 3.1. Các tài liệu, thông báo, chấp thuận, quyết định... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax hay email theo địa chỉ các bên đã quy định trong Hợp đồng. 3.2. Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo. 3
- Điều 4: Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng 4.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam. 4.2. Ngôn ngữ của Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt; Điều 5: Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện gói thầu tư vấn thiết kế số ............HĐTK -NTD Thiết kế bản vẽ chi tiết kĩ thuật xây dựng mới Dự Án [ ] Chia thành 02 giai đoạn: * Giai đoạn 1 (Hồ sơ 1): Hoàn thiện Hồ sơ phác thảo ý tưởng bao gồm: + Mặt Bằng concept quy hoạch mặt bằng tổng thể dự tính để chủ đầu tư dựa trên đó, gửi cho đơn vị chuyên cấp phép điều chỉnh và xin phép dựa trên yêu cầu của bên đơn vị tư vấn + Các khối 3D và hình dung tương quan trên bản Quy Hoạch mặt bằng + Concept tổng thể + Mặt bằng tổng thể thi công và hiện trạng cuả toàn Dự Án [ ] + Thiết kế concept kiến trúc và cảnh quan của toàn Dự Án [ ] + Ảnh phối cảnh minh họa toàn Dự Án [ ]. * Giai đoạn 2 (Hồ sơ 2): Bàn giao cho Bên A (05 bộ) Hồ sơ thiết kế bản vẽ từ concept đến hồ sơ kĩ thuật như kết cấu( nếu có trong trường hợp đặc biệt), kiến trúc,nội thất, kĩ thuật, cấp thoát điện nước theo phụ lục hợp đồng đính kèm hợp đồng này. Thời gian thực hiện : Từ 120 ngày đến tối đa không quá 180 ngày. Nội dung công việc của hợp đồng tư vấn thiết kế bao gồm các hạng mục nêu trên Báo Giá chi tiết (Có đính kèm Hợp Đồng) . Nội dung cụ thể thực hiện theo khoản 1 điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Khối lượng của hợp đồng tư vấn thiết kế được xác định căn cứ vào nhiệm vụ quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế về mặt kĩ thuật cho việc phát triển các bản vẽ kiến trúc kết cấu chi tiết cho từng hạng mục xây dựng, loại, cấp công trình xây dựng vào gói thiết kế chi tiết sau này, hay các concept mang tính ý tưởng, ko được sao chép hay hợp nhái với các khu sinh thái khác cùng địa điểm trong lãnh thổ việt nam Điều 6: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm hợp đồng tư vấn thiết kế concept và kĩ thuật Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế phải đảm bảo về việc tiêu chuẩn để sau này thực hiện phát triển các hạng mục đến bản vẽ chi tiết xây dựng thực tế và phải phù hợp với nội dung hợp đồng tư vấn thiết kế đã ký kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư thiết kế và quản lý chất lượng bản vẽ kĩ thuật đưa ra , quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng tư vấn thiết kế. Những sai sót trong sản phẩm 4
- của hợp đồng tư vấn thiết kế phải được ĐVTK hoàn chỉnh theo đúng các Điều Khoản thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn thiết kế. Điều 7: Nghiệm thu sản phẩm, nguyên tắc làm việc, sở hữu bản quyền thiết kế 7.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế: a) Hợp đồng đã ký kết giữa các bên. b) Các quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn bản vẽ được áp dụng cho hợp đồng tư vấn thiết kế liên quan đến các hạng mục kĩ thuật cho đến xây dựng. c) Biên bản nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng phải ghi rõ những sản phẩm đã đủ điều kiện nghiệm thu và những nội dung cần phải hoàn thiện (nếu có). 7.2. Nghiệm thu sản phẩm được thực hiện như sau: Nghiệm thu giai đoạn được tiến hành tương ứng theo mỗi giai đoạn nghiệm thu hoàn thành của các hạng mục 2 bên chốt vào bản vẽ và thực hiện thêm các yêu cầu của chủ đầu tư nếu có 7.3. Nguyên tắc làm việc được thực hiện như sau: Bên B có nhiệm vụ đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng đã ký kết và có trách nhiệm giám sát tác giả theo đúng bản vẽ thiết kế được Bên A phê duyệt. Trong quá trình làm việc nếu có vướng mắc thì Hai bên cùng bàn bạc, tìm hướng giải quyết. Bên B có trách nhiệm giải đáp những thắc mắc liên quan đến hồ sơ thiết kế. Bên A có trách nhiệm cử một người đại diện làm việc với Bên B. Bên B có quyền từ chối thực hiện những yêu cầu trái với quy định của pháp luật hiện hành. Thống nhất và thông qua hồ sơ thiết kế: Khi kết thúc mỗi giai đoạn thiết kế, Hai bên sẽ tổ chức một buổi làm việc để cùng xem xét các bản vẽ, các sửa đổi nếu có và thông qua hồ sơ thiết kế. Hai bên sẽ cùng lập biên bản để ghi nhận những phần việc, yếu tố đã được nhất trí thông qua và những phần việc cần sửa đổi, bổ sung trong phương án thiết kế. Bên A có sự thay đổi không quá 20% về phương án thiết kế sau khi đã thông qua ý tưởng thiết kế tổng thể đã phê duyệt sẽ không phải thanh toán thêm phần chi phí phát sinh. Nếu vượt quá 20% sửa đổi ý tưởng thiết kế tổng thể đã phê duyệt sẽ được tính thêm trong hợp đồng do hai bên thoả thuận. Lỗi thiết kế và trách nhiệm khắc phục: Bên B có trách nhiệm thực hiện sửa chữa, khắc phục các lỗi thiết kế do mình gây ra. Hết thời hạn 6 tháng kể từ ngày