Hợp đồng mua bán laptop

docx 5 trang Lucy 30/10/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Hợp đồng mua bán laptop", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxhop_dong_mua_ban_laptop.docx

Nội dung text: Hợp đồng mua bán laptop

  1. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA Số: /HĐMB Căn cứ: – Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan; – Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan; – Nhu cầu và khả năng của các bên (Địa danh), ngày .. tháng . năm . Chúng tôi gồm có: BÊN BÁN (Bên A) Tên doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại: Tài khoản số: Mở tại ngân hàng: Đại diện theo pháp luật: Chức vụ: Thẻ CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: BÊN MUA (Bên B) Tên doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp:
  2. Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại: Tài khoản số: Mở tại ngân hàng: Đại diện theo pháp luật: Chức vụ: Thẻ CCCD số: Cấp ngày: / / ... Nơi cấp: Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau: Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Số thứ Tên hàng hoá Đơn Số Đơn giá Thành tiền Ghi chú tự vị lượng 1 Laptop Dell Chiếc 20 15.000.000 300.000.000 Inspiron 15 2 Chuột Logitech Chiếc 20 250.000 5.000.000 M185 3 Bàn Phím Chiếc 20 700.000 14.000.000 FUN60 Max SP Tổng Chiếc 60 319.000.000 cộng (Số tiền bằng chữ: Ba trăm mười chín triệu đồng) Điều 2: THANH TOÁN 1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày ... tháng ... năm 2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức: Chuyển khoản ngân hàng. Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
  3. 1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thanh toán. 2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên A chịu. 3. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là 50.000 đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện. 4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành). 5. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó. 6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ: – Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; – Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; – Giấy chứng minh nhân dân. Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó; 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro; 3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng. 4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.
  4. Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA 1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng thiết bị điện tử và công nghệ thông tin cho bên mua trong thời gian là 12. 2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần). Điều 6: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 5 giá trị của hợp đồng bị vi phạm. Điều 7: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự. 2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm trễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể. 3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp. Điều 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lí hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền. 2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
  5. 3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu. 4. Hợp đồng này được làm thành 02 bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)