Hợp đồng tổng thầu thiết kế, cấp giấy phép-mua sắm vật tư, thiết bị - Thi công xây dựng công trình nhà ở xã hội dành cho công nhân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hợp đồng tổng thầu thiết kế, cấp giấy phép-mua sắm vật tư, thiết bị - Thi công xây dựng công trình nhà ở xã hội dành cho công nhân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
hop_dong_tong_thau_thiet_ke_cap_giay_phep_mua_sam_vat_tu_thi.docx
Nội dung text: Hợp đồng tổng thầu thiết kế, cấp giấy phép-mua sắm vật tư, thiết bị - Thi công xây dựng công trình nhà ở xã hội dành cho công nhân
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- (Địa danh), ngày .. tháng . năm . Hải Phòng, ngày . tháng năm 2024 HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU THIẾT KẾ, CẤP GIẤY PHÉP-MUA SẮM VẬT TƯ, THIẾT BỊ - THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số: ......../2024/EPC-NOXH/SHP-LICOGI13FC / / TÒA CT 2.4, CT2.5 VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ THUỘC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI DÀNH CHO CÔNG NHÂN TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN [ ]THỊ TRẤN NẾNH, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG ( NAY LÀ PHƯỜNG NẾNH, THỊ XÃ VIỆT YÊN) TẠI LÔ CT2 CÔNG TRÌNH TÒA CT 2.4, CT2.5 VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ TẠI LÔ CT2 [ ]KĐTM PHƯỜNG THỊ TRẤN NẾNH, THỊ XÃ HUYỆN VIỆT YÊN, ĐỊA ĐIỂM TỈNH BẮC GIANG TỔNG THẦU THIẾT KẾ, CẤP GIẤY PHÉP MUA SẮM VẬT TƯ, GÓI THẦU THIẾT BỊ - THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIỮA CHỦ ĐẦU TƯ: LIÊN DANH CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN - HẢI PHÒNG[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1] VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG EVERGREEN BẮC GIANG[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 2] ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN: CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN – HẢI PHÒNG[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1] VÀ: 1
- TỔNG THẦU: CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI13FC[TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔNG THẦU] [ĐỊA DANH], NĂM ... Hải Phòng, Năm 2024 2
- MỤC LỤC PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN ĐIỀU 3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐIỀU 4. PHẠM VI CÔNG VIỆC ĐIỀU 5. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU 6. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỀU 7. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU 8. THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH VÀ VẬN HÀNH THỬ KHI HOÀN THÀNH ĐIỀU 9. NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ ĐIỀU 10. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỀU 11. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỀU 12. GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN ĐIỀU 13. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ ĐIỀU 14. NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TƯ VẤN ĐIỀU 15. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA NHÀ THẦUTỔNG THẦU ĐIỀU 16. ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG ĐIỀU 17. NHÀ THẦU PHỤ ĐIỀU 18. QUY ĐỊNH VỀ CHỐNG THAM NHŨNG VÀ HỐI LỘ ĐIỀU 19. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI CHỦ ĐẦU TƯ ĐIỀU 20. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BỞI NHÀ THẦUTỔNG THẦU ĐIỀU 21. BẢO HIỂM VÀ BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU 22. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC SAI SÓT ĐIỀU 23. THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐIỀU 24. RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG ĐIỀU 25. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐIỀU 26. QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐIỀU 27. ĐIỀU KHOẢN CHUNG 3
- PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Căn cứ Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020; Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng; Căn cứ Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá Hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 / / của UBND tỉnh Bắc GiangUBND tỉnh [ ] v.v phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ]; Căn cứ Quyết định số 1141/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 19/10/2023 / / của UBND tỉnh Bắc GiangUBND tỉnh [ ] v.v chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ]; Căn cứ Quyết định số 776/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 27/7/2021 / / của UBND tỉnh Bắc GiangUBND tỉnh [ ] về việc chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ]; Căn cứ Văn bản ủy quyền số .. ngày .. . giữa Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển bền vững Evergreen Bắc Giang[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 2] và Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1]. Căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan; Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các Bên. 5
- PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ngày tháng năm 2024 tại Trụ sở Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng, chúng tôi gồm các bên dưới đây: Một bên là: I. CHỦ ĐẦU TƯ (Sau đây gọi tắt là Bên A) Tên doanh nghiệp: LIÊN DANH CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN – HẢI PHÒNG[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1] & CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG EVERGREEN BẮC GIANG[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 2] ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN: CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN – HẢI PHÒNG[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1] Mã số thuế: 0200681370 Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Tràng Duệ, Xã Lê Lợi, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam Điện thoại: 0225. 2248698 Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...]Ông Phạm Văn Lực – Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Tài khoản số: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...]2511134888999 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Hải Phòng. và bên kia là: II. TỔNG THẦU (Sau đây gọi tắt là Bên B) Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI13FC[TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔNG THẦU] Mã số thuế: 0102326515 Địa chỉ trụ sở: Toà nhà LICOGI 13, Đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Điện thoại: 024.3553.7509 Đại diện bởi: Ông/Bà [...] Chức vụ: [...]Ông Lại Văn Mạc – Chức vụ: Tổng Giám đốc Số tài khoản: [...], tại Ngân hàng [...], Chi nhánh [...]2220018709 tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân 0021030333333 tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Chi nhánh Cầu Giấy (Đây là tài khoản duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của BAOVIETBank). 7
- Hai bên cùng thống nhất ký Hợp đồng Gói thầu: Tổng thầu thiết kế, cấp giấy phép- mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng Tòa CT2.4, CT2.5 và các công trình phụ trợ tại Lô CT2 thuộc Dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ] (“Hợp đồng”).. ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI Các từ và cụm từ sử dụng cho Hợp đồng này sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây (trừ khi ngữ cảnh diễn đạt rõ một ý nghĩa khác): 1.1. Đại diện Chủ đầu tư là Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn – Hải Phòng[TÊN GIAO DỊCH CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH 1]. 1.2. Tổng thầu là [TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔNG THẦU] Công ty Cổ phần Licogi13FCLICOGI13FC. 1.3. Đại diện Tổng thầu là người được tổng thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được tổng thầu chỉ định bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt tổng thầu. 1.4. Nhà tư vấn là tổ chức do Chủ đầu tư ký Hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện Hợp đồng này. 1.5. Đại diện Nhà tư vấn là người được Nhà tư vấn chỉ định làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do tư vấn giao. 1.6. Dự án là Tòa CT2.4, CT2.5 và các công trình phụ trợ tại Lô CT2 thuộc dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ] theo Quyết định số 294/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 / / ; 1141/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 19/10/2023 / / của UBND tỉnh Bắc GiangUBND tỉnh [ ] về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ]. 1.7. Công việc được hiểu là toàn bộ các công việc từ thiết kế, cấp phép, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho Nhà đầu tư mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả, tuân thủ theo các quy định của pháp luật. 1.8. Hợp đồng là toàn bộ hồ sơ Hợp đồng, theo quy định tại khoản 2.1. [Hồ sơ Hợp đồng]. 1.9. Tiêu chuẩn dự án là các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên áp dụng cho dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ]. 8