bàn giao hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh cuối cùng, Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về những lỗi thiết kế nêu trên. 7.4. Sở hữu bản quyền mẫu thiết kế được thực hiện như sau: Bên B có trách nhiệm bàn giao cho Bên A 05 bộ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công hoàn chỉnh (file thiết kế và các tài liệu có liên quan). Đồng thời Bên B cam kết chuyển nhượng bản quyền tác giả đối với mẫu thiết kế cho Bên A (phí chuyển nhượng bản quyền đã nằm trong tổng giá trị hợp đồng được quy định tại Điều 2 Hợp đồng này). Bên A có quyền sở hữu, sử dụng mẫu thiết kế, các bản vẽ, file ảnh và các tài liệu có liên quan vào việc quảng bá cho dự án mà Bên A làm chủ đầu tư; quảng bá hình ảnh của dự án tại bất kỳ dự án nào khác của Bên A. Điều 8: Thời gian thực hiện Hợp đồng 5
- 8.1. Thời gian thực hiện Hợp đồng: 4 tháng đối với gói Thiết kế theo phụ lục của hợp đồng này 8.2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu hoặc chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung Hợp đồng. Việc thi công có thể kéo dài hoặc gián đoạn do khách quan và chủ quan theo chính sách của nhà nước ( có thể tạm dừng hoặc kéo dài thời gian), thì Bên B vẫn tiếp tục công việc nêu trong hợp đồng này. Điều 9: Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán 9.1. Giá hợp đồng: 1.250.000.000vnđ ( Bằng chữ: Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn) ( Giá trên đã bao gồm thuế VAT) - Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói. 9.2. Nội dung của giá Hợp đồng Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng này , đến bản quyền, lợi nhuận của Nhà thầu và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật bao gồm: Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và các chi phí khác có liên quan. 9.3. Tạm ứng, thanh toán. Chủ đầu tư sẽ thanh toán 03 lần giá trị hợp đồng. + Lần 1: 30 % ngay sau khi kí hợp đồng là : 375.000.000 vnđ (Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi năm triệu đồng chẵn./.) +Lần 2: Bên A TT 40% Hợp Đồng là : 500.000.000vnđ ( Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn./.) khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ mặt bằng tổng thể các hạng mục và ảnh 3D các hạng mục của Dự Án SUPAN cho bên A và 2 bên ký thống nhất ko sửa chữa thêm bất cứ hạng mục gì. + Lần 3: Bên A thanh toán nốt 30% giá trị Hợp đồng là : 375.000.000 vnđ (Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi năm triệu đồng chẵn./.) 15 ngày sau khi nghiệm thu các hạng mục công trình Hồ sơ thanh toán gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng các bản loại tài liệu bản vẽ liên quan như diễn giải như Điều 4 của hợp đồng này và chất lượng công việc hoàn thành Bảng tính giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo Hợp đồng và khối lượng phát sinh (nếu có). 6
- Đề nghị thanh toán của Đơn Vị Thiết Kế bao gồm: Giá trị hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các Khoản này. - Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. - Đồng tiền thanh toán: tiền Việt Nam Đồng. Điều 10: Điều chỉnh Hợp đồng 10.1. Điều chỉnh khối lượng công việc Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thay đổi phạm vi công việc (tăng, giảm) so với Hợp đồng thì đối với khối lượng công việc này các bên thỏa thuận Điều chỉnh tương ứng. Việc điều chỉnh khối lượng này là căn cứ để điều chỉnh giá hợp đồng. 10.2. Điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng Trường hợp thời hạn hoàn thành công việc tư vấn chậm so với tiến độ công việc của Hợp đồng do lỗi của ĐVTK thì ĐVTK phải có giải pháp khắc phục để bảo đảm tiến độ hợp đồng. Nếu tiến độ thực hiện hợp đồng bị kéo dài so với tiến độ hợp đồng đã ký thì ĐVTK phải kiến nghị chủ đầu tư gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp phát sinh chi phí thì ĐVTK phải khắc phục bằng chi phí của mình. Trường hợp thời hạn hoàn thành hợp đồng tư vấn chậm so với tiến độ của Hợp đồng do lỗi của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp gây thiệt hại cho ĐVTK thì phải bồi thường. 10.3. Điều chỉnh giá hợp đồng: được thực hiện theo Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về việc hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của Đơn Vị Tư Vấn Thiết Kế. 11.1. Quyền của đơn vị tư vấn thiết kế. a) Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có). b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của Chủ đầu tư hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn. c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư. Hoặc được phép dừng ngang hợp đồng nếu chủ đầu tư tự ý thay đổi trên 70% ý tưởng thiết kế mà 2 bên đã thống nhất mà ko phải hoàn trả bất kì một khoản chi phí nào. d) Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các Khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định. 11.2. Nghĩa vụ của ĐVTK a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ cam kết , chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng. b) Bảo quản và giao lại cho chủ đầu tư những tài liệu và phương tiện làm việc do chủ 7