- 1.10. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn dự án để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. 1.11. Hồ sơ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan đến Dự án nhà ở xã hội thuộc Dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ] Dự án Khu đô thị - dịch vụ thương mại và nhà ở công nhân Tràng Duệ do công ty cổ phần AHH[ ] & Cộng sự thực hiện đã được Chủ đầu tư chấp thuận.Hồ sơ thiết kế là tất cả các Commented [A1]: Đề nghị check thêm nội dung này bản vẽ, bảng tính toán, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan đến Công trình Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang do Tổng thầu thực hiện đã được Chủ đầu tư chấp thuận. 1.12. Đơn dự thầu là đề xuất của Tổng thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận trong đó ghi giá dự thầu để thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công, hoàn thiện công trình, sửa chữa mọi sai sót của công trình theo đúng các thỏa thuận của Hợp đồng. 1.123. Bên là Chủ đầu tư/ Đại diện Chủ đầu tư hoặc Tổng thầu. Các Bên hoặc hai Bên được hiểu là cả Chủ đầu tư/Đại diện Chủ đầu tư và Tổng thầu. 1.134. Ngày bắt đầu công việc là ngày tiếp theo của ngày Hợp đồng này có hiệu lực pháp luật. 1.145. Thời hạn hoàn thành là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) theo khoản 10.2. [Thời hạn hoàn thành] bao gồm cả thời gian được gia hạn theo khoản 10.4. [Gia hạn thời gian hoàn thành], được tính kể từ ngày bắt đầu công việc. 1.156. Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều 9 [Nghiệm thu của Chủ đầu tư] 1.167. Ngày được hiểu là ngày dương lịch (bao gồm ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật) và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch. 1.178. Ngày làm việc là ngày theo dương lịch trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của luật pháp Việt Nam. 1.189. Thiết bị của Tổng thầu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để tổng thầu thực hiện, hoàn thành công việc theo Hợp đồng và sửa chữa sai sót. 9
- 1.1920. Công trình chính là Tòa CT2.4, CT2.5 và các công trình phụ trợ tại Lô CT2 thuộc dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ] theo Quyết định số 294/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 / / ; 1141/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 19/10/2023 / / của UBND tỉnh Bắc GiangUBND tỉnh [ ]. 1.201. Tòa chung cư là Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 ghi nhận tại hồ sơ thiết kế thuộc dự án Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại Khu đô thị mới thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangKhu đô thị mới [ ] theo Quyết định số 294/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 / / ; 1141/QĐ-UBND[ ]/QĐ-UBND ngày 19/10/2023 / / của UBND tỉnh Bắc GiangUBND tỉnh [ ]. 1.213. Các công trình phụ trợ bao gồm: Bể xử lý nước thải; bể nước phòng cháy chữa cháy; bể nước ngầm; hệ thống chống sét, bãi tiếp địa; trạm biến áp; tủ trung thế; máy phát điện dự phòng . thuộc phạm vi và các công trình phụ trợ khác phục vụ cho Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 được vận hành, nghiệm thu và đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm nhà sinh hoạt cộng đồng, sân chơi, đường giao thông, hạ tầng ngoài nhà, tam cấp, đường dốc khuyết tật, láng, lát gạch mái hầm. Tổng thầu chịu toàn bộ chi phí đối với công trình phụ trợ phục vụ cho Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5. Đối với phần lắp đặt trạm biến áp: Phạm vi công việc của nhà thầuTổng thầu là cung cấp và lắp đặt trạm biến áp đến tủ điện tổng của tòa nhà (không bao gồm xin cấp phép, thỏa thuận điểm đấu nối, cung cấp, đấu nối cáp từ cực cao thế máy biến áp trở về phía tủ RMU). Đối với phần thoát nước: Phạm vi thi công đến hố ga quan trắc (không bao gồm thi công từ sau hố ga quan trắc đến điểm xả thải ra môi trường và xin phép đấu nối, xả thải). Đối với phần cấp nước: Phạm vi thi công từ đồng hồ nước tổng vào đến tòa nhà. 1.224. Hạng mục công trình là một công trình chính hoặc một phần công trình chính đơn lẻ hoặc công trình phụ trợ được quy định tại Hợp đồng này. 1.235. Công trình tạm là tất cả các công trình phục vụ thi công công trình chính và công trình phụ trợ. 1.246. Công trình là công trình chính, công trình phụ trợ và công trình tạm. 1.257. Thiết bị của Chủ đầu tư là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Tổng thầu sử dụng để thực hiện công việc tại Hợp đồng này và theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 1.268. Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 24 [Rủi ro và bất Khả kháng] 10
- 1.279. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 1.2830. Công trường là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Tổng thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong Hợp đồng. 1.2931. Thay đổi, điều chỉnh là sự thay đổi, điều chỉnh phạm vi công việc, Chỉ dẫn kỹ thuật, Bản vẽ thiết kế hoặc Tiến độ thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. ĐIỀU 2. HỒ SƠ HỢP ĐỒNG VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN 2.1. Hồ sơ Hợp đồng Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết Hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu sau: 2.1.1. Hợp đồng này; 2.1.2. Các Phụ lục của Hợp đồng; 2.1.3. Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật và các giấy phép của Dự án; 2.1.4. Tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật; 2.1.5.2.1.4. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu; 2.1.6.2.1.5. Biên bản đàm phán Hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản có xác nhận của hai Bên; 2.1.7.2.1.6. Các tài liệu khác có liên quan. 2.2. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu Nguyên tắc những tài liệu cấu thành nên Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng, quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không nhất quán thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, các bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành Hợp đồng để xử lý vấn đề này được quy định như sau: 2.2.1. Hợp đồng này; 2.2.2. Các phụ lục của Hợp đồng; 2.2.3. Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật và các giấy phép của Dự án; 2.2.4. Tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật; 2.2.5. Biên bản đàm phán Hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản có xác nhận của hai Bên.; 2.2.6.2.2.5. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu. 11
- ĐIỀU 3. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 3.1. Luật và ngôn ngữ áp dụng cho Hợp đồng 3.1.1. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 3.1.2. Ngôn ngữ áp dụng và giao dịch Hợp đồng là tiếng Việt. 3.2. Chuyển nhượng Hợp đồng Không bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hoặc bất cứ phần lợi ích hoặc quyền lợi theo Hợp đồng. Các bên có thể sử dụng Hợp đồng làm bảo đảm đối với một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính. 3.3. Việc bảo mật Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân theo các quy định của pháp luật, cả hai bên đều phải xem các chi tiết của Hợp đồng là bí mật và của riêng mình. Tổng thầu không được tiết lộ bất kỳ chi tiết nào của công trình cho bên thứ ba khi chưa có sự chấp thuận trước của Chủ đầu tư. 3.4. Tuân thủ pháp luật Khi thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các bên phải: 3.4.1. Chủ đầu tư phải tạo điều kiện cho Tổng thầu thực hiện các công việc theo Hợp đồng này để đảm bảo việc khởi công công trình theo đúng quy định của pháp luật. 3.4.2. Tổng thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy phép, văn bản chấp thuận của Cơ quan Nhà nước theo quy định của Nhà nước pháp luật liên quan đến công việc; Tổng thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư do sai sót vì không tuân thủ pháp luật của mình gây ra. 3.5. Trách nhiệm riêng rẽ và trách nhiệm liên đới Trường hợp liên danh thì: 3.5.1. Tổng thầu chỉ được liên danh với Nhà thầu khác khi và chỉ khi được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản. 3.5.4. Tổng thầu không được thay đổi cơ cấu hoặc tư cách pháp lý của mình nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ đầu tư. 3.6. Các cách trao đổi thông tin 12