- đầu tư cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có). c) Thông báo ngay bằng văn bản cho chủ đầu tư về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc. d) Giữ bí mật tất cả các thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng và pháp luật có quy định. Trường hợp đơn vị tư vấn để lộ các thông tin liên quan đến dự án ảnh hưởng đến kết quả lựa chọn các gói thầu thuộc dự án xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước Pháp luật. đ) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng: Đơn vị tư vấn thiết kế phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của bên ĐVTVTK theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho bên đơn vị tư vấn. Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của nhà thầu tư vấn thiết kế để hoàn thành công việc tư vấn concept theo các Điều Khoản được quy định trong hợp đồng thì bên ĐVTK phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. e) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng nhân lực của tư vấn sẽ luôn tuân thủ luật pháp. f) Nộp cho chủ đầu tư các thiết kế và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng. ĐVTK thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn xây dựng để hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện. g) Nhà thầu tư vấn thiết kế có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của công việc liên quan đến concept và ý tưởng của mình. h) Sản phẩm tư vấn thiết kế phải được thực hiện bởi các chuyên gia có đủ Điều kiện năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật. Nhà thầu tư vấn thiết kế phải sắp xếp, bố trí nhân lực có kinh nghiệm và năng lực đúng theo năng lực trong hồ sơ được Chủ đầu tư chấp thuận để thực hiện công việc. i) Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc bằng bản vẽ hay văn bản cho CĐT trong quá trình CĐT xây dựng để nhà thầu xây dựng và CĐT có thể dễ dàng triển khai công việc hiệu quả nhất. j) Cung cấp hồ sơ, tài liệu thiết kế nếu trong trường hợp cđt bị thất lạc và hồ sơ lưu trữ trong 12 tháng. k) Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Chủ đầu tư, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được. l) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra, ở đây là các điều kiện liên quan đến bản vẽ kết cấu. Điều 12: Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư 12.1 Quyền của Chủ đầu tư 8
- a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng. b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn thiết kế không đạt chất lượng theo hợp đồng. c) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng d) Kiểm tra chất lượng công việc của đơn vị thiết kế nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu. đ) Yêu cầu đơn vị tư vấn thiết kế thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 12.2 Nghĩa vụ của Chủ đầu tư a) Cung cấp cho nhà thầu thiết kế thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng. b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng. c) Giải quyết kiến nghị của đơn vị tư vấn thiết kế theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. d) Thanh toán đầy đủ cho nhà thầu thiết kế theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. đ) Hướng dẫn nhà ĐVTVTK về những nội dung liên quan đến dự án; tạo Điều kiện để bên nhận thầu được tiếp cận với công trình, thực địa. e) Cử người có năng lực phù hợp để làm việc với đơn vị tư vấn thiết kế. f) Tạo Điều kiện cho bên nhận thầu thực hiện công việc tư vấn thiết kế. g) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho nhà thầu thiết kế nếu bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng. Điều 13: Nhân lực của đơn vị tư vấn thiết kế. 13.1. Nhân lực của ĐVTVTK phải đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, có chứng chỉ hành nghề phù hợp với tính chất, nội dung của gói thầu theo quy định của pháp luật về thiết kế 13.2. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu đơn vị tư vấn thiết kế thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư hoặc không đúng với năng lực nhà thầu đề xuất. Trong trường hợp này, nhà thầu phải gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do nhà thầu chịu. 13.3. Trường hợp thay đổi nhân lực, bên thiết kế phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho bên chủ đầu tư. Người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Nếu chủ đầu tư không có ý kiến về nhân sự thay thế 9
- trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà thầu thì nhân sự đó coi như được chủ đầu tư chấp thuận. 13.4. Đơn vị tư vấn thiết kế có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Và đảm bảo tiến độ đã đề ra 13.5. Đơn vị tư vấn tự tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ). Điều 14. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu Đơn vị tư vấn thiết kế sẽ giữ bản quyền công việc tư vấn do mình thực hiện, không được sử dụng hợp đồng này làm hợp đồng tương tự khi tham gia thực hiện các gói thầu khác. Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụng các tài liệu này để phục vụ công việc quy định trong Hợp đồng mà không cần phải xin phép ĐVTK. Đơn vị thiết kế phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do nhà thầu thực hiện và cung cấp cho chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo Hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác. Điều 15: Bảo hiểm Nhà thầu phải chị trách nhiệm mua bảo hiểm nghề nghiệp cho nhân viên tư vấn bên mình theo qui định của pháp luật. Điều 16: Rủi ro và bất khả kháng 16.1. Rủi ro a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. Các bên phải đánh giá các nguy cơ rủi ro, lập kế hoạch quản lý rủi ro, các phương án quản lý rủi ro của mình. b) Trách nhiệm của các bên đối với rủi ro: Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm bằng kinh phí của mình. Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá hợp đồng. Bên nhận thầu là đơn vị tư vấn thiết kế phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho bên giao thầu đối với các khiếu nại của bên thứ 3 về các hình ảnh hay pháp lý về bản quyền . 16.2. Bất khả kháng a) Bất khả kháng là sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh và các trường hợp bất 10
- khả kháng khác theo quy định của pháp luật về xây dựng. Bất khả kháng không bao gồm sự sơ xuất hoặc cố ý của một bên nào đó, hoặc bất kỳ sự cố nào mà một bên đã dự kiến được vào thời điểm ký kết Hợp đồng và tránh (hoặc khắc phục) trong quá trình thực hiện Hợp đồng. b) Thông báo về bất khả kháng Khi một bên gặp tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng. Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ hợp đồng. c) Trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng Nếu bên đơn vị tư vấn thiết kế bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các điều khoản của hợp đồng dẫn đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, bên nhận thầu sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau: - Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của Hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành). - Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các điều khoản quy định trong hợp đồng. Bên giao thầu phải xem xét quyết định các đề nghị của bên nhận thầu. d) Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong Khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Điều 17: Tạm ngừng công việc trong hợp đồng 17.1. Tạm ngừng công việc bởi chủ đầu tư Nếu đơn vị thiết kế không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, chủ đầu tư có thể ra thông báo tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của đơn vị tư vấn thiết kế, chủ đầu tư phải nêu rõ phần lỗi của bên thiết kế và yêu cầu bên thiết kế phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong Khoảng thời gian hợp lý cụ thể. 17.2. Tạm ngừng công việc Đơn Vị Thiết Kế. a) Nếu chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, không thanh toán theo các Điều Khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này quá 07 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho chủ đầu tư, đơn vị thiết kế có thể sẽ tạm ngừng công việc và thu hồi các sản phẩm liên quan đến sáng tạo của đơn vị thiết kế đã bàn giao cho nhà thầu, và nghiêm cấm mọi sử dụng của CĐT cho các thiết kế đó, nếu CĐT vẫn cố ý đơn vị thiết kế sẽ khiếu kiện bằng biện pháp pháp lý cao nhất. 11
- b) Sau khi chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, đơn vị thiết kế phải tiếp tục tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được. c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, đơn vị thiết kế phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu. Điều 18: Chấm dứt Hợp đồng 18.1. Chấm dứt Hợp đồng bởi chủ đầu tư Chủ đầu tư có thể chấm dứt Hợp đồng sau 03 ngày kể từ ngày gửi văn bản kết thúc Hợp đồng đến nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu: a) Đơn vị thiết kế không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng do mình gây ra trong việc thực hiện Hợp đồng trong vòng 07 ngày mà chủ đầu tư có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư về sai sót đó. b) Đơn vị thiết kế không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều 8 [Thời gian thực hiện Hợp đồng]. c) Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của chủ đầu tư. d) Đơn vị thiết kế bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền Hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này. đ) ĐVTK từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 20 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp]. e) ĐVTK cố ý trình chủ đầu tư các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của chủ đầu