- Bất cứ nội dung nào trong các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này quy định việc các bên đưa ra các yêu cầu, các đề nghị hoặc ban hành, chấp thuận một vấn đề nào đó, thì các bên phải thông tin cho nhau bằng một trong các cách sau: a) Bằng văn bản và chuyển trực tiếp (theo giấy biên nhận), được gửi bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email. b) Được gửi, chuyển đến địa chỉ để thông tin được với người nhận. Trường hợp bên nhận thông báo một địa chỉ khác (địa chỉ mới) thì sau đó thông tin phải được chuyển theo một địa chỉ mới này. Nếu không, thì bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu nào của một bên cho bên kia sẽ được gửi tới các địa chỉ tương ứng của các bên được quy định dưới đây. Đại diện Chủ đầu tư: CÔNG TY CP KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN - HẢI PHÒNG[TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ] + Địa chỉ liên hệ: Tầng 2 - Số 193 Trích Sài, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội + Điện thoại: 024.3759 3421 + Email: [email protected] Tổng thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI13FC[TÊN GIAO DỊCH CỦA TỔNG THẦU] + Địa chỉ: Toà nhà LICOGI 13, Đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội + Điện thoại: 024.3553.7509 + Email: [email protected] + Website: www.licogi13fc.com.vn ĐIỀU 4. PHẠM VI CÔNG VIỆC Tổng thầu sẽ thực hiện công việc từ thiết kế, thủ tục cấp phép, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho Chủ đầu tư được quy định tại Hợp đồng này và sẽ sửa chữa mọi sai sót thuộc trách nhiệm của mình. Các công việc thiết kế, thủ tục cấp phép, mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình nói trên được gọi chung là Công việc sẽ được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối 13
- cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả. Tổng thầu có trách nhiệm: 4.1. Cung cấp toàn bộ dịch vụ tư vấn cho công trình Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 cho Chủ đầu tư đảm bảo công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả (thuộc phạm vi của nhà thầu), bao gồm nhưng không giới hạn: 4.1.1. Chấp thuận kết quả nghiệm thu để đưa vào sử dụng đối với Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 được quy định tại Hợp đồng này do Cơ quan nhà nước cấp hoặc Văn bản có giá trị pháp lý tương đương.; 4.1.2. Thay mặt Bên A mua bảo hiểm rủi ro công trình xây dựng. 4.1.3. Các thủ tục khác có liên quan trong quá trình thi công và trước thời điểm bàn giao cho Chủ đầu tư Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật. 4.2. Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả các lao động, quản lý, thiết bị và vật tư cần thiết để thực hiện Công việc ngoại trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong Hợp đồng. 4.3. Mua sắm, xúc tiến, kiểm tra và thu xếp để giao đến công trường tất cả vật tư, thiết bị cho công trình và Công việc, các công trình tạm và các vật tư cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế và Hợp đồng. 4.4. Lập biện pháp tổ chức thi công và thi công xây dựng công trình ngay sau khi hoàn thiện bộ hồ sơ về bản vẽ thiết kế thi công theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư sẽ phê duyệt biện pháp tổ chức thi công và thi công xây dựng công trình. 4.5. Thiết lập các qui trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá về chất lượng và tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập. 4.6. Thi công xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của Hợp đồng. 4.7. Thi công xây dựng công trình chính, công trình phụ trợ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả. 4.8. Tuyển dụng, đào tạo, tổ chức, quản lý và giám sát Nhà thầu phụ và lao động trên công trường phục vụ cho Công việc, đảm bảo rằng họ được chỉ dẫn về phương pháp làm việc thích hợp và an toàn lao động, vệ sinh môi trường. 14
- 4.9. Cung cấp, quản lý và quy định việc đi lại trong khu vực công trường; việc đến và đi từ công trường một cách an toàn và có trật tự đối với nhân lực của Tổng thầu bao gồm: lao động tại hiện trường, nhân viên quản lý và giám sát, nhân viên quản lý công trường, nhân sự của các nhà cung cấp, Nhà thầu phụ. 4.10. Chuẩn bị chạy thử và vận hành công trình theo quy định tại Hợp đồng này. 4.11. Thực hiện chạy thử công trình theo quy định tại Hợp đồng này. 4.12. Giám sát và chỉ đạo việc chạy thử công trình. 4.13. Thu xếp các thủ tục hải quan bao gồm cả việc thu xếp các loại bảo đảm, lưu kho, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam đối với tất cả vật tư, thiết bị, hàng hóa nhập khẩu nào phục vụ cho thi công xây dựng công trình. 4.14. Phối hợp với các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các Bên khác do Tổng thầu thuê có liên quan đến Công việc và với các Nhà bản quyền công nghệ (nếu có) nhằm đảm bảo rằng tất cả các vật tư, thiết bị sử dụng vào công trình đúng theo quy định của Hợp đồng. 4.15. Cung cấp tất cả các thiết bị và dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu bàn giao công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 4.16. Luôn luôn thực hiện Công việc một cách an toàn. 4.17. Đào tạo, hướng dẫn nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy định cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. 4.18. Thực hiện việc hoàn công theo đúng quy định hiện hành. 4.19. Các công việc khác có liên quan trong quá trình thi công và trước thời điểm bàn giao cho Chủ đầu tư Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật. Đối với các thủ tục pháp lý thuộc phạm vi thực hiện của Tòa CT2.4 và Tòa CT2.5 thì trách nhiệm thuộc về Tổng thầu. Trường hợp, phải thực hiện thủ tục pháp lý chung cho 10 Tòa chung cư thuộc Lô đất CT1 và CT2 thì Tổng thầu chịu chi phí và trách nhiệm có liên quan đến Tòa CT2.4 Tòa CT2.5 sau khi đã phân bổ đều theo diện tích cho 10 Tòa chung cư đó. 4.20. Quy định tại Điều này và Phụ lục số 01 của Hợp đồng có vai trò bổ sung, làm rõ phạm vi công việc của Tổng thầu, không có bất kỳ nội dung nào loại trừ hiệu lực của nhau. 4.21. Bất kỳ hoạt động nào không được nêu rõ tại Điều này hoặc không được đề cập tại Phạm vi công việc theo Phụ lục số 01 của Hợp đồng này nhưng được hai Bên xem xét là cần thiết để hoàn thành công việc thuộc phạm vi của Tổng thầu thì Tổng thầu sẽ thực hiện và chi phí cho công việc đó được coi như là đã tính trong giá Hợp đồng. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong từng trường hợp cụ thể. 15
- ĐIỀU 5. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5.1. Các yêu cầu chung Tổng thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế cơ sở, kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình và về tính chính xác của các công việc này. Trong quá trình thiết kế cơ sở, kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công mà Tổng thầu phát hiện bất kỳ sai sót hay khác biệt nào giữa các yêu cầu của Chủ đầu tư, thì Tổng thầu sẽ thông báo ngay cho Chủ đầu tư trước khi tiến hành thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và đề nghị Chủ đầu tư làm rõ nếu cần. Vào bất kỳ thời điểm nào mà Chủ đầu tư phát hiện sai sót trong hồ sơ thiết kế do Tổng thầu thực hiện, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Tổng thầu tiến hành chỉnh sửa các sai sót cho phù hợp với các yêu cầu của Chủ đầu tư. Tuy nhiên, Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung sau đây mà Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu: 5.1.1. Các tài liệu và các thông tin được ghi trong Hợp đồng được xem như là không được thay đổi hoặc do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm; 5.1.2. Tổng thầu phải đảm bảo việc thiết kế chi tiết và các tài liệu của Tổng thầu phải theo đúng với: a) Các quy định của pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. b) Hồ sơ Hợp đồng, bao gồm cả những sửa đổi bổ sung cần thiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 5.2. Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế Công tác thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của Tổng thầu phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 5.3. Các yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế (hoặc bản vẽ thiết kế) của Tổng thầu Hồ sơ thiết kế của Tổng thầu phải bao gồm các bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật và các tài liệu cần thiết khác phải theo yêu cầu của Chủ đầu tư và phải đáp ứng được các yêu cầu cần thiết khác để Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trừ khi có quy định khác, hồ sơ thiết kế của Tổng thầu phải được viết bằng ngôn ngữ theo quy định tại Khoản 3.1. [Luật và Ngôn ngữ áp dụng cho Hợp đồng]. 16
- Nếu các yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật đòi hỏi hồ sơ thiết kế của Tổng thầu sẽ được trình cho Chủ đầu tư để xem xét phê duyệt thì hồ sơ thiết kế này sẽ được trình cùng với thông báo được nêu dưới đây. Trừ khi được quy định khác trong các yêu cầu của Chủ đầu tư thì thời gian xem xét phê duyệt không được vượt quá 07 (bảy) ngày tính từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thiết kế hợp lệ của Nhà thầu. Trong khoảng thời gian xem xét phê duyệt, Chủ đầu tư có thể sẽ thông báo cho Tổng thầu biết hồ sơ thiết kế của Tổng thầu có những nội dung không phù hợp. Nếu một tài liệu nào đó trong hồ sơ thiết kế của Tổng thầu không phù hợp theo yêu cầu của Chủ đầu tư và quy định của pháp luật thì Tổng thầu phải sửa đổi, bổ sung và trình lại để Chủ đầu tư xem xét phê duyệt theo khoản này và Tổng thầu sẽ phải chịu mọi chi phí việc sửa đổi bổ sung cho đến khi Hồ sơ được duyệt. Tất cả những công việc đòi hỏi thiết kế phải được Chủ đầu tư phê duyệt thì: 5.3.1. Việc thi công xây dựng công trình chỉ được bắt đầu sau khi hồ sơ thiết kế của Tổng thầu tuân theo các quy định của pháp luật, được Chủ đầu tư phê duyệt. 