tư. f) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 16 [Rủi ro và bất khả kháng]. Sau khi chấm dứt Hợp đồng, chủ đầu tư có thể thuê các nhà thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Chủ đầu tư và các nhà thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có. 18.2. Chấm dứt hợp đồng bởi nhà thầu Đơn vị tư vấn thiết kế có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho chủ đầu tư tối thiểu là 03 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Sau 5 ngày liên tục công việc bị ngừng do lỗi của chủ đầu tư. b) Chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng sau 5 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều 20 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp]. c) Chủ đầu tư không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 20 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp]. d) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải Điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự Điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xẩy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó. 12
- 18.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ Điều Khoản về giải quyết tranh chấp. 18.4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng, thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, nhà thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí. 18.5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: việc thanh toán thực hiện theo Điều 9 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực. Điều 19: Thưởng, phạt và trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng a) Thưởng hợp đồng: Chủ đầu tư cam kết thi công theo đúng bản vẽ đã được phê duyệt không thay đổi quá 10% theo tổng thể thiết kế, sẽ được giảm giá 20% phí thiết kế nghiệm thu Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu là đơn vị tư vấn thiết kế với đơn giá đấu thầu phù hợp, được giảm giá thêm 20% chi phí thiêt kế nghiệm thu. b) Phạt vi phạm hợp đồng Nhà thầu tư vấn thiết kế sẽ bị phạt nếu gây thiệt hại cho Chủ đầu tư, số tiền bị phạt sẽ tương ứng với số tiền gây thiệt hại cho Chủ đầu tư. Số tiền phạt sẽ được khấu trừ vào số tiền mà Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu khi hoàn thành. Tổng số tiền phạt không quá 12% giá trị hợp đồng. Điều 20: Khiếu nại và giải quyết tranh chấp 20.1. Khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng Hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện theo đúng nội dung Hợp đồng đã ký kết. Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này. Bên kia phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại trong vòng 05 ngày. Nếu những các căn cứ, dẫn chứng không hợp lý thì phải chấp thuận những khiếu nại của bên kia. 20.2. Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng 05 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam (hoặc Tòa án Nhân dân) theo quy định của pháp luật. Quyết định của Trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. 20.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các Điều Khoản về giải quyết tranh chấp. Điều 21: Quyết toán và thanh lý Hợp đồng 21.1. Quyết toán Hợp đồng 13
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn theo Hợp đồng, khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của chủ đầu tư rằng nhà thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng, đơn vị thiết kế sẽ trình cho chủ đầu tư 07 bộ tài liệu toàn bộ bản vẽ và các file đình kèm: a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn. b) Bản vẽ các loại theo Điều 5 của hợp đồng này. c) Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà chủ đầu tư phải thanh toán cho đơn vị tư vấn thiết kế. Nếu chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng đơn vị tư vấn thiết kế chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của tài liệu quyết toán hợp đồng, thì đơn vị tư vấn sẽ cung cấp thêm thông tin khi chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi theo sự thống nhất của hai bên. Đơn vị thiết kế sẽ chuẩn bị và trình cho chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai bên đã thống nhất. Sau khi hai bên đã thống nhất tài liệu quyết toán, chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của Hợp đồng cho đơn vị tư vấn thiết kế. 21.2. Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều 18 [Chấm dứt Hợp đồng]. Điều 22: Điều khoản chung Các bên đồng ý với tất cả các Điều Khoản, quy định và Điều kiện của Hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong Hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các Điều đó. Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo Mục tiêu của Hợp đồng. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này bao gồm 22 điều, được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Chủ đầu tư sẽ giữ 01 bản, nhà thầu sẽ giữ 01 bản./. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 14