5.3.2. Việc thi công xây dựng công trình phải theo đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm tra, thẩm duyệt. 5.3.3. Trường hợp thay đổi thiết kế, việc thi công xây dựng công trình chỉ được tiến hành sau khi hồ sơ thiết kế thay đổi được Chủ đầu tư phê duyệt. Bất cứ sự thỏa thuận nào như trên hoặc bất cứ sự xem xét phê duyệt nào (theo khoản này hoặc khác) sẽ không miễn giảm trách nhiệm, nghĩa vụ của Tổng thầu đối với công việc. ĐIỀU 6. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 6.1. Tổng thầu có trách nhiệm cung cấp, lắp đặt toàn bộ vật tư, thiết bị theo đúng chủng loại được quy định tại Bảng danh mục vật tư và thiết bị tại Phụ lục số 04 trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa hai Bên. 6.2. Tất cả các loại vật tư, thiết bị công nghệ trước khi cung cấp tới công trình, phải được thí nghiệm, kiểm định đảm bảo đạt chất lượng, chủng loại, xuất xứ theo đúng Hợp đồng này. Tổng thầu đề xuất và chọn các đơn vị thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng, các đơn vị đó phải có chức năng – ngành nghề hoạt động đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép và được chủ đầu tư chấp thuận. Toàn bộ chi phí liên quan đến việc này do Tổng thầu chịu 17
- 6.3. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất cả các thiết bị trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình trong giai đoạn bảo hành và thực hiện chế độ hậu mãi (Trong thời gian hậu mãi, Tổng thầu hoặc Nhà thầu phụ có thể hỗ trợ Chủ đầu tư về mặt chuyên môn liên quan đến vận hành công trình). 6.4. Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt phải là thiết bị như đã mô tả trong Hợp đồng và theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật được Chủ đầu tư chấp nhận (theo tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật) và phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) của nước sản xuất và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (CQ). Tổng thầu phải cung cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của nước sản xuất. 6.5. Các thiết bị chuyển đến công trình phải có chứng thư giám định của cơ quan giám định về xuất xứ, chủng loại, số lượng (chỉ áp dụng đối với những thiết bị được yêu cầu theo các quy định của pháp luật). 6.6. Các thiết bị công nghệ lắp đặt cho công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp, phù hợp với các quy định của Hợp đồng này và đã qua giám định theo quy định của pháp luật. 6.7. Các thiết bị, vật tư lắp đặt vào công trình phải có công suất, thông số kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt. Trong trường hợp tại thời điểm lắp đặt thị trường không có loại thiết bị theo hồ sơ thiết kế thì Tổng thầu có văn bản đề nghị, Tổng thầu chỉ được thay đổi khi đơn vị Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tưBên A chấp thuận bằng văn bản. 6.8. Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, kéo dài tuổi thọ của máy móc. Việc lắp đặt thiết bị phải được thực hiện theo thiết kế và các bản vẽ chế tạo đồng thời phải tuân thủ các quy định đã ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành, lý lịch thiết bị. Nếu yêu cầu kỹ thuật nào trong thiết kế và hướng dẫn lắp đặt vận hành không có thì theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. 6.9. Các thiết bị lắp đặt không đạt yêu cầu kỹ thuật (không đúng thiết kế, không phù hợp với tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo, không đáp ứng quy định của tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật áp dụng ...) sẽ bị từ chối nghiệm thu và phải chuyển khỏi công trường trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày Tổng thầu biết về việc không đạt yêu cầu kỹ thuật đó. 6.10. Tổng thầu phải chuẩn bị hiện trường thuộc phần lắp đặt thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành, công nhân sửa chữa thiết bị, các nguồn năng lượng, vật liệu cần thiết để phục vụ việc nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu không tải đơn động thiết bị. 18
- 6.11. Trong thời gian chạy thử không tải liên động và chạy thử có tải, Tổng thầu phải bố trí đủ cán bộ kỹ thuật và công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và các khiếm khuyết phát sinh. 6.12. Tổng thầu có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thiết kế, đúng thuyết minh kỹ thuật của nhà chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế, giúp Chủ đầu tư đánh giá đúng chất lượng lắp đặt thiết bị. 6.13. Tổng thầu có trách nhiệm tự kiểm tra hoàn chỉnh việc lắp đặt thiết bị, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu (biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình...); việc lắp đặt thiết bị thực hiện đúng kỹ thuật và chạy thử đạt yêu cầu thiết kế. ĐIỀU 7. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 7.1. Tổng thầu phải đảm bảo thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc tiêu chuẩn dự án như được mô tả tại Tiêu chuẩn dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; 7.2. Đảm bảo công trình vận hành tốt theo yêu cầu của Chủ đầu tư, các cam kết của Nhà thầuTổng thầu, quy định của Hợp đồng và quy định của pháp luật. 7.3. Tổng thầu phải có biện pháp tổ chức thi công, tập kết thiết bị, vật tư; sắp xếp thiết bị, vật tư xây lắp tại công trường sao cho không làm ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh; biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cầu công nghệ, phù hợp với tiến độ cung cấp thiết bị, phù hợp với tiến độ xây dựng và điều kiện thực tế tại công trường. 7.4. Lập tiến độ thực hiện Hợp đồng tổng thể và chi tiết theo tháng trình cho Chủ đầu tư chấp thuận làm căn cứ thực hiện Hợp đồng. Có biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong quá trình thi công xây dựng. 7.5. Căn cứ vào tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt, Tổng thầu phải có quy trình và phương án kiểm tra chất lượng công trình, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. 7.6. Tổng thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào trong công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Nhà nước cũng như phù hợp với điều kiện của công trình và theo sự chỉ dẫn Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn). 19
- 7.7. Quá trình thi công lắp đặt và vận hành các trang thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt và chỉ dẫn của nhà sản xuất. 7.8. Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì Tổng thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình. 7.9. Tổng thầu có trách nhiệm tổ chức thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong Hợp đồng. 7.10. Sau khi thi công xây dựng công trình, Tổng thầu phải có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn vận hành cho Chủ đầu tư. Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, quy trình vận hành, tài liệu hướng dẫn bảo trì công trình. 7.11. Sau khi vận hành thử trong thời gian 45 (bốn mươi lăm) ngày, nếu công trình vận hành tốt đạt yêu cầu và đáp ứng đẩy đủ các điều kiện của pháp luật về đưa công trình vào sử dụng thì Chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu công trình đưa vào khai thác, sử dụng. 7.12. Sau khi nghiệm thu công trình, Tổng thầu phải tiếp tục giám sát sự vận hành của công trình liên tục trong vòng 60 (sáu mươi) ngày và có những báo cáo về hiệu quả vận hành của công trình cho Chủ đầu tư. 7.13. Bảo đảm sự vận hành hiệu quả của toàn bộ công trình, thỏa mãn được các yêu cầu của Chủ đầu tư theo Hợp đồng. ĐIỀU 8. THỬ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH VÀ VẬN HÀNH THỬ KHI HOÀN THÀNH (Sau đây viết tắt là thử nghiệm khi hoàn thành) 8.1. Nghĩa vụ của Nhà thầuTổng Thầu Tổng thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) không muộn hơn 03 (ba) ngày về ngày mà Tổng thầu đã sẵn sàng tiến hành các thử nghiệm khi hoàn thành. Trừ khi đã có thỏa thuận khác, các lần thử nghiệm khi hoàn thành sẽ được tiến hành trong vòng 03 (ba) ngày sau ngày đã thông báo hoặc vào ngày mà Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu. 8.2. Việc thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm trễ Nếu các lần thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm do Nhà thầuTổng Thầu, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Tổng thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành. Trong vòng 03 (ba) ngày sau khi nhận được thông báo, Tổng thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành trong thời gian đó. Nếu Tổng thầu không tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành trong vòng 03 (ba) ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về ngày thử nghiệm 